Tổ chức hoạt động dạy học chương “Dòng điện trong các môi trường” Vật lý 11 NC theo bLearning với sự hỗ trợ của phiếu học tập - Pdf 43

B GIO DC V O TO
I HC HU
TRNG I HC S PHM

Hồ THị TRà MY

Tỉ CHặẽC HOAT ĩNG DAY HOĩC
CHặNG DOèNG IN TRONG CAẽC MI
TRặèNG VT LYẽ 11 NC THEO B-LEARNING VẽI
Sặ H TRĩ CUA PHIU HOĩC TP

Chuyờn ngnh: Lý lun v phng phỏp dy hc b mụn Vt lý
Mó s:

60140111

Luận văn thạc sĩ giáo dục học

NGI HNG DN KHOA HC:
PGS.Ts. TRầN HUY HOàNG

Hu, Nm 2014

i


LÔØI CAM ÑOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số
liệu và kết quả nghiên cứu ghi trong luận văn là trung thực, được các
đồng tác giả cho phép sử dụng và chưa từng được công bố trong bất kỳ


Hồ Thị Trà My

iii


MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa..............................................................................................................i
Lời cam đoan............................................................................................................. ii
Lời cảm ơn...............................................................................................................iii
MỤC LỤC.................................................................................................................
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT........................................................................
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU VÀ HÌNH ẢNH..................................................
Trang.........................................................................................................................
MỞ ĐẦU...................................................................................................................
1. Lý do chọn đề tài...................................................................................................
2. Lịch sử vấn đề nghiên cứu.....................................................................................
3. Mục tiêu nghiên cứu............................................................................................
4. Giả thuyết khoa học.............................................................................................
5. Nhiệm vụ nghiên cứu..........................................................................................
6. Đối tượng nghiên cứu..........................................................................................
7. Phạm vi nghiên cứu.............................................................................................
8. Phương pháp nghiên cứu.....................................................................................
9. Đóng góp mới của luận văn.................................................................................
10. Cấu trúc của luận văn........................................................................................
NỘI DUNG.............................................................................................................
Chương 1.................................................................................................................
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG.........
DẠY HỌC THEO B-LEARNING VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA PHIẾU HỌC TẬP....

2.1.2. Cấu trúc chương “Dòng điện trong các môi trường” Vật lý 11 NC...............

2


2.2. Thiết kế PHT trong dạy học chương chương “Dòng điện trong các môi
trường” Vật lý 11 NC......................................................................................
2.2.1. Thiết kế PHT thông thường...........................................................................
2.2.2. Thiết kế PHT điện tử.....................................................................................
2.3. Hệ thống e-Learning chương “Dòng điện trong các môi trường” Vật lý 11
NC...................................................................................................................
2.3.1. Giới thiệu hệ thống........................................................................................
2.3.2. Vận dụng mô hình b-Learning trong dạy học vật lý......................................
2.4. Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học chương “Dòng điện trong các môi
trường” Vật lý 11 NC theo b-Learning với sự hỗ trợ của PHT.......................
2.4.1. Thiết kế tiến trình dạy học bài 17 “Dòng điện trong kim loại”......................
2.4.2. Thiết kế tiến trình dạy học bài 19 “Dòng điện trong chất điện phân. Định
luật Fa-ra-đây”.........................................................................................................
2.5. Kết luận chương 2............................................................................................
Chương 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM................................................................
3.1. Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm.............................................
3.1.1. Mục đích của thực nghiệm sư phạm..............................................................
3.1.2. Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm.............................................................
3.2. Nội dung và tiến trình thực nghiệm sư phạm....................................................
3.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm..................................................................
3.3.1. Chọn mẫu thực nghiệm..................................................................................
3.3.2. Thực hiện giảng dạy......................................................................................
3.3.3. Quan sát giờ học và kiểm tra đánh giá...........................................................
3.4. Kết quả thực nghiệm sư phạm..........................................................................
3.4.1. Nhận xét về tiến trình dạy học.......................................................................

Học sinh
Hình thức tổ chức dạy học
Kiểm tra đánh giá
Nâng cao
4


PHT
PPDH
PTDH
QTDH
SGK
THPT
TN
TNSP

Phiếu học tập
Phương pháp dạy học
Phương tiện dạy học
Quá trình dạy học
Sách giáo khoa
Trung học phổ thông
Thực nghiệm
Thực nghiệm sư phạm

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU VÀ HÌNH ẢNH
Trang
Bảng
Bảng 2.1. Nội dung kiến thức cơ bản chương “Dòng điện trong các môi trường”
........................................................................................................................

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ngày nay, trong thời đại mà công nghệ thông tin (CNTT) phát triển với tốc
độ chóng mặt thì việc ứng dụng nó vào tất cả các lĩnh vực đời sống xã hội là một
điều tất yếu. Thực tế phát triển ở Việt Nam cho thấy CNTT là lĩnh vực mà nước ta
có khả năng bắt kịp với các nước tiên tiến trong thời gian ngắn, và cũng là lĩnh vực
thúc đẩy sự phát triển các ngành khác mạnh nhất. Việc ứng dụng CNTT trong xã hội
hiện nay đang phát triển cả về chiều rộng lẫn chiều sâu. CNTT trên thực tế đã trở
thành điểm tựa cho sự đột phá về tốc độ phát triển kinh tế - xã hội, giáo dục, chính
trị, an ninh - quốc phòng… Trong đó việc ứng dụng CNTT vào giáo dục đã trở
thành mối ưu tiên hàng đầu của nhiều quốc gia.
CNTT mà trước hết là máy vi tính (MVT), mạng vi tính được xem như là
một trong những phương tiện hiện đại như chỉ thị 29/2001/CT-BDG&ĐT của Bộ
trưởng Bộ Giáo Dục –Đào tạo đã nêu: “Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong giáo dục
và đào tạo ở tất cả các cấp học, bậc học, ngành học theo hướng sử dụng CNTT như
là một công cụ hỗ trợ đắc lực nhất cho đổi mới phương pháp giảng dạy, học tập ở
tất cả các môn học”, “CNTT có tác động mạnh mẽ, làm thay đổi nội dung, phương
pháp, phương thức dạy và học. CNTT là phương tiện tiến tới xã hội học tập…” [2]

6


Xã hội học tập là mục tiêu của các nền giáo dục trên thế giới nhằm tạo cơ hội
học tập cho nhiều người với các trình độ khác nhau, tạo ra sự bình đẳng và dân chủ
trong học tập. Giáo dục dân trí ngày càng đóng vai trò quyết định trong sự phát triển
xã hội dựa trên 4 trụ cột: “học để biết”, “học để làm”, “học để cùng chung sống với
nhau”, “học để làm người”. Do đó việc áp dụng những thành tựu của CNTT nhằm
tiến tới một xã hội học tập là một vấn đề cấp thiết như trong văn kiện Đại hội Đảng
toàn quốc lần thứ XI đã nêu: “Phát triển giáo dục và đào tạo cùng với phát triển
khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu; đầu tư cho giáo dục và đào tạo là

