GAMBA01.M06
Bài tập cá nhân
Quản trị Hành vi tổ chức
: MÔN QUẢN TRỊ HÀNH VI TỔ CHỨC
TÊN CHỦ ĐỀ: Về tính cách cá nhân và hành vi ứng xử trong tổ chức
I.
GIỚI THIỆU
Việc nghiên cứu, nhận biết và xác định về tính cách cá nhân của bản thân là cần
thiết để điều chỉnh hành vi, ứng xử trong quan hệ giao tiếp cũng như giữ mối quan hệ
thân thiết, hài hòa trong cuộc sống, tương trợ, giúp đỡ đồng nghiệp trong việc thực thi
nhiệm vụ công tác, công việc được giao, góp phần vào việc thực hiện mục tiêu của đội,
nhóm và của tổ chức.
Đối với tập thể và lãnh đạo của đội, của nhóm hay của tổ chức việc đánh giá,
nhận biết, xác nhận tính cách cá nhân giúp cho lãnh đạo, tổ chức trong việc tuyển dụng
và lựa chọn nhân lực và quản lý nhân lực trong tổ chức có hiệu quả cao, là cơ sở cho
việc phân công nhiệm vụ phù hợp với yêu cầu công việc, phát huy được năng lực
chuyên môn, sở trường, tính cách cá nhân, nhằm tạo động lực để cá nhân thực hiện
nhiệm vụ có hiệu quả cao, góp phần vào mục tiêu, kết quả chung của tổ chức.
Thông qua kết quả ghi nhận, đánh giá tính cách cá nhân của bản câu hỏi Big 5
và MBTI giúp chúng ta hiểu biết rõ hơn về tính cách của bản thân, từ đó có định
hướng điều chỉnh hành vi cư xử, giao tiếp của bản thân với những người khác trong
cuộc sống, đặc biệt với đồng nghiệp và những người trong tổ chức, nhằm xây dựng và
duy trì môi trường văn hóa trong tổ chức, hướng nghiệp, khen thưởng, khích lệ, đổi
mới, quản lý thông tin, tôn vinh giá trị cá nhân, đánh giá, gây dựng thương hiệu, phát
sẽ không còn rõ rệt trong hoàn cảnh mà các quy tắc xã hội, hệ thống thưởng phạt và
các điều kiện khác chi phối hành vi của chúng ta. Chẳng hạn, những người nói nhiều
sẽ giữ im lặng trong thư viện nơi mà quy tắc “không trao đổi” được đặt ra và tuân thủ
nghiêm ngặt.
a. Nguồn gốc của tính cách cá nhân:
Có vài học giả trung thành với học thuyết rằng tính cách cá nhân là do bộ gen
quyết định. Họ đưa ra bằng chứng rằng tính cách cá nhân có liên quan trực tiếp tới một
số phần xác định của não bộ, và các phản ứng hóa học diễn ra trong cơ thể. Các nhà
tâm lý học theo trường phái cách tân đã tiến thêm một bước quan trọng quan điểm của
mình bằng cách giải thích tính cách cá nhân được định hình bởi sự ra đời của tiến bộ
xã hội. Các nhà tâm lý học khác, không phủ nhận ảnh hưởng của di truyền học, biện
luận rằng môi trường mà chúng ta đang sống có ảnh hưởng tới tính cách. Tính cách
của chúng ta phát triển phần nào qua các giao tiếp xã hội lúc còn nhỏ. Tính cách cá
2
GAMBA01.M06
Quản trị Hành vi tổ chức
nhân cũng có thể phát triển thông qua các giao tiếp với xã hội và các kinh nghiệm sống
sau này trong cuộc đời.
b. Tính cách cá nhân trong tổ chức:
Trong thập kỷ qua, tính cách cá nhân đã được nhìn nhận một cách nghiêm túc
trong tổ chức. Các nghiên cứu gần đây cho thấy tính cách mang lại hành vi tương ứng
trong công việc, trong các phản ứng stress và cảm xúc tương đối chính xác trong các
điều kiện nhất định. Các học giả cũng nêu lại ý kiến rằng các nhà lãnh đạo thành công
có những đặc điểm tính cách điển hình và tính cách cũng giải thích thái độ lạc quan và
GAMBA01.M06
-
Quản trị Hành vi tổ chức
Sẵn sàng học hỏi (openness to experience) là những người nhạy bén, linh động,
sáng tạo và ham học hỏi. Ngược lại là những người thường không thích sự thay
đổi, khó chấp nhận ý tưởng mới và cứng nhắc trong hành động.
