Xác lập cơ sở khoa học phục vụ định hướng quy hoạch không gian khu vực đầm thị nại, tỉnh bình định trong bối cảnh biến đổi khí hậu - Pdf 43

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------

Đặng Thị Hƣơng

XÁC LậP CƠ Sở KHOA HọC PHụC Vụ ĐịNH HƢớNG
QUY HOạCH KHÔNG GIAN KHU VựC ĐầM THị NạI, TỉNH BÌNH
ĐịNH TRONG BốI CảNH BIếN ĐổI KHÍ HậU

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội – Năm 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------

Đặng Thị Hƣơng

XÁC LậP CƠ Sở KHOA HọC PHụC Vụ ĐịNH HƢớNG
QUY HOạCH KHÔNG GIAN KHU VựC ĐầM THị NạI, TỉNH BÌNH
ĐịNH TRONG BốI CảNH BIếN ĐổI KHÍ HậU

Chuyên ngành: Quản lý tài nguyên và môi trƣờng
Mã số: 60.85.01.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:

CứU 6
1.1. Cơ sở lý luận về quy hoạch không gian đầm phá ven biển.................................. 6
1.1. 1. Định nghĩa ................................................................................................. 6
1.1.2. Nội dung ..................................................................................................... 8
1.1.3. Sản phẩm .................................................................................................. 10
1.2. Những nghiên cứu liên quan tới quy hoạch không gian biển nói chung và đầm
phá ven biển nói riêng trong bối cảnh biến đổi khí hậu ............................................ 10
1.2.1. Trên thế giới ............................................................................................. 10
1.2.2. Ở Việt Nam ............................................................................................... 12
1.2.3. Tại khu vực đầm Thị Nại .......................................................................... 15
1.3. Quan điểm nghiên cứu ....................................................................................... 17
1.3.1. Quan điểm hệ thống và tổng hợp .............................................................. 17
1.3.2. Quan điểm lịch sử ..................................................................................... 18
1.3.3. Quan điểm phát triển bền vững ................................................................ 18
1.4. Phƣơng pháp nghiên cứu.................................................................................... 19
1.4.1. Phƣơng pháp thu thập, kế thừa và tổng hợp tài liệu ................................. 19
1.4.2. Phƣơng pháp điều tra khảo sát bổ sung .................................................... 19
1.4.3. Phƣơng pháp đánh giá mức độ dễ bị tổn thƣơng ...................................... 19
1.4.4. Phƣơng pháp bản đồ, viễn thám và hệ thông tin địa lý (GIS) .................. 21
1.4.5. Phƣơng pháp tƣ vấn chuyên gia ............................................................... 22
CHƢƠNG 2. ĐặC ĐIểM ĐIềU KIệN Tự NHIÊN – KINH Tế XÃ HộI KHU VựC
ĐầM THị NạI, TỉNH BÌNH ĐịNH ........................................................................... 23
2.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên khu vực đầm Thị Nại ........................................... 23
2.1.1. Vị trí địa lý ................................................................................................ 23

i


2.1.2. Địa hình, địa mạo...................................................................................... 24
2.1.3. Khí hậu ..................................................................................................... 24

