Trường THCS Nguyễn Đình Chiểu/Năm học:2006-2007NGÀY MÔN BÀI
Thứ 2
23.01
Tập đọc
Toán
Đạo đức
Lòch sử
Chuyện cây khế thời nay
Luyện tập chung.
Việt Nam – Tổ quốc em (tiết 2).
Ôn tập: chín năm kháng chiến bảo vệ độc lập dân
tộc
Thứ 3
24.01
L.từ và câu
Toán
Khoa học
Mở rộng vốn từ công dân
Biểu đồ hình quạt
Sự biến đổi hoá học
Thứ 4
25.01
Tập đọc
Toán
Làm văn
Đòa lí
Tiếng rao đêm.
Thực hành tính diện tích ruộng đất.
Thứ hai, ngày 23 tháng 01 năm 2006
TẬP ĐỌC:
CHUYỆN CÂY KHẾ THỜI NAY.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Đọc trôi chảy toàn bài, đọc đúng các từ ngữ, đoạn, bài.
2. Kó năng: - Biết đọc bài với giọng kể chuyện nhẹ nhàng thấm thía,
đọc lời bà tự nói với các cháu bằng giọng chậm rãi, hiền
từ.
3. Thái độ: - Hiểu nội dung ý nghóa bài văn: các công dân nhỏ tuổi
phải biét ơn, quan tâm giúp đỡ gia đình liệt só.
II. Chuẩn bò:
+ GV: Tranh minh họa bài học ở SGK.
Chuyện cổ tích cây khế và tranh minh hoạ. Bảng phụ viết sẵn
đoạn văn cần luyện đọc cho học sinh.
+ HS: SGK.
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
4’
1’
30’
6’
1. Khởi động:
2. Bài cũ: Nhà tài trợ đặc biệt của
cách mạng.
- Giáo viên gọi 3 học sinh đọc
bài và trả lời câu hỏi nội dung
bài.
Vì sao ông Đỗ Đình Thiện được
gọi là nhà tài trợ đặc biệt của
- Giáo viên giúp học sinh hiểu
thêm các từ ngữ mà học sinh chưa
rõ.
- Giáo viên đọc diễn cảm bài văn
với giọng kể chuyện nhẹ nhàng,
trầm lắng ở đoạn kể về cảnh ngộ
của bà Tư; giọng chậm rãi, hiền từ
khi bà Tư nói với các cháu nhỏ,
giọng vui vẻ của các bạn nhỏ đã
biết ân hận.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Phương pháp: Đàm thoại, giảng
giải.
- Yêu cầu học sinh cả lớp đọc
thầm đoạn 1 – giáo viên nêu câu
hỏi.
- Hoàn cảnh gia đình bà Tư có gì
đặc biệt?
Các em hãy hình dung một bà
Tư già yếu, hai con đã hy sinh
phải sống một mình thì tâm trạng
thế nào không?
- Giáo viên chốt: hoàn cảnh gia
đình bà Tư rất thương tâm. Bà
sống thui thủi một mình, hai đứa
con đã hy sinh, nhà chỉ có cây
khế ngọt, ngày ngày bà hái bán
lấy tiền sống qua ngày. Bà đau
buồn vì tuổi già cô đơn không ai
nương tựa, chăm sóc sẻ chia.
- Cách xử sự của bà Tư cho thấy
bà là người như thế nào?
- Giáo viên chốt: Tuy bà Tư biết
cây khế nhà mình luôn bò bọn trẻ
con đến phá nhưng trái lại bà
không rầy rà la mắng mà còn tha
thứ cho sự nghòch ngợm của
chúng, kể chuyện cổ tích cho
chúng nghe. Điều đó chứng tỏ bà
Tư hiền từ, nhân hậu.
- Vì sao khi nghe bà Tư kể chuyện
cổ tích, các bạn nhỏ lại thấy thấm
thía?
- Yêu cầu học sinh đọc thầm
đoạn 4 trả lời câu hỏi.
- Việc các bạn nhỏ chăm sóc
giúp đỡ bà Tư đã thể hiện nhận
thức như thế nào của các bạn?
- Qua câu chuyện em hiểu ra điều
thầm.
- Học sinh nêu câu trả lời.
- Các bạn leo cây khế, bức lá, hái
quả.
- Học sinh gạch dưới và nêu.
Dự kiến:
Bà biết mà không than thở trở về bất
ngờ … nghe bà kể chuyện cổ tích.
- Học sinh phát biểu tự do.
Ví dụ: Bà Tư hiền từ, nhân hậu. Bà
yêu quý trẻ con.
đến những người xung quanh,
nhất là những người già yếu cô
đơn là mẹ, là cha của những liệt
só vì Tổ quốc.
Hoạt động 3: Luyện đọc diễn
cảm.
Phương pháp: Đàm thoại, thi đua,
thảo luận.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh
xác lập kỹ thuật đọc bài văn,
cách ghi dấu nhấn giọng, ngắt
giọng và đọc diễn cảm đoạn văn.
- Giáo viên nhận xét.
- Cho học sinh các tổ nhóm thi
đua đọc diễn cảm đoạn văn, bài
văn.
Hoạt động 4: Củng cố.
- Yêu cầu học sinh các nhóm thi
đua đọc diễn cảm theo dãy.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
5. Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài.
- Chuẩn bò: “Tiếng rao đêm.”
- Nhận xét tiết học
Là công dân nhỏ tuổi, cần quan
tâm giúp đỡ các bà mẹ liệt só.
Cần biết ơn những người đã đổ
máu hy sinh cho độc lập tự do của
đất nước …
Hoạt động nhóm, lớp.
duy.
II. Chuẩn bò:
+ GV: Hình vẽ BT1, 2, 3, 4 ; phiếu học tập (nhóm nhỏ)
+ HS: Xem trước bài ở nhà.
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
3’
1’
34’
14’
15’
1. Khởi động:
2. Bài cũ: Luyện tập.
- Lưu ý học sinh: S miệng thành
giếng, là S thành giếng (không tính
miệng giếng).
3. Giới thiệu bài mới: Luyện tập
chung.
4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Ôn tập
Phương pháp: Thảo luận nhóm,
thực hành.
- Phát biểu học tập in sẵn, yêu cầu
học sinh điền cho đầy đủ các công
thức tính: d, r, C, S hình tròn; a, h,
S hình tam giác; m, n, a, b, S hình
thoi; a, b, a + b, h, (a + b) : 2, S
hình thang.
Hoạt động 2: Luyện tập
- Tính diện tích phần gạch chéo.
5. Tổng kết - dặn dò:
- Dặn dò Ôn quy tắc, công thức.
- Chuẩn bò: Đọc biểu đồ hình quạt.
- Nhận xét tiết học
- Làm bài.
- Sửa bài.
- Đọc đề, nêu yêu cầu.
- Làm bài.
- Sửa bài.
- Đọc đề, nêu yêu cầu.
- Hai phần nửa hình tròn và phần
hình thang vuông.
- Tính tổng 2 diện tích.
→ Làm bài và sửa bài.
- Đọc đề, nêu yêu cầu.
- Tính và nêu đáp án.
Hoạt động cá nhân, lớp, nhóm.
- Học sinh làm nhóm đôi và báo
cáo.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
Giáo án/Lớp 5/Người thực hiện:Tạ Văn Lương-7-
Trường THCS Nguyễn Đình Chiểu/Năm học:2006-2007
ĐẠO ĐỨC:
VIỆT NAM – TỔ QUỐC EM (Tiết 2).
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Giúp học sinh biết quôc tòch của em là VN,Tổ quốc em dang
- Việt Nam là thành viên của
ASEAN, tổ chức các nước nói tiếng
Pháp, Liên Hợp Quốc (trong đó có
UNESCO, UNICEF).
- Việt Nam sống trong một
- Hát
- 1 học sinh trả lời.
- 1 học sinh trả lời.
Hoạt động cá nhân.
- Làm bài tập cá nhân.
- Trao đổi bài làm với bạn ngồi
cạnh.
- Một số học sinh lên trình bày.
- Cả lớp chất vấn, trao đổi, nhận
xét.
Giáo án/Lớp 5/Người thực hiện:Tạ Văn Lương-8-
Trường THCS Nguyễn Đình Chiểu/Năm học:2006-2007
8’
10’
mái nhà chung, trong cùng một thế
giới chung, cùng tham gia thực
hiện các công ước quốc tế, ví dụ
Công ước về Quyền trẻ em của
Liên Hợp Quốc.
- Việt Nam không thể phát
triển đơn độc. Luôn có sự phụ
thuộc, hỗ trợ, cùng phát triển giữa
các dân tộc, giữa các nền văn hoá
dù rằng có ngôn ngữ khác nhâu, có
đặc điểm đòa lí khác nhau. Do đó
- Một số học sinh lên đóc vai
“hướng dẫn viên du lòch” giới thiệu
trước lớp.
- Lớp nhận xét, bổ sung.
Hoạt động nhóm 8.
- Từng nhóm thảo luận.
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác bổ sung ý kiến.
- Chọn cách làm tốt nhất.
Giáo án/Lớp 5/Người thực hiện:Tạ Văn Lương-9-
Trường THCS Nguyễn Đình Chiểu/Năm học:2006-2007
5’
1’
trẻ em ở Việt Nam.
- Nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động 4: Củng cố: Hát về
Tổ quốc em.
Phương pháp: Trò chơi.
- Trình bảy các bài hát, thơ về quê
hương, đất nước Việt Nam.
5. Tổng kết - dặn dò:
- Xem điều 12, 13, 17 – Công ước
quốc tế về Quyền trẻ em.
- Chuẩn bò: Tham gia xây dựng
quê hương.
- Nhận xét tiết học.
Hoạt động lớp.
- Chia 2 dãy, dãy nào có nhiều bài
hát, bài thơ hơn thì thắng.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Điện Biên Phủ?
- Ý nghóa lòch sử của chiến thắng
Điện Biên Phủ?
→ Nhận xét bài cũ.
3. Giới thiệu bài mới: Ôn tập.
4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Ôn tập.
Mục tiêu: Củng cố kiến thức có
liên quan trong giai đoạn 1945 –
1954.
Phương pháp: Luyện tập, hỏi đáp.
- Phát phiếu học tập có nội dung
sau:
- Giáo viên nêu câu hỏi để học
sinh nhớ lại các sự kiện lòch sử
- Hát
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Học sinh trả lời và điền vào bảng
trên.
Giáo án/Lớp 5/Người thực hiện:Tạ Văn Lương-11-
Năm Quân sự Chính trò Kinh tế Văn hoá – XH
Trường THCS Nguyễn Đình Chiểu/Năm học:2006-2007
5’
trong giai đoạn 1945 – 1954.
→ Điền vào bảng trên.
+ 19/ 12 năm 1946, Trung ương
Đảng và Bác Hồ đã quyết đònh
điều gì?
- Gọi học sinh đọc câu hỏi 2, 3
SGK?
1951 Đại hội
Đảng
Lần thứ 2
(2/1951)
1952 Đại hội anh
hùng và
chiến só thi
đua toàn
quốc lần thứ
nhất
(1/5/1952)
1954 Chiến dòch
ĐBP.
- Nhân dân ta đã chống lại “Giặc đói” và “Giặc dốt” như thế nào?
+ Năm 1947, có sự kiện lòch sử nào xảy ra?
+ Ta quyết đònh mở chiến dòch Biên Giới vào thời điểm nào?
+ Ta mở chiến dòch Biên Giới nhằm mục đích gì?
+ Sau chiến thắng Biên Giới, chính quyền ta đã làm gì?
+ Chiến dòch Điện Biên Phủ xảy ra vào thởi điểm nào?
→ Giáo viên nhận xét + chốt ý.
Trường THCS Nguyễn Đình Chiểu/Năm học:2006-2007
1’
- Trò chơi “Ai đúng – Ai sai?”.
- Giáo viên đọc nội dung câu hỏi.
- Giáo viên nhận xét + Tuyên
dương đội thắng.
5. Tổng kết - dặn dò:
- Học bài.
- Chuẩn bò: “Nước bò chia cắt”.
- Nhận xét tiết học
1’
32’
15’
1. Khởi động:
2. Bài cũ: Nối các vế câu ghép
bằng quan hệ từ.
- Giáo viên kiểm tra 2, 3 học sinh
làm lại các bài tập 2, 3, 4.
- Thêm quan hệ từ thích hợp để
nối các vế câu ghép.
a. Tấm chăm chỉ hiền lành … Cám
độc ác lười biếng.
b. Đêm đã khuya … mẹ vẫn còn
ngồi vá áo cho em.
→ Giáo viên nhận xét bài cũ.
3. Giới thiệu bài mới:
Tiết học hôm nay, các em sẽ
được học mở rộng vốn từ về chủ
đề công dân và vận dụng vốn từ
đã học viết đoạn văn ngắn về
nghóa vụ bảo vệ Tổ quốc của công
dân.
→ ghi bảng: Mở rộng vốn từ Công
dân
4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh làm bài tập 1, 2
Phương pháp: Thảo luận, đàm
- Hát
Hoạt động nhóm, lớp.
thực hiện yêu cầu đề bài.
- Học sinh làm bài vào vở, 4 học
sinh được phát giấy làm bài xong
dán bài trên bảng lớp rồi trình bày
kết quả.
Ví dụ: Nghóa vụ công dân
Quyền công dân
Ý thức công dân
Bổn phận công dân
Trách nhiệm công dân
Công dân gương mẫu.
- Cả lớp nhận xét.
- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài.
- Học sinh làm bài cá nhân, các
em đánh dấu + bằng bút chì vào ô
trống tương ứng với nghóa của từng
cụm từ đã cho.
- 4 học sinh lên bảng thi đua làm
bài tập, em nào làm xong tự trình
bày kết quả.
Ví dụ: Cụm từ “Điều mà pháp luật
… được đòi hỏi” → quyền công
dân. “Sự hiểu biết … đối với đất
nước” → ý thức công dân. “Việc
mà pháp luật … đối với người
khác” → nghóa vụ công dân.
- Cả lớp nhận xét.
- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài
tập.
→ Hoạt động nhóm đôi. Tìm hiểu
- 1 học sinh đọc đề bài.
- Cả lớp đọc thầm.
- Các nhóm thi đua, 4 nhóm nhanh
nhất được đính bảng.
→ Chọn bài hay nhất.
→ Tuyên dương
- Học sinh trả lời.
- Học sinh nêu.
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
Giáo án/Lớp 5/Người thực hiện:Tạ Văn Lương-16-
Trường THCS Nguyễn Đình Chiểu/Năm học:2006-2007
TOÁN:
BIỂU ĐỒ HÌNH QUẠT.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Làm quen với biểu đồ hình quạt.
- Bước đầu biết cách đọc và phân tích xử lý số liệu trên
biểu đồ.
2. Kó năng: - Rèn kó năng đọc và phân tích, xử lí số liệu trên biểu đồ.
3. Thái độ: - Giáo dục học sinh tính chính xác, khoa học.
II. Chuẩn bò:
+ GV: SGK
+ HS: VBT.
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
4’
1’
33’
… Dạng hình tròn chia nhiều phần.
Trên mọi phần đều ghi số phần
trăm tương ứng.
- Đại diện nhóm trình bày.
Hoạt động cá nhân
- Học sinh lần lượt nêu những
thông tin ghi nhận qua biểu đồ.
Giáo án/Lớp 5/Người thực hiện:Tạ Văn Lương-17-
Trường THCS Nguyễn Đình Chiểu/Năm học:2006-2007
5’
1’
- Giáo viên chốt lại cách tính toán
theo biểu đồ.
- So sánh các số liệu.
Bài 3:
Hoạt động 3: Củng cố.
5. Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bò: “Thực hành tính diện
tích ruộng đất”.
- Nhận xét tiết học
- Điền số thích hợp vào chỗ trống.
- Đọc và tính toán biểu đồ như
hình 1.
- Học sinh làm bài.
- Sửa bài.
- Nêu cách làm.
- Học sinh thực hiện như bài 2.
- Lập biểu đồ hình quạt về số bạn
học sinh giỏi, khá, trung bình của
tổ.
3. Giới thiệu bài mới: “Sự biến
đổi hoá học”.
- Thế nào là sự biến đổi hoá học.
- Nếu ví dụ.
4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Thảo luận.
Phương pháp: Thảo luận, đàm
thoại.
- Cho H làm việc theo nhóm.
- Hát
- Học sinh tự đặt câu hỏi?
- Học sinh khác trả lời.
Hoạt động nhóm, lớp.
- Nhóm trưởng điều khiển thảo
luận.
a) Cho vôi sống vào nước.
b) Dùng kéo cắt giấy thành những
mảnh vụn.
c) Một số quần áo màu khi phơi
nắng bò bạc màu.
d) Hoà tan đường vào nước.
- Trường hợp nào có sự biến đổi hoá
học? Tại sao bạn kết luận như vậy?
- Trường hợp nào là sự biến đổi lí
học? Tại sao bạn kết luận như vậy?
Giáo án/Lớp 5/Người thực hiện:Tạ Văn Lương-19-
Trường THCS Nguyễn Đình Chiểu/Năm học:2006-2007
10’
3’
1’
a) Cho vôi sống
vào nước
Hoá học Vôi sống khi thả vào nước đã không
giữ lại được tính chất của nó nữa, nó
đã bò biến đổi thành vôi tôi dẽo
quánh, kèm theo sự toả nhiệt.
b) Dùng kéo cắt
giấy thành những
mảnh vụn
Vật lí Giấy bò cắt vụn vẫn giữ nguyên tính
chất, không bò biến đổi thành chất
khác.
c) Một số quần áo
màu khi phơi
nắng bò bạc màu.
Hoá học Một số quần áo màu đã không giữ lại
được màu của nó mà bò bạc màu dưới
tác dụng của ánh nắng.
d) Hoà tan đường
vào nước
Vật lí Hoà tan đường vào nước, đường vẫn
giữ được vò ngọt, không bò thay đổi
tính chất. Nên đem chưng cất dung
dòch nước đường, ta lại thu được nước
riêng và đường riêng
Trường THCS Nguyễn Đình Chiểu/Năm học:2006-2007
Thứ tư, ngày 25 tháng 01 năm 2006
TẬP ĐỌC:
TIẾNG RAO ĐÊM.
I. Mục tiêu:
- Giáo viên nhận xét, cho điểm.
3. Giới thiệu bài mới: Tiếng rao
đêm.
4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Luyện đọc.
Phương pháp: Đàm thoại, giảng
giải.
- Yêu cầu học sinh đọc bài.
- Giáo viên chia đoạn bài văn để
- Hát
- Học sinh lắng nghe, trả lời.
Hoạt động lớp, cá nhân.
- 1 học sinh khá giỏi đọc bài.
Giáo án/Lớp 5/Người thực hiện:Tạ Văn Lương-21-
Trường THCS Nguyễn Đình Chiểu/Năm học:2006-2007
15’
luyện đọc cho học sinh.
- Đoạn 1: “Từ đầu …não nuột”.
- Đoạn 2: “Tiếp theo …mòt mù”.
- Đoạn 3: “Tiếp theo …chân gỗ”.
- Đoạn 4: Đoạn còn lại.
- Giáo viên kết hợp luyện đọc cho
học sinh, phát âm tr, r, s.
- Yêu cầu học sinh đọc từ ngữ chú
giải, giáo viên kết hợp giàng từ cho
học sinh.
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn
bài.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Phương pháp: Đàm thoại, giảng
- Học sinh đọc thầm đoạn 1 và 2.
- Vào các đêm khuya tỉnh mòch.
- Buồn não nuột.
- Dự kiến: Tiếng rao đêm nghe
buồn não nuột.
- Lời rao nghe buồn não nuột.
- Một đám cháy bất ngờ bốc lửa
lên cao.
- Học sinh gạch chân các từ ngữ
miêu tả đám cháy.
- Dự kiến: Ngôi nhà bốc lửa phừng
phực, tiếng kêu cứu thảm thiết,
khung cửa ập xuống, khói bụi mòt
mù.
Giáo án/Lớp 5/Người thực hiện:Tạ Văn Lương-22-
Trường THCS Nguyễn Đình Chiểu/Năm học:2006-2007
đám cháy xảy ra, ngôi nhà bốc lửa
khói bụi mòt mù, tiếng kêu cứu
thảm thiết và chuyện gì đã xảy ra
tiếp theo sau đó, cô mời các bạn
theo dõi phần sau.
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn còn
lại.
- Người đã dũng cảm cứu em bé là
ai?
- Con người và hành động của anh
có gì đặc biệt?
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm
để trả lời câu hỏi.
- Cách dẫn dắt câu chuyện của tác
xuống tường, người ta cấp cứu cho
người đàn ông, phát hiện anh là
thương binh, chiếc xe đạp, những
chiếc bánh giò tung toé, anh là
người bán bánh giò.
- Học sinh phát biểu tự do.
- Dự kiến: Mỗi công dân cần có ý
thức cứu người, giúp đỡ người bò
nạn.
- Gặp sự cố xảy ra trên đường, mỗi
Giáo án/Lớp 5/Người thực hiện:Tạ Văn Lương-23-
Trường THCS Nguyễn Đình Chiểu/Năm học:2006-2007
5’
4’
1’
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm.
Phương pháp: Đàm thoại, giảng
giải.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh
xác lập kỹ thuật đọc diễn cảm bài
văn, cách đọc, nhấn giọng, ngắt
giọng đoạn văn sau:
- “Một người khiêng người đàn ông
ra xa. // Người anh mềm nhũn. //
Người ta cấp cứu cho anh. // Ai đó
thảng thốt kêu. //” Ô …/ này” // Rồi
cầm cái chân cứng ngắt của nạn
nhân giơ lên // thì ra là một cái
chân gỗ//.
Hoạt động 4: Củng cố.
3. Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
II. Chuẩn bò:
+ GV: Bảng phụ.
+ HS: SGK, VBT.
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
4’
1’
34’
10’
20’
1. Khởi động:
2. Bài cũ:
- Giáo viên nhận xét.
3. Giới thiệu bài mới: Thực hành
tính diện tích ruộng đất.
4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Giới thiệu cách
tính.
Phương pháp: Quan sát, động não,
thực hành.
- Giáo viên chốt:
Chia hình trên thành hình
vuông và hình chữ nhật.
Hoạt động 2: Thực hành.
Phương pháp: Quan sát, thực hành.
Bài 1
- Yêu cầu đọc đề.
- Giáo viên nhận xét.