-
Hướng ngoại (extroversion) là những người thường thích di chuyển, hay
chuyện, chan hòa và quyết đoán. Đối lập là những người hướng nội, thường
trầm lặng, nhút nhát và cẩn trọng. Người hướng nội dễ chịu khi ở một mình,
còn người hướng ngoại thì không.
Một số nghiên cứu chỉ ra rằng các mảng tính cách trên có ảnh hưởng nhất định
tới hành vi và hiệu quả công việc. Những người có khả năng ổn định cảm xúc
cao làm việc tốt hơn những người khác trong môi trường làm việc stress.
Những người có khả năng chấp nhận cao thường có thiên hướng xử lý các mối
quan hệ đồng nghiệp, khách hàng và giải quyết mâu thuẫn tốt hơn. Những
người tận tâm đặt mục tiêu cá nhân cao hơn cho bản thân mình, làm việc siêng
năng hơn, và đạt kết quả cao hơn các nhân viên không tận tâm bằng. Những
người có tính tận tâm cao thường cho thấy có nhiều bổn phận hơn và làm việc
tốt hơn ở nơi làm việc mang lại cho họ tính tự chủ cao, hơn là nơi làm việc
mang tính kiểm soát và ra lệnh. Những người có độ tận tâm cao, cũng như tính
chấp nhận và ổn định cảm xúc sẽ mang đến dịch vụ khách hàng tốt hơn.
d. Phương pháp đánh giá Myers-Brigg (MBTI):
ứng viên.
2- Xác định tính cách cá nhân của bản thân
Thông qua bài tập trắc nghiệm Big5 và MBTI đã giúp cho tôi hiểu rõ hệ thống,
đặc điểm tính cách của bản thân. Qua việc trả lời và ghi điểm đánh giá từ các câu hỏi
bài tập trắc nghiệm mười điểm ghi nhận tính cách và bảng đánh giá tính cách cá nhân,
tôi nhận thấy:
Kết quả về mười điểm ghi nhận tính cách Big5 chỉ ra cho tôi thấy mình có
những mặt mạnh là: Hướng ngoại, nhiệt huyết; Đáng tin cậy, tự chủ; Sẵn sàng trải
nghiệm; Điềm tĩnh, cảm xúc ổn định; Thông cảm, nồng ấm, Thích sự gọn gàng ngăn
nắp, không tỏ ra lo lắng hay dễ phiền muộn trước áp lực của cuộc sống, luôn đổi mới,
sáng tạo; trung thực, thẳng thắn; Tận tâm, cẩn trọng khi xử lý công việc; không ưa chỉ
trích tranh luận, không nguyên tắc cứng nhắc. Tuy nhiên, mặt hạn chế là thiếu kín đáo,
nên phần nào ảnh hưởng đến kết quả thực thi nhiệm vụ.
Bảng MBTI gộp 4 cặp tính cách khác nhau, kết quả xác định tôi thuộc nhóm
người có tính cách cá nhân ESTJ là tính cách hướng ngoại (E), đây là một trong
5
GAMBA01.M06
Quản trị Hành vi tổ chức
những loại phổ biến nhất cho các nhà quản lý, có ý thức biết toan tính và xét đoán,
thường cởi mở; Cách lĩnh hội của tôi thiên về phần Giác quan (S) tinh thần sống với
hiện tại và chú ý tới các cơ hội hiện tại, sử dụng các giác quan thông thường và tự
động tìm kiếm giải pháp mang tính thực tiễn, ứng biến giỏi nhất từ các kinh nghiệm
trong quá khứ, cần những thông tin rành mạch và rõ ràng; Việc hình thành sự phán xét
và lựa chọn của tôi được dựa trên Lý trí (T), tôi luôn dùng lý trí để đánh giá sự vật và
hiện tượng, thường phát hiện ra công việc và nhiệm vụ cần hoàn thành, chấp nhận
vụ trong bất kỳ hoàn cảnh, tình huống nào; biết tận dụng và phát huy sức mạnh tập thể,
tìm các giải pháp hạn chế xung đột về quyền lợi, giải quyết các vấn đề có tình có lý;
điều hành công việc khoa học, ngăn nắp; tác phong nhanh nhẹn, hoạt bát, quan hệ trên
dưới hài hòa, tạo sự đồng thuận cao, tìm tòi sáng tạo, luôn đổi mới, bình tĩnh tự tin
trước khó khăn thách thức; gương mẫu về nhân cách, phẩm chất, đạo đức, được quần
chúng tín nhiệm.