nhiều GV tìm thấy câu trả lời ở hình thức dạy học b-Learning. Đây là hướng ứng
dụng còn khá mới mẻ ở nước ta, đã có một số công trình nghiên cứu mô hình này
tuy nhiên vẫn chưa thực sự quan tâm đến việc sử dụng nó vào QTDH. Đặc biệt,
trong quá trình tổ chức dạy học theo b-Learning, việc giao và nhận nhiệm vụ của
GV và HS còn gặp nhiều khó khăn.
Vật lý là bộ môn khoa học thực nghiệm (TN), kiến thức vật lý gắn kết một
cách chặt chẽ với thực tế đời sống. Trong đó, chương “Dòng điện trong các môi
trường” Vật lý 11 nâng cao (NC) là chương bao gồm nhiều kiến thức thực tế và
giúp ích cho HS trong việc giải thích các hiện tượng xảy ra trong cuộc sống hằng
ngày. Tuy nhiên trong QTDH chương này, GV và HS gặp phải một số khó khăn:
phần lớn kiến thức của chương được xây dựng bằng con đường thực nghiệm trong
khi điều kiện cơ sở vật chất của trường phổ thông chưa đáp ứng được, ngoài ra HS
khi đến lớp đã mang sẵn những quan niệm của bản thân về những hiện tượng xung
quanh nên phần nào ảnh hưởng đến việc lĩnh hội kiến thức mới trên lớp của nhiều em.
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi lựa chọn đề tài “Tổ chức hoạt động
dạy học chương “Dòng điện trong các môi trường” Vật lý 11 NC theo bLearning với sự hỗ trợ của phiếu học tập”.
2. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Vào những năm 70 của thế kỷ XX vai trò của việc tổ chức hoạt động dạy học
(HĐDH) đã được các nhà giáo dục học trên thế giới nghiên cứu. Từ kết quả nghiên
cứu của các tác giả Guy Brousseau, Claude Comiti...thuộc Viện Đại học đào tạo
giáo viên IUFM ở Grenoble (Pháp) người ta đã đề nghị đưa thêm yếu tố môi trường
vào trong cấu trúc QTDH. Sự xuất hiện thành tố môi trường đã làm thay đổi cả hình
thái của nội dung, hoạt động dạy của GV và hoạt động học của HS. Một phương
pháp sư phạm cơ bản dựa trên ba nhân tố chính trong hoạt động sư phạm đó là:
Người dạy, người học và môi trường. Khi CNTT phát triển, nhiều hình thái lớp học

8


đã được thay đổi, từ môi trường DH “bảng đen, phấn trắng”, đến môi trường “lớp

9


năng thực hành, ôn tập, KTĐG... Tuy nhiên, các tác giả chủ yếu nghiên cứu đối với
sinh viên trong các trường đại học nước ngoài.
Ở Việt Nam, trong những năm gần đây, việc ứng dụng CNTT vào DH theo
mô hình b-Learning đã được một số tác giả nghiên cứu theo những góc độ, khía
cạnh khác nhau. Trong số những luận án nghiên cứu về ứng dụng CNTT trong DH
vật lý, đã có công trình đề cập đến việc tổ chức HĐDH với sự hỗ trợ của e-Learning
như “Tổ chức hoạt động dạy học Vật lý đại cương trong các trường đại học theo
học chế tín chỉ với sự hỗ trợ của e-Learning” của Lê Thanh Huy (ĐHSP Huế, 2013)
[17]. Luận án tập trung nghiên cứu các giai đoạn tổ chức HĐDH theo tín chỉ và
những khó khăn khi tổ chức hoạt động DH theo tín chỉ trong từng giai đoạn đó,
đồng thời nghiên cứu những ưu điểm nổi bật của e-Learning có thể hỗ trợ khắc phục
những khó khăn khi DH trong từng giai đoạn của DH theo tín chỉ và phát huy
những tính năng ưu việt của e-Learning để tổ chức dạy học theo tín chỉ tốt hơn. Tác
giả đã thiết kế được các quy trình tổ chức dạy học và KTĐG với sự hỗ trợ của eLearning nhưng chỉ áp dụng đối với các trường đại học.
Một số tác giả luận văn thạc sĩ trong nước đã đề cập đến việc tổ chức kết hợp
DH trực tuyến và DH trên lớp học truyền thống, cụ thể:
Đề tài “Xây dựng mô hình học kết hợp để dạy sinh học 10 trung học phổ
thông (THPT) nâng cao với sự hỗ trợ của phần mềm Moodle” (2010) của tác giả
Phạm Xuân Lam đã bước đầu tìm hiểu các vấn đề về mô hình b- Learning, thiết kế
các bài giảng tiến hành giảng dạy thử thông qua phần mềm Moodle ở địa chỉ
[22]. Mặc dù tác giả đã đưa ra được mô hình của bLearning nhưng chỉ mới nghiên cứu b-Learning với sự hỗ trợ của Moodle; đặc biệt,
tác giả chỉ thông qua tham vấn chuyên gia để đánh giá hiệu quả DH của mô hình mà
chưa tiến hành TN cụ thể để điều tra hiệu quả sử dụng của mô hình đó như thế nào.
Luận văn “Xây dựng mô hình b-Learning trong dạy học chương Điện tích –
Điện trường Vật lý 11 THPT” (2011) của Th.S Nguyễn Quang Trung đã tập trung
nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của việc DH vật lý theo mô hình b-Learning,
từ đó đề xuất được quy trình thiết kế và xây dựng mô hình b-Learning trong DH