Bảng 2. 4. So sánh sự biến động diện tích các thảm cỏ biển ở đầm Thị Nại qua 2
thời kỳ 2009 và 2014 [19] .........................................................................................30
Bảng 2. 5. Tham số môi trƣờng địa hóa nƣớc biển tầng mặt vùng biển Đầm Thị Nại
[17] ............................................................................................................................36
Bảng 2. 6. Dân số và mật độ dân số các xã thuộc khu vực đầm Thị Nại (năm 2015)
...................................................................................................................................41
Bảng 3. 1. Nhiệt độ trung bình mùa khô, mùa mƣa, trung bình năm, nhiệt độ tối cao,
tối thấp tuyệt đối tháng tại khu vực đầm Thị Nại thời kỳ 1985 – 2015 ....................45
Bảng 3. 2. Lƣợng mƣa mùa khô, mùa mƣa và cả năm tại khu vực đầm Thị Nại .....47
Bảng 3. 3. Xu thế biến đổi mực nƣớc tại Khu vực đầm Thị Nại ..............................49
Bảng 3. 4. Khoảng cách di chuyển đƣờng bờ biển vùng đầm Thị Nại và diện tích bị
ngập vùng ven đầm Thị Nại theo kịch bản BĐKH, NBD B2 cho năm 2030. ..........51
Bảng 3. 5. Đánh giá mức độ suy thoái HST rừng ngập mặn, san hô, cỏ biển khu vực
đầm Thị Nại theo kịch bản BĐKH NBD RCP6.0 năm 2030 ....................................59
Bảng 3. 6. Chỉ số dễ bị tổn thƣơng ngành nông nghiệp – thủy sản vùng nghiên cứu
tại thời điểm hiện trạng (năm 2015) và năm 2030 ....................................................61
Bảng 3. 7. Chỉ số dễ bị tổn thƣơng cho ngành công nghiệp –dịch vụ vùng nghiên
cứu giai đoạn hiện trạng và năm 2030 ......................................................................64
Bảng 3. 8. Chỉ số dễ bị tổn thƣơng cho ngành giao thông vận tải giai đoạn hiện
trạng và năm 2030 .....................................................................................................67
Bảng 3. 9. Chỉ số dễ bị tổn thƣơng ngành du lịch khu vực đầm Thị Nại hiện trạng và
năm 2030 ...................................................................................................................70

iii


DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2. 1. Sơ đồ vị trí khu vực đầm Thị Nại, tỉnh Bình Định ..................................23
Hình 2. 2. Sơ đồ hiện trạng phân bố các hệ sinh thái khu vực đầm Thị Nại ............32
Hình 2. 3. Ô nhiễm môi trƣờng nƣớc đầm Thị Nại do rác thải.................................36

phá và hỗ trợ quản lý các hoạt động khai thác sử dụng các dạng tài nguyên của con
ngƣời trong đó, giảm thiểu các mâu thuẫn và xung đột lợi ích giữa các ngành nghề,
các tổ chức với nhau nhằm hƣớng tới sự phát triển bền vững cho vùng biển, đầm
phá đó.
Đầm Thị Nại là một đầm nƣớc mặn nằm trên địa phận thành phố Quy Nhơn,
huyện Tuy Phƣớc, huyện Phù Cát thuộc tỉnh Bình Định, có diện tích hơn 5.000 ha.
Một phần nhỏ của đầm Thị Nại đƣợc sử dụng làm cảng biển (Cảng Quy Nhơn). Nơi
đây đã từng đƣợc coi là một điểm quan trọng trong kế hoạch quản lý đầm phá của
nƣớc ta. Đây vốn là nơi rất phong phú rừng ngập mặn (RNM) với diện tích có thể
lên tới 1.000 ha. Hệ sinh thái này bảo đảm cho tính đa dạng sinh học cao, cung cấp
điều kiện thuận lợi cho sự giàu có của các nguồn lợi thủy sinh và duy trì sự ổn định
về môi trƣờng cho sự phát triển hài hòa của các thủy sinh vật và con ngƣời sống
xung quanh, đặc biệt là thành phố Quy Nhơn.
Tuy nhiên, trong thời gian gần đây, song song với phát triển kinh tế, nguồn
lợi sinh vật trong đầm đã bị khai thác triệt để, rừng ngập mặn theo nghĩa của hệ sinh
thái đã biến mất và chỉ còn lại những dải cây ngập mặn ở một số nơi. Thay vào đó,
nuôi trồng thủy sản phát triển và các đìa tôm chiếm diện tích tƣơng đƣơng vùng
rừng ngập mặn trƣớc đây. Các chất thải từ thành phố và các vùng lân cận cũng góp
phần đẩy nhanh quá trình suy thoái môi trƣờng, bệnh tật cũng xảy ra nhiều hơn,...
Cảnh quan bị tàn phá, chim chóc bỏ đi cũng làm mất đi tiềm năng phát triển du lịch.
Và một trong những yếu tố gây nên những ảnh hƣởng lớn này là do biến đổi khí hậu
(BĐKH).
Việc xác định tác động của biến đổi khí hậu đối với hệ thộng tự nhiên và xã
hội của đầm Thị Nại sẽ giúp các nhà quản lý có những quyết sách đúng đắn, hợp lý
hơn để thích ứng với BĐKH nhằm giảm thiểu hậu quả của nó gây ra; và một