5. Phân tích và giải thích cách cư xử
Tôi thuộc nhóm người hướng ngoại, có mối quan hệ tốt với bạn bè, đồng
nghiệp, chân thành, trung thực, quan hệ rộng rãi, phóng khoáng vì thế thường được tập
thể yêu mến. Trong công việc giải quyết chu đáo, thấu tình đạt lý, luôn tìm tòi, học
hỏi, cầu thị. Trong cuộc sống, chân tình, cởi mở. Tôi chú ý tìm hiểu tâm tư tình cảm,
nguyện vọng của bạn bè, đồng nghiệp, tương thân, tương ái giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.
Tôi không ưa thứ tình cảm giả dối hời hợt, sáo rỗng. Tôi luôn cảm thấy hạnh phúc khi
trong cuộc sống của mình luôn đầy ắp tình cảm bạn bè, đồng nghiệp, đồng chí, anh em
tình nghĩa, bền chặt, thủy chung.
Tuy nhiên, trong cuộc sống, công việc, tổ chức luôn thay đổi, vì thế tôi vẫn phải
thường xuyên tu dưỡng rèn luyện bản thân phấn đấu nỗ lực giải quyết công việc bằng
năng lực và trí tuệ của mình; hoàn thiện tính cách, điều chỉnh hành vi ứng xử để gây
dựng môi trường văn hóa tổ chức, xây dựng phát triển đơn vị bền vững trước xu thế
hội nhập và giao lưu các nền văn hóa các dân tộc, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc Việt
Nam.
III.
KẾT LUẬN
Tính cách cá nhân liên quan tới mô hình ổn định trong các hành vi cư xử và tính
thống nhất trong suy nghĩ dùng để giải thích xu hướng cư xử của một con người. Các
nhà tâm lý học vẫn còn chưa thống nhất với nhau về nguồn gốc của tính cách cá nhân,
2. http://www.vnexpress.net/GL/Van-hoa/2005/07/3B9E0A5F/
3. http://www.suckhoe360.com/
B. Tài liệu tham khảo (Bibliography)
1. Quản trị hành vi tổ chức (Sách lưu hành nội bộ dành cho sinh viên trường Griggs)
8
GAMBA01.M06
Quản trị Hành vi tổ chức
2. Từ điển bách khoa toàn thư tập III (2003),
3. www.personalitypathways.com/MBTI_intro.html
4. http://www.vnexpress.net/GL/Van-hoa/2005/07/3B9E0A5F/
5. http://www.suckhoe360.com/
9
GAMBA01.M06
Quản trị Hành vi tổ chức
Học viên: Nguyễn Đức Phong
BIG 5
Mười điểm ghi nhận tính cách cá nhân
x
2. Chỉ trích, tranh luận
x
3. Đáng tin cậy, tự chủ
x
4. Lo lắng, dễ phiền muộn
x
5. Sẵn sang trải nghiệm, một
x
con người phóng khoáng
6. Kín đáo, trầm lặng
x
7. Cảm thông, nồng ấm
8. Thiếu ngăn nắp, bất cẩn
x
x
9. Điềm tĩnh, cảm xúc ổn
Tính cách hướng nội
•
Hành động trước, suy nghĩ/ suy xét sau
•
Nghĩ/ suy xét trước, rồi mới hành động
•
Cảm thấy chán nản khi bị cắt mối giao tiếp với •
Thường cần một khoảng "thời gian
thế giới bên ngoài
riêng tư" để tái tạo năng lượng
Thường cởi mở và được khích lệ bởi con người •
Được khích lệ từ bên trong, tâm hồn
hay sự việc của thế giới bên ngoài
đôi khi như "đóng lại" với thế giới bên
Tận hưởng sự đa dạng và thay đổi trong mối
GAMBA01.M06
Quản trị Hành vi tổ chức
các sự kiện trong QUÁ KHỨ. Phần Trực giác (N) của bộ não chúng ta tìm kiếm sự hiểu biết,
diễn giải và hình thành mô hình TỔNG QUÁT của các thông tin đã được thu thập, và ghi nhận
các mô hình và các mối quan hệ này. Nó suy đoán dựa trên CÁC KHẢ NĂNG, bao gồm cả việc
xem xét và dự đoán TƯƠNG LAI. Nó là quá trình hình tượng hóa và quan niệm. Trong khi cả
hai sự lĩnh hội đều cần thiết và được sử dụng bởi mọi người, mỗi người chúng ta vẫn vô thức sử
dụng một cách nhiều hơn cách kia.