sử dụng kết hợp với PHT nhưng đề tài mới chỉ hỗ trợ cho việc DH trên lớp mà chưa
giúp HS trong quá trình học tập ở nhà.
Hiện nay chưa có nhiều tài liệu tham khảo, hội nghị khoa học, các công trình
nghiên cứu về mô hình b-Learning. Đặc biệt, việc tổ chức HĐDH theo b-Learning
với sự hỗ trợ của PHT chưa được tác giả nào nghiên cứu và thực hiện.

11


3. Mục tiêu nghiên cứu
Đề xuất tiến trình tổ chức HĐDH chương “Dòng điện trong các môi trường”
Vật lý 11 NC theo b-Learning với sự hỗ trợ của PHT.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất được tiến trình tổ chức HĐDH chương “Dòng điện trong các
môi trường” Vật lý 11 NC theo b-Learning với sự hỗ trợ của PHT và vận dụng tiến
trình đó vào QTDH sẽ giúp HS phát huy được tính tích cực, chủ động, qua đó nâng
cao chất lượng DH vật lý THPT.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
− Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc tổ chức HĐDH theo b-Learning.
− Đánh giá thực trạng việc sử dụng PHT trong DH vật lý hiện nay ở trường
phổ thông.
− Nghiên cứu nội dung, cấu trúc chương “Dòng điện trong các môi trường”
Vật lý 11 NC.
− Nghiên cứu ứng dụng phần mềm Moodle vào xây dựng mô hình bLearning trong DH vật lý THPT.
− Nghiên cứu xây dựng tiến trình tổ chức HĐDH chương “Dòng điện trong
các môi trường” Vật lý 11 NC theo b-Learning với sự hỗ trợ của PHT .
− Tiến hành thực nghiệm sư phạm (TNSP) để đánh giá tính hiệu quả của đề tài.
− Xử lý số liệu để đánh giá tính khả thi của đề tài.
6. Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động dạy và học chương “Dòng điện trong các môi trường” của GV và

trường” Vật lý 11 NC theo b-Learning với sự hỗ trợ của PHT tại một số trường
THPT trên địa bàn thành phố Huế.
− Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS.
8.4. Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng phương pháp thống kê toán học để trình bày, so sánh kết quả TNSP
và kiểm định giả thuyết thống kê kết quả học tập của hai nhóm đối chứng (ĐC) và TN.
9. Đóng góp mới của luận văn
− Hệ thống hóa cơ sở lí luận về việc tổ chức DH theo b-Learning với sự hỗ
trợ của PHT.
− Xây dựng hệ thống e-Learning chương ”Dòng điện trong các môi trường”
Vật 11 NC.
− Đề xuất được quy trình tổ chức HĐDH theo b-Learning với sự hỗ trợ của PHT.
− Đề xuất được tiến trình DH một số bài của chương “Dòng điện trong các
môi trường” Vật lý 11 NC theo b-Learning với sự hỗ trợ của PHT.

13


10. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc tổ chức hoạt động dạy học
theo b-Learning với sự hỗ trợ của phiếu học tập
Chương 2: Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học chương “Dòng điện trong
các môi trường” Vật lý 11 NC theo b-Learning với sự hỗ trợ của phiếu học tập
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

NỘI DUNG
Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
DẠY HỌC THEO B-LEARNING VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA PHIẾU HỌC TẬP