1


trong các thích ứng đó là đặt việc quy hoạch không gian đầm phá này trong bối



13045„16„‟đến 13055„40„‟vĩ độ Bắc.
- Phạm vi khoa học: Nghiên cứu, phân tích các cơ sở khoa học về điều kiện
tự nhiên, tài nguyên, môi trƣờng phục vụ
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn tiếp cận vấn đề chủ yế theo các hƣớng: tiếp cận hệ thống, tiếp cận
tổng hợp, tiếp cận lịch sử và tiếp cận theo hƣớng phát triển bền vững. Cụ thể sẽ
đƣợc phân tích trong chƣơng 1.
Một số phƣơng pháp sử dụng để thực hiện đề tài gồm: Thu thập, tổng hợp và
xử lý thông tin; điều tra khảo sát thực địa; bản đồ và hệ thông tin địa lý; phƣơng
pháp đánh giá mức độ dễ bị tổn thƣơng; tƣ vấn chuyên gia.
6. Cơ sở dữ liệu
Luận văn có đầy đủ điều kiện cho việc hoàn thành nhƣ:
- Học viên có đủ thời gian và kiến thức để hoàn thành luận văn.
- Trong quá trình học tập và nghiên cứu tại khoa Địa lý, trƣờng Đại học
Khoa học Tự nhiên, học viên đã đƣợc đào tạo và trang bị đầy đủ kiến thức cũng nhƣ
tài liệu liên quan đến đề tài luận văn thông qua các môn học nhƣ: các phƣơng pháp
nghiên cứu khoa học, tài nguyên thiên nhiên và phát triển bền vững, quản lý tài
nguyên và quy hoạch môi trƣờng, phân tích chính sách tài nguyên môi trƣờng, đánh
giá rủi ro và quản lý thiên tai, công nghệ Viễn thám và GIS trong quản lý tài nguyên
môi trƣờng,…
- Trong quá trình làm việc tại Viện Tài nguyên Môi trƣờng & PTBV, học
viên đã tham gia các đề tài, dự án Khoa học công nghệ cấp Nhà nƣớc, cấp cơ sở; vì
thế học viên đã tích lũy đƣợc các kiến thức liên quan đến đề tài; đồng thời sử dụng
chính các kết quả nghiên cứu của bản thân mình nhằm phục vụ cho việc thực hiện
luận văn này.
- Trong quá trình thực hiện luận văn, học viên cũng đã tham khảo một số
nguồn tài liệu từ các công trình khoa học đã đƣợc công bố của các tác giả trong và
ngoài nƣớc (tài liệu tham khảo); sử dụng các dữ liệu ảnh viễn thám và dữ liệu bản


5


CHƢƠNG 1. TổNG QUAN Về CƠ Sở LÝ LUậN VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CứU
1.1. Cơ sở lý luận về quy hoạch không gian biển - đầm phá ven biển
1.1.1. Định nghĩa
Đầm phá là một loại hình thủy vực ven bờ, nƣớc lợ, mặn hoặc siêu mặn,
thƣờng có hình dáng kéo dài, đƣợc ngăn cách với biển bởi hệ thống đê cát dạng cồn
đụn và có cửa (inlet) thông với biển (Nguồn: Phleger F.B, 1981) [43].
Đầm phá có thể có một hoặc nhiều cửa biển, đóng mở thƣờng xuyên hoặc
định kỳ về mùa mƣa lũ, có khi trên mặt đất thì đóng kín nhƣng nƣớc đầm vẫn luân
lƣu với nƣớc biển phía ngoài nhờ thẩm thấu qua thân đê cát chắn. Đầm phá ven bờ
có mặt ở nhiều nơi, chiếm khoảng 13% chiều dài đƣờng bờ đại dƣơng thế giới.
Theo hình thái - động lực, đầm phá ven bờ đƣợc phân thành 4 kiểu - đầm phá dạng
cửa sông (estuarine lagoon), dạng mở (open lagoon), dạng kín từng phần (partly
closed lagoon) và dạng kín (closed lagoon)[44].
Quy hoạch không gian biển nói chung, quy hoạch không gian đầm phá ven
biển nói riêng là một trong những công cụ cơ bản của các quốc gia ven biển trong
việc tổ chức không gian biển đảo, đầm phá nhằm khai thác sử dụng hợp lý các dạng
tài nguyên đầm phá và quản lý các hoạt động khai thác sử dụng các dạng tài nguyên
của con ngƣời trong không gian đầm phá theo thời gian, giảm thiểu các mâu thuẫn
và xung đột lợi ích giữa các ngành nghề, các vùng biển, ven biển cụ thể với nhau
nhằm hƣớng tới sự phát triển bền vững cho vùng biển và đầm phá của quốc gia
đó.Đây là một quá trình phân tích và phân bổ sự phân bố không gian và thời gian
hoạt động của con ngƣời ở các vùng ven biển để đạt đƣợc các mục tiêu về bảo vệ đa
dạng sinh học, mục tiêu về tăng trƣởng kinh tế, và mục tiêu công bằng xă hội đã
đƣợc xác định thông qua một quá trình chính trị [7].
Cục Môi trƣờng, Thực phẩm và Nông thôn của Vƣơng Quốc Anh đã định