Các đặc điểm giác quan
•
Các đặc điểm trực giác
Tinh thần sống với Hiện Tại, chú
•
ý tới các cơ hội hiện tại
•
hội tương lai
Sử dụng các giác quan thông
•
thường và tự động tìm kiếm các
giải pháp mang tính thực tiễn
Thoải mái với sự không cụ thể, dữ liệu không
thống nhất và với việc đoán biết ý nghĩa của nó
Thích các thông tin rành mạch
và rõ ràng; không thích phải
đoán khi thông tin "mù mờ"
Chọn điều phù hợp nhất:
Giác quan (S)
Trực giác (N)
Q3. Việc hình thành sự Phán xét và lựa chọn nào là tự nhiên nhất? Phần Lý trí (T) của bộ
não chúng ta phân tích thông tin một cách TÁCH BẠCH, khách quan. Nó hoạt động dựa trên các
nguyên tắc đáng tin cậy, rút ra và hình thành kết luận một cách hệ thống. Nó là bản chất luận lý
của chúng ta. Phần Cảm tính (F) của bộ não chúng ta rút ra kết luận một cách CẢM TÍNH và
chút nào đó hành xử mang tính thiếu công minh, dựa vào sự thích/ không thích, ảnh hưởng tới
những thứ khác, và tính nhân bản hay các giá trị thẩm mỹ. Đó là bản chất cảm tính của chúng ta.
Trong khi mọi người sử dụng hai phương tiện này để hình thành nên kết luận, mỗi chúng ta đều
có xu hướng thiên lệch về một cách nào đó vậy nên khi chúng hướng ta theo những hướng đối lập
12
GAMBA01.M06
Quản trị Hành vi tổ chức
nhau – sẽ chỉ có một cách được lựa chọn.
ứng của con người.
•
giá trị và quan trọng
•
Tự động sử dụng các cảm xúc cá nhân và ảnh
Tìm kiếm sự đồng thuận và ý kiến tập thể một
cách tự nhiên
•
phần tự nhiên và bình thường
Không thoải mái với mâu thuẫn; có phản ứng tiêu
cực với sự không hòa hợp.
trong mối quan hệ của con
người
Chọn điều phù hợp nhất:
Lý trí (T)
Cảm tính (F)
Q4. "Xu hướng hành xử của bạn" với thế giới bên ngoài thế nào? Mọi người đều sử dụng cả
hai quá trình đánh giá (suy nghĩ và cảm xúc) và lĩnh hội (ghi nhận và cảm nhận) để chứa thông tin,
tổ chức các ý kiến, ra các quyết định, hành động và thu xếp cuộc sống của mình. Tuy vật chỉ một
Quản trị Hành vi tổ chức
tiến hành.
•
hợp
Làm việc tốt nhất và tránh stress khi cách xa
•
thời hạn cuối.
•
Thoải mái đón nhận áp lực về thời hạn;
làm việc tốt nhất khi hạn chót tới gần.
Sử dụng các mục tiêu, thời hạn và chu trình
•
chuẩn để quản lý cuộc sống.
Tránh sự ràng buộc gây ảnh hưởng tới sự
mềm dẻo, tự do và đa dạng.
Chọn điều phù hợp nhất:
Đánh giá (J)