(5) Không gian và thời gian diễn ra QTDH.
Việc xác định HTTCDH chính là đi trả lời câu hỏi: đơn vị nội dung DH được
thực hiện ở đâu? quy mô như thế nào? thành phần tham gia là ai? Theo đó,
HTTCDH được xây dựng phù hợp đặc điểm của đơn vị kiến thức, môn học, cấp học
và đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi. HTTCDH có tính "mở", "tính linh hoạt" và
"tính lịch sử".
Trong DH, các HTTCDH có mối liên quan chặt chẽ với nhau và tạo thành
một hệ thống thống nhất các bài học. Việc sử dụng những HTTCDH khác nhau cho
phép đảm bảo được các nguyên tắc DH như nguyên tắc trực quan, nguyên tắc hệ
thống, nguyên tắc gắn lý thuyết với thực hành...Theo đó, việc lựa chọn HTTCDH
phù hợp được quyết định bởi nhiệm vụ DH (cung cấp kiến thức, hình thành kỹ năng
- kỹ xảo, xác định vật mẫu quan sát, đặt thí nghiệm, rút ra kết luận...), đối tượng của
QTDH, khả năng tổ chức, môi trường tự nhiên quanh trường và điều kiện trang thiết
bị DH.
Trong lý luận DH, QTDH được xem xét như là một hệ thống toàn vẹn của
những thành tố:
(1) Mục đích DH, nội dung DH;
(2) Phương pháp, phương tiện dạy học;
(3) Hình thức tổ chức dạy học;
(4) GV và HS. [22]
Như vậy, HTTCDH là một yếu tố cấu thành của QTDH. Nếu mục đích và
nội dung DH là mặt bên trong, thì hình thức tổ chức chính là mặt bên ngoài của
QTDH. Mối quan hệ giữa các thành tố của QTDH là quan hệ “nội dung - hình

15


thức”. Trong đó, mục đích DH sẽ quy định nội dung DH, nội dung sẽ quy định
phương pháp và phương tiện, căn cứ vào đó và dựa theo điều kiện thực tế mà đưa ra
các hình thức DH sao cho phù hợp.

Tác giả Thái Duy Tuyên cũng đưa ra hệ thống các HTTCDH trong nhà
trường, gồm có: hình thức học tập lên lớp; hình thức học tập ở nhà; hình thức thảo
luận; hình thức hoạt động ngoại khóa; hình thức tham quan học tập; hình thức bồi
dưỡng HS kém và HS có năng khiếu [33].
Tác giả Trần Thị Tuyết Oanh phân chia các HTTCDH hiện nay dựa trên hai
tiêu chí [25]:
(1) Căn cứ vào địa điểm diễn ra QTDH có hai hình thức là hình thức DH trên
lớp và hình thức DH ngoài lớp.
(2) Căn cứ vào sự chỉ đạo của GV đối với toàn lớp hay đối với nhóm HS
trong lớp mà có các hình thức: hình thức DH toàn lớp, hình thức DH theo nhóm,
hình thức DH theo cá nhân.
Như vậy, việc phân chia các HTTCDH đều dựa trên những cơ sở là nội dung
kiến thức, các thành phần tham gia, không gian và thời gian diễn ra các hoạt động
dạy - học, đây là những thành tổ của HTTCDH.
Trong khuôn khổ luận văn, chúng tôi phân loại các HTTCDH căn cứ theo sự
giao tiếp của GV và HS: hình thức DH giáp mặt (F2F) và hình thức DH trực tuyến
(e-Learning).
 Hình thức dạy học giáp mặt (F2F)
Theo định nghĩa của trường Đại học Southern Mississippi: “Dạy học giáp
mặt là hình thức dạy học trong đó HS tiếp nhận sự hướng dẫn và nội dung học tập
thông qua sự liên hệ trực tiếp với GV” [39].
Theo định nghĩa của trường Đại học California State: “Dạy học giáp mặt là
hình thức dạy học dựa trên sự liên hệ trực tiếp giữa các chủ thể của quá trình dạy
học thông qua bài giảng, thảo luận, thuyết trình và trao đổi tài liệu trực tiếp –
phương thức giao tiếp chủ yếu. Dạy học giáp mặt được tổ chức trong thời gian cố
định và được lên kế hoạch trong lớp học, phòng thí nghiệm, phòng đa năng…” [37]
Từ các định nghĩa trên, chúng tôi đưa ra định nghĩa về DH giáp mặt như sau:
“Dạy học giáp mặt là hình thức dạy học trong đó hoạt động dạy của GV và hoạt
động học của HS được diễn ra trong cùng một không gian và vào cùng một thời
gian”.

1.2.1. Khái niệm
Hình thức DH theo b-Learning là sự kết hợp của hai hình thức DH giáp mặt
và DH trực tuyến. Theo cách này, e-Learning được thiết kế với mục đích hỗ trợ
QTDH và chỉ quan tâm tới những nội dung, chủ đề phù hợp nhất với thế mạnh của

18


loại hình này. Còn lại, những nội dung khác vẫn được triển khai theo hình thức DH
giáp mặt nhằm phát huy tối đa lợi thế của nó. DH giáp mặt với sự tiếp xúc trực tiếp
giữa người dạy và người học có một ưu thế nổi bật là giúp kịp thời thu được những
thông tin ngược để người dạy, người học điều chỉnh hoạt động của mình cho hợp lý
và hiệu quả hơn. Mặt khác, DH giáp mặt còn là điều kiện thuận lợi để người dạy tác
động tích cực đến tình cảm, ý chí và nghị lực của người học. Hai hình thức này cần
được thiết kế phù hợp, có mối liên hệ mật thiết, bổ sung cho nhau với mục đích
nâng cao chất lượng DH.

Hình 1.1. Hình ảnh về khái niệm b-Learning
Hình thức DH b-Learning là một thuật ngữ được sử dụng nhiều trong lĩnh
vực giáo dục và đào tạo ở các nước phát triển như Hoa Kỳ, Nhật Bản, ... DH kết
hợp xuất phát từ nghĩa của từ "Blend" tức là "pha trộn". Có nhiều định nghĩa khác
nhau về học kết hợp, tuy nhiên, có ba cách định nghĩa được sử dụng rộng rãi:
− Theo Bersin & Associates, 2003; Orey, 2002a, 2002b; Singh & Reed,
2001; Thomson, 2002 thì “b-Learning là kết hợp các phương thức giảng dạy (hoặc
cung cấp các phương tiện truyền thông)”.
− Theo Driscoll, 2002; House, 2002; Rossett, 2002 thì “b-Learning là kết
hợp các phương pháp giảng dạy”.

19


20


− Linh hoạt về không gian và thời gian diễn ra các hoạt động dạy và học, sao
cho phù hợp với từng nội dung, khả năng tổ chức vì việc học vừa diễn ra thông qua
mạng máy tính. Thời gian học được thay đổi cho phù hợp với khả năng học của cá
nhân HS.
− Áp dụng PPDH tiên tiến hiện nay, phù hợp với nội dung dạy, tương thích
với từng đối tượng học và khả năng học của HS.
− Tối ưu hóa việc sử dụng phương tiện. Trong học kết hợp, ngoài những
phương tiện CNTT và truyền thông sử dụng để hỗ trong DH truyền thống còn có sự
nâng cao và khai thác tối ưu những tiện ích từ các phương tiện hiện đại khác trong
đó có MVT và Internet.
− Hợp lý hóa các nội dung học. Theo đó, cấu trúc nội dung chương trình
được phân chia và bố trí một cách phù hợp trên cơ sở SGK và phân phối nội dung
chương trình vật lý THPT được ban hành.
− Hoạt động của GV có mối liên hệ chặt chẽ và thống nhất với các GV khác
và nhà kỹ thuật trong việc thiết kế các nội dung, đưa ra các chỉ dẫn cho người tham
gia vào khóa học.
− Hoạt động của HS là hoạt động tự học có hướng dẫn, với vai trò chủ đạo
của mình, HS tích cực tham gia vào hoạt động trên lớp học truyền thống và lớp môi
trường e-Learning. Ngoài kiến thức về chuyên môn, HS còn trao dồi được kỹ năng
tiếp cận và làm chủ công nghệ.
Như vậy, DH b-learning là một hình thức DH linh hoạt, áp dụng những
PPDH tiên tiến và sử dụng hiệu quả những tiện ích mà công nghệ mang lại.
1.2.3. Các hình thức tổ chức dạy học theo b-Learning
B-Learning là một hình thức DH tích cực, đặc biệt là sự tương tác giữa người
học với người học, giữa người học với người dạy nhằm đáp ứng nhu cầu giáo dục
ngày càng cao của người học. Mô hình tổng thể b-Learning có thể bao gồm nhiều
hình thức với các công cụ học tập liên quan đến nhiều yếu tố cấu thành như: nhu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status