́ h đa da ̣ng của nề n kinh tế và viê ̣c sƣ̉ du ̣ng đấ t của
điạ phƣơng; viii) đánh giá nguồ n nƣớc; ix) đánh giá hiê ̣u ƣ́ng đảo nhiê ̣t.
Quy hoạch không gian biển - đầm phá ven biểnkhông phải là việc lập kế
hoạch cho một lần, mà nó là một quá trình liên tục, lặp đi lặp lại, trao đổi 2 chiều.
Nhìn chung, việc xây dựng và thực hiện một quy hoạch nàysẽ bao gồm nhiều bƣớc:
- Xác định nhu cầu và hình thành cơ quan thực hiện
- Tiếp nhận hỗ trợ về tài chính
- Chuẩn bị quy hoạch (giai đoạn tiền quy hoạch)
- Tổ chức cho các bên liên quan tham gia
- Xác định và phân tích các điều kiện hiện có
- Xác định và phân tích các điều kiện trong tƣơng lai
- Xây dựng và phê duyệt kế hoạch quản lý không gian
- Thực hiện kế hoạch quản lý không gian
- Giám sát và đánh giá việc thực hiện
7


- Điều chỉnh quá trình quy hoạch
Hầu hết các quốc gia đã chọn, hoặc phân vùng không gian biểnvà đầm
pháven biển cho một loạt các hoạt động phát triển của con ngƣời nhƣ hàng hải, khai
thác sa khoáng, vật liệu xây dựng, dầu khí, phát triển năng lƣợng tái tạo và nuôi
trồng thủy sản, làm bãi đổ thải.
Tóm lại: Trên thế giới, có nhiều cách định nghĩa và cách hiểu khác nhau về
nội hàm của quy hoạch không gian biển - đầm pháven biển.
1.1.2. Nội dung
Để quản lý tổng hợp vùng biển - đầm phá ven biểnhiệu quả cần phải tiến
hành quy hoạch sử dụngbiển - đầm phá ven biển theo cách tiếp cận không gian
(spatial approach ). Do đó , phân vùng theo chức năng sử dụng đƣợc xem là một
công cụ rất cần thiết để đƣa ra phƣơng án sử dụng các hệ thống tài nguyên biển,đầm
phá. Có thể coi phân vùng là giai đoạn đầu của quy hoạch này. Phân vùng giúp cho

Phân vùng chức năng đƣợc định nghĩa là sự “phân chia lãnh thổ” trên
biển,đầm phá theo những tiêu chí nhất định để định hƣớng cách thức phát triển và
sử dụng tài nguyên vùng này một cách hiệu quả và bền vững [44].
Tóm lại, phân vùng quản lý là một công cụ quy hoạch không gian để phân
chia một vùng địa lý thành các đới hoặc các vùng khác nhau. Nó cho phép các vùng
đƣợc thiết lập dành riêng cho các hoạt động khác nhau và lựa chọn hình thức sử
dụng riêng biệt cho mỗi vùng nhƣ là vùng bảo vệ các hệ sinh thái quan trọng hoặc
vùng ƣơm các giống loài sinh vật tự nhiên, các bãi sinh sản, khu vực nghiên cứu, du
lịch,...
Ngoài ra, trong bối cảnh hiện nay, khi lập quy hoạch không gian biển - đầm
phá ven biểnnhất thiết phải có sự lồng ghép vấn đề biến đổi khí hậu, hay nói cách
khác là cần thực hiện một số bƣớc dƣới đây:
- Xác định những hiện tƣợng BĐKH xảy ra ở vùng biển, đầm phá ven biển;
- Xác định và định lƣợng các tác động và hậu quả có thể xảy ra;
- Xem xét các đặc tính vật lý của vùng bờ và mối tƣơng tác giữa chúng với
biến đổi khí hậu;
- Phân tích khả năng thích ứng của mỗi cá nhân, các hộ gia đình, cộng đồng
và các hệ thống (kinh tế, xã hội, hệ sinh thái) để thích ứng (Bao gồm: các quy định
và khả năng quy hoạch, khả năng kỹ thuật, quản trị, tài chính, cơ sở hạ tầng…);
- Chƣơng trình tăng cƣờng phát triển năng lực ứng phó.

9


1.1.3. Sản phẩm
Sản phẩm chính của quy hoạch không gian biển - đầm phá ven biển là bản đồ
quy hoạch tổng hợp không gian vùng biển - đầm phá ven biển; bản đồ đƣợc xây
dựng dựa trên những đặc điểm và sự biến động của các điều kiện tự nhiên, tài
nguyên, môi trƣờng trong không gian ấy; thực chất đó là những thiết lập, phân bổ
sử dụng không gian biển - đầm phá ven biển; là một kế hoạch tổng thể quản lý

ngoài khơi bờ biển Đông Bắc Australia, trải dài 2.300km dọc bờ biển.
Nhìn chung, quy hoạch không gian biển - đầm phá ven biển đã đƣợc áp
dụng ở những khu vực có tồn tại các mâu thuẫn, xung đột giữa các đối tƣợng sử
dụng tài nguyên thiên nhiên và môi trƣờng. Từ khu bảo tồn biển dải san hô ở
Australia cho đến các quốc gia châu Âu, châu Mỹ..., quy hoạch không gian biển,
đầm phá ven biển đã chứng minh đƣợc những lợi ích mà nó đem lại.
Một trong những lý do thành công của quy hoạch không gian biển - đầm phá
ven biểntrên toàn cầu là ƣu tiên giải quyết các nhu cầu của các bên liên quan tại địa
phƣơng. Quá trình này gắn kết tất cả các bên lại với nhau từ các ngành công nghiệp,
dịch vụ, Chính phủ đến cộng đồng địa phƣơng và xã hội dân sự trong một số nỗ lực
cùng xây dựng các chiến lƣợc sử dụng tài nguyên, nhằm đem lại lợi ích cho tất cả
các bên.
Tóm lại, việc quy hoạch không gian biển- đầm phá ven biểnđã đƣợc các
nƣớc phát triển và một số nƣớc đang phát triển thực hiện ở các quy mô, mức độ
khác nhau.
1.2.2. Ở Việt Nam
Liên quan trực tiếp đến quy hoạch không gian biển - đầm phá ven biển ở
Việt Nam thì mới chỉ dừng lại ở mức độ chủ trƣơng và tuyên truyền về vai trò của
kinh tế biển. Trong diễn đàn Kinh tế biển Việt Nam lần thứ III đƣợc Tổng cục Biển
và Hải đảo Việt Nam phối hợp với Hiệp hội Doanh nghiệp đầu tƣ nƣớc ngoài tổ
chức ngày 8 tháng 6/2012 tại thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu với chủ
đề “Tổ chức không gian biển: kinh nghiệm quốc tế và thực tiễn tại Việt Nam" các
đại biểu đến từ Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng, Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ, Tổng cục
Biển và Hải đảo Việt Nam, Ban Chỉ đạo Tây Nam Bộ, Hiệp hội Doanh nghiệp đầu
tƣ nƣớc ngoài và các tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Sóc Trăng, Cà Mau, Kiên Giang...
cùng các nhà quản lý, các nhà khoa học và các chuyên gia quốc tế đều thống nhất
nhận định về sự cần thiết phải tiến hành quy hoạch không gian biển Việt Nam trong
bối cảnh BĐKH.

12

chính là bản đồ phân vùng quản lý tổng hợp vùng ven bờ biển Việt Nam tỷ lệ
13


1/500.000 và tỷ lệ 1/250.000.
- TS. Nguyễn Thế Tƣởng và nnk (2014) đã hoàn thành đề tài Khoa học cấp
Nhà nƣớc KC.09.10 “Cơ sở khoa học và pháp lý phân vùng quản lý tổng hợp đới bờ
châu thổ sông Cửu Long phục vụ cho việc phát triển bền vững kinh tế biển, đảo và
đảm bảo an ninh quốc phòng”[29].Ngoài việc trình bày nội dung và kết quả trong
công tác quản lý tổng hợp và phân vùng quản lý tổng hợp trên thế giới và ở Việt
Nam; đề tài cũng đã giải quyết một số nhiệm vụ của quy hoạch không gian biển nhƣ
phân vùng sử dụng hợp lý tài nguyên biển và ven biển.
Hải Phòng là một trong những địa phƣơng đi đầu trong nhận thức và hành
động về quy hoạch không gian biển và từng bƣớc lồng ghép phƣơng thức quản lý
này trong các kế hoạch hành động và trong điều hành quản lý. Áp dụng quản lý
tổng hợp vùng bờ biển và quy hoạch không gian biển đƣợc thành phố xác định là
nhóm các giải pháp ƣu tiên cao.Hải Phòng đã tổ chức các Hội thảo quốc gia “Áp
dụng quy hoạch không gian biển và vùng bờ biển tại Việt Nam - Cách tiếp cận quản
lý dựa trên hệ sinh thái” diễn ra trong 2 ngày 30-31/5/2013;Hội thảo do Bộ Tài
nguyên và Môi trƣờng phối hợp với Ủy ban Nhân dân thành phố Hải Phòng và Dự
án “Nguồn lợi ven biển - vì sự phát triển bền vững” thuộc Ban Quản lý các dự án
nông nghiệp (Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn) tổ chức [39] .Đây là những
diễn đàn đầu tiên thảo luận về việc áp dụng quy hoạch không gian biển tại Việt
Nam; là một bƣớc quan trọng để tìm kiếm các giải pháp cho các vấn đề hiện đang
đe dọa không chỉ đến sức khỏe môi trƣờng mà còn đến tƣơng lai của biển và vùng
bờ biển của Việt Nam.
Trƣớc đó, Đề tài 17/2004/HĐ-ĐTNĐT hợp tác Việt Nam - Hoa Kỳ theo
Nghị định thƣ “Quy hoạch và lập kế hoạch quản lý tổng hợp vùng bờ vịnh Hạ Long,
Quảng Ninh” [8] do PGS. TS. Nguyễn Chu Hồi chủ nhiệm với những kết quả chính
đã làm đƣợc là: (1) Đã đánh giá tổng quan về tài nguyên, môi trƣờng và hiện trạng

tổng hợp và quy hoạch không gian biển, đầm phá ven biển đang ngày càng đƣợc
nghiên cứu sâu rộng hơn, đánh giá chi tiết và đƣa ra các đề xuất, hành động hiệu
quả hơn. Vì thế khi đƣợc xây dựng đúng cách, thì quy hoạch không gian biển và
đầm phá sẽ mang lại cả lợi ích về kinh tế, xã hội và môi trƣờng.
1.2.3. Tại khu vực đầm Thị Nại
Một số dự án hợp tác quốc tế liên quan đã đƣợc tiến hành và đƣợc học viên

15


kế thừa, tham khảo:
* Dự ánThích ứng với biến đổi khí hậu và nước biển dâng tại khu vực ven
biển và đảo Việt Nam[26], triển khai thí điểm tại xã Phƣớc Thuận, huyện Tuy
Phƣớc, tỉnh Bình Định do Qu ỹ Phát triển Quốc tế Úc (AusAID) tài trợ thông qua
Tổ chức Úc vì nhân dân Châu Á - Thái Bình Dƣơng (AFAP), đã thực hiện một số
hoạt động nhƣ: đánh giá tính dễ bị tổn thƣơng tại xã Phƣớc Thuận, huyện Tuy
Phƣớc, tỉnh Bình Định và đề xuất các giải pháp thích ứng với BĐKH; trồng rừng
ngập mặn tại đầm Thị Nại, khu vực xã Phƣớc Thuận, huyện Tuy Phƣớc,…
* Dự án “Diễn đàn tri thức về Thích ứng với Biến đổi khí hậu của Châu Á”Hợp phần tỉnh Bình Định, do Viện Môi trƣờng Stockholm (SEI) tài trợ [16]. Các
hoạt động chính: Hội thảo, tập huấn nâng cao nhận thức và năng lực ứng phó với
BĐKH, đánh giá tính dễ bị tổn thƣơng đối với khu vực/ngành lựa chọn, thí điểm
lồng ghép vấn đề ứng phó với BĐKH vào kế hoạch phát triểnngành.
* Dự án “Ứng phó với biến đổi khí hậu ở Quy Nhơn”[30],do quỹ
Rockefeller tài trợ, với các tiểu dự án: Thích ứng BĐKH tại tp. Quy Nhơn;Đánh giá
hiểm họa dễ bị tổn thƣơng do BĐKH ở phƣờng Nhơn Bình, xã Nhơn Lý;Nghiên
cứu tác động qua lại giữa ngập lụt và quy hoạch phát triển đô thị phƣờng Nhơn
Bình, tp. Quy Nhơn trong bối cảnh BĐKH;Dịch vụ hệ sinh thái tạo khả năng chống
chịu với BĐKH cho tp. Quy Nhơn (Dự án phục hồi rừng ngập mặn); Giảm thiểu rủi
ro ngập lụt cho ngƣời dân vùng hạ lƣu sông Hà thanh và sông Kôn, tp. Quy Nhơn
(Dự án cảnh báo lũ sớm); Khôi phục hệ sinh thái đầm Thị Nại; Bảo vệ và khôi phục

có thể làm thay đổi hàng loạt yếu tố, mức độ ảnh hƣởng nhiều khi vƣợt ra khỏi lãnh
thổ nghiên cứu.
Quan điểm tổng hợp đƣợc vận dụng để nghiên cứu toàn diện các yếu tố ảnh
hƣởng đến việc quy hoạch không gian đầm phá . Đó không chỉ là các nhân tố tự
nhiên (địa chất, địa hình, địa mạo, khí hậu, thổ nhƣỡng, sinh vật, tai biến thiên
nhiên) mà còn quan tâm đến các hoạt động của con ngƣời trong khu vực đó. Quan
điểm này nghiên cứu đầy đủ, khái quát các điều kiện của lãnh thổ. Mặt khác, khi đề
xuất định hƣớng quy hoạch không gian tự nhiên cũng cần xem xét tổng hợp các
phƣơng án lựa chọn để đƣa ra kiến nghị phù hợp nhất.
Quan điểm hệ thống không chỉ nghiên cứu tổng hợp các yếu tố có ảnh hƣởng

17


mà còn xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa các yếu tố đó, đồng thời xác định
tầm quan trọng của từng nhân tố. Qua đó, thấy đƣợc việc cần ƣu tiên cho những yếu
tố nàonhất trong quá trình phân vùng, quy hoạch không gian.
Nhƣ vậy, việc sử dụng phối hợp quan điểm hệ thống và toàn diện trong luận
văn này giúp đánh giá đầy đủ các nhân tố ảnh hƣởng đến quy hoạch không gian, từ
đó có định hƣớng sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trƣờng vùng nghiên cứu.
1.3.2. Quan điểm lịch sử
Mỗi thể tổng hợp lãnh thổ tự nhiên đều có quá trình phát sinh, phát triển và
biến đổi không ngừng theo thời gian
Trong quá trình phát triển, các điều kiện tự nhiên, xã hội có thể đã bị biến
đổi.Do vậy, các số liệu thống kê từng đối tƣợng đều gắn với một giai đoạn phát
triển nhất định. Muốn xác định đúng nguồn gốc phát sinh, động lực phát triển,
nguyên nhân biến đổi hiện tại và dự báo xu thế phát triển tƣơng lai của lãnh thổ,
không thể không tiếp cận quan điểm lịch sử. Sử dụng quan điểm này cho phép đánh
giá chính xác hiện trạng cũng nhƣ quá trình phát triển của hệ thốngkhông gian. Đây
chính là cơ sở để đƣa ra định hƣớng quy hoạch vùng nghiên cứu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status