Giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trong quá trình đô thị hóa trên địa bàn huyện phú xuyên, thành phố hà nội - Pdf 43

i

LỜI CẢM ƠN
Trước hết, Tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới tất cả các đơn
vị, cá nhân đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập,
nghiên cứu và hoàn thành bản luận văn này. Tôi xin chân thành cảm ơn sâu
sắc tới TS. Lê Minh Chính, giáo viên trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tạo điều
kiện cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu hoàn thành luận văn này. Tôi xin
bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới Lãnh đạo trường Đại học Lâm nghiệp, Khoa sau
đại học, cùng toàn thể quý thầy cô giáo.
Tôi xin chân thành cảm ơn phòng kinh tế, phòng tài nguyên môi
trường, Chi cục thống kê, UBND huyện Phú Xuyên và toàn thể các hộ gia
đình, cá nhân đã giúp đỡ tôi trong quá trình điều tra, phỏng vấn, thu thập số
liệu để hoàn thành luận văn này.
Hà Nội, ngày 30 tháng 4 năm 2014
Tác giả

Chu Quỳnh Anh


ii

LỜI CAM ĐOAN
Đề tài: “Giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
trong quá trình đô thị hóa trên địa bàn huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội”
là của cá nhân tôi thực hiện.
Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong
bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Hà Nội, ngày 30 tháng 4 năm 2014
Tác giả

1.2.1.2. Kinh nghiệm của Thái Lan................................................................. 25
1.2.1.3. Kinh nghiệm của Hàn Quốc. .............................................................. 27


iv

1.2.2. Tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trong quá trình đô thị
hóa ở Việt Nam. .............................................................................................. 30
1.3. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn ................................................. 33
Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ................................................................................................ 34
2.1. Tình hình cơ bản về điều kiện tự nhiên – kinh tế – xã hội của huyện
Phú Xuyên. ..................................................................................................... 34
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên. ................................................................................ 34
2.1.1.1. Vị trí địa lý. ........................................................................................ 34
2.1.1.2. Địa hình. ............................................................................................. 35
2.1.1.3. Khí hậu, thời tiết................................................................................. 35
2.1.1.4. Thủy văn............................................................................................. 36
2.1.1.5. Nguồn nước. ....................................................................................... 36
2.1.1.6. Tài nguyên khoáng sản. ..................................................................... 36
2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội, môi trường .................................................. 37
2.1.2.1. Tình hình sử dụng đất đai của huyện Phