04/09/15
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ KHOA HỌC NĂM 2015
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CÁ CHIM ĐEN
PARASTROMATEUS NIGER (BLOCH, 1795)
TS. Mai Viết Văn
Khoa Thủy Sản-Đại học Cần Thơ
BỐ CỤC TRÌNH BÀY
1. Giới thiệu
2. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu
3. Kết quả-Thảo luận
4. Kết luận-Đề xuất
1
04/09/15
GIỚI THIỆU
Cá chim đen có tên khoa học Parastromateus niger (Bloch, 1795), thuộc
giống Parastromateus, họ cá khế (Carangidae), bộ cá vược
(Perciformes).
Trên thế giới cá chim đen phân bố ở các vùng: Nam Phi, Mozambique,
Kenya, biển Ả Rập, vịnh Bengal, Indonesia, Philippines, Trung Quốc,
miền Nam Nhật Bản và Úc. Nhưng phong phú nhất trên bờ biển phía tây
của Ấn Độ và Indonesia.
cung cấp đối tượng nuôi mới ở vùng ven biển, giảm áp lực của việc
khai thác tự nhiên làm suy giảm nguồn lợi.
Nội dung nghiên cứu
Phân tích quan hệ hồi qui giữa chiều dài và khối lượng thân cá, biến
động hệ số điều kiện (CF) của cá hàng tháng.
Phân tích đặc điểm phát triển TSD của cá (GSI, Tần suất xuất hiện các
giai đoạn thành thục; Cấu trúc mô học TSD của cá).
Xác định mùa vụ sinh sản tự nhiên và sức sinh sản của cá.
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Địa điểm nghiên cứu
Phạm vi thu mẫu nghiên cứu
thuộc vùng biển từ Sóc Trăng-Cà
Mau (Vùng C và D trên bản đồ).
Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 03/2014 đến 02/2015
Bản đồ vùng nghiên cứu
3
04/09/15
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (tt)
Vật liệu nghiên cứu
Máy tự động xử lý mẫu mô,
Máy đúc khối mẫu,
Máy cắt mẫu,
Tủ ấm,
Bếp đun, v.v …
Bộ xử lý và nhuộm mẫu mô
Hóa chất: dd Bouin, dd
Gilson’fluid, dd Formol, Ethanol,
Xylen, Paraffin, thuốc nhuộm
Haematoxyline, Eosin và các hóa
chất khác.
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (tt)
Phƣơng pháp phân tích đặc điểm sinh học
Thu và cố định mẫu cá
Mẫu cá được thu định kỳ hàng tháng. Số lượng 30 cá thể/đợt được thu
ngẫu nhiên từ các tàu khai thác lưới kéo, lưới vây, lưới rê.
Mẫu được bảo quản lạnh và vận chuyển về phòng thí nghiệm phân tích.
Thu và cố định mẫu tuyến sinh dục cá
Mẫu TSD cá được lấy ngẫu nhiên từ mỗi đợt thu mẫu và cố định trong
dung dịch Gilson’s fluid (Simpson, 1954. Được trích dẫn bởi Biswas,
1993).
4
04/09/15
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (tt)
Wn: khối lượng cá không nội quan (g)
5
04/09/15
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (tt)
Phƣơng pháp phân tích đặc điểm sinh học (tt)
Phân tích đặc điểm phát triển tuyến sinh dục cá
• TSD cá được thu và cố định trong dung dịch Bouin’s trong 24-48 giờ
tùy theo khối lượng TSD.
• Mẫu TSD được chuyển sang ngâm trong dung dịch cồn 70% trước khi
đưa vào quy trình xử lý tiếp theo.
• Mẫu được khử nước (theo quy trình phân tích mô ở phòng thí nghiệm)
và cố định trên giá thể (cassettes) bởi paraffin.
• Các lát cắt 5-6 m được dán trên lamel và nhuộm màu bằng
Haematoxylin-Eosin trước khi chụp ảnh phân tích kết quả trên kính
hiển vi quang học (Drury and Wallington, 1967; Kiernan, 1990).
• Cấu trúc mô học TSD được mô tả theo Laurence và Briand (1990).
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (tt)
Phƣơng pháp phân tích đặc điểm sinh học (tt)
Xác định sức sinh sản tuyệt đối (F) theo công thức Biswas (1993):
F = n.G/g
Trong đó: G: khối lượng TSD (g)
n: số lượng trứng GĐ III, IV có trong mẫu đại diện.
Khối lượng thân (g)
2000
Cá cái: W = 0,0249L2,9109
1500
R2 = 0,9874
n=106
1000
Cá đực: W = 0,0292L2,8537
500
R2 = 0,9787
n=114
0
10
20
30
40
50
Chiều dài tổng (cm)
a
b
Không phân biệt
Không phân biệt
0.0088
0.0097
3.022
3.040
-
Không phân biệt
0.0625
2.642
-
Không phân biệt
0.0211
3.012
-India; Godavary estuary (Rao,
1972);
-Indonesia; Western region
(Pauly et al., 1996)
-India; Palicat lake
(Krishnamurthy and
Kaliyamurthy, 1978);
-India; Palicat lake
(Krishnamurthy and
Kaliyamurthy, 1978);
-New Caledonia; lagoon
(Letourneur et al., 1998)
Turkey; Eastern Meditternian
(Taskavak and Bilecenoglu,
2001)
China Main; Daya Bay,
Guangdong (Xu et al., 1994)
SL: Chiều dài chuẩn; TL: Chiều dài tổng
Giới tính
TL: 32.0-56.0
Không phân biệt
TL: 5.0-38.0
Không phân biệt
Cá chim den
Cá ngừ chù
Tăng trưởng khối lượng thân (g/năm)
Tăng trưởng chiều dài fork (mm/năm)
KẾT QUẢ-THẢO LUẬN (tt)
Cá chim den
Cá ngừ chù
Tuổi (năm)
Tuổi (năm)
Hình a: Quan hệ giữa tuổi và chiều dài
fork cá chim đen và cá ngừ chù ở eo biển
Đài Loan (Yu et al,. 2012)
Hình b: Quan hệ giữa tuổi và khối
lượng thân cá chim đen và cá ngừ chù
ở eo biển Đài Loan (Yu et al,. 2012)
Cá chim đen (Black pomfret): TW = 4.4416×10−5 FL2.9811
(n = 587, r = 0.9433, F = 4724.2 > F500,0.01 = 6.69)
Cá ngừ chù (Frigate tuna): TW = 0.1815×10−5 FL3.3899
(n = 584, r = 0.9689, F = 6991.0 > F1000,0.01 = 6.66)
8
15
15
02
/2
0
14
01
/2
0
14
12
/2
0
14
11
/2
0
14
10
/2
0
04
/2
0
03
/2
0
14
0.0000
Thời gian
Hệ số thành thục (GSI) cao nhất vào tháng 08 (cá cái 4,68%; cá đực
1,29%), GSI thấp nhất vào tháng 04 (cá cái: 1,52%, cá đực: 0,59%)
9
04/09/15
KẾT QUẢ-THẢO LUẬN
Tần suất xuất hiện các giai đoạn thành thục
Tỷ lệ thành thục tuyến sinh dục của cá cái và cá đực tăng từ tháng 06
đến tháng 10, cao nhất vào tháng 08 (cá cái: 64%; cá đực: 82%)
màu vàng nhạt (Hình 9).
tiêu biến, nhiễm sắc chất phân tán. Đường kính của
noãn bào đạt 796,27±36,68 µm (Hình 13).
10
04/09/15
KẾT QUẢ-THẢO LUẬN
Các giai đoạn phát triển noãn sào (tt)
KẾT QUẢ-THẢO LUẬN
Các giai đoạn phát triển tinh sào
Giai đoạn thành thục
Đặc điểm hình thái tinh sào
Đặc điểm mô học tinh sào
I
Tinh sào có dạng hình sợi, có phân thùy Có sự hiện diện của tinh nguyên bào, số
nhỏ, màu trắng trong, nằm ôm sát phía lượng tinh nguyên bào lớn nằm trong các bào
cột sống của thân cá (Hình 14).
nang. Trên lát cắt chỉ thấy các tế bào bắt màu
hồng nhạt của thuốc nhuộm Eosin (Hình 18).
II
Tinh sào gia tăng kích thước và có màu Có sự xuất hiện các túi sinh tinh chứa các
trắng sữa nhạt (Hình 15).
tinh bào (Hình 19). Giai đoạn này chưa thấy
có sự xuất hiện của tinh trùng.
KẾT QUẢ-THẢO LUẬN
Mùa vụ sinh sản tự nhiên
Mùa vụ sinh sản của cá chim đen phân bố ở vùng biển Sóc Trăng-Cà
Mau bắt đầu từ tháng 06 đến tháng 10, thời gian sinh sản tập trung vào
tháng 08 trong năm.
Cá chim đen phân bố vùng biển Sóc Trăng-Cà Mau bước vào mùa sinh
sản muộn hơn khoảng 02 tháng so với cá chim đen phân bố ở vùng biển
Ả-Rập (Dadzie et al., 2009).
Nguyên nhân có thể do thời gian từ tháng 06 đến tháng 10 có gió mùa
Tây Nam hoạt động mạnh, gây mưa nhiều nên nhiệt độ nước vùng biển
Sóc Trăng-Cà Mau thấp hơn ở vùng biển Ả-Rập (Dadzie et al., 2009),
do đó cá có thời gian tích lũy tổng nhiệt thành thục chậm hơn. Mặt khác,
theo Mansor (1997) thì mùa vụ sinh sản của một số loài cá tầng mặt và
tầng giữa phân bố trong khu vực biển Đông nói chung chịu ảnh hưởng
về độ sâu của mực nước biển, về hiện tượng pha trộn các dòng chảy
theo hướng Tây Bắc và Đông Nam, khi các dòng chảy pha trộn với nhau
sẽ tạo nên các vùng nước trồi tạo thức ăn tự nhiên rất phong phú làm
ảnh hưởng đến mùa vụ sinh sản các loài cá phân bố trong khu vực đó.
12
04/09/15
KẾT QUẢ-THẢO LUẬN
Sức sinh sản của cá chim đen
đen để phục vụ cho nghề nuôi trồng thủy sản nước lợ ven biển
Đồng bằng sông Cửu Long.
13
04/09/15
CHÂN THÀNH CÁM ƠN SỰ CHÚ Ý LẮNG NGHE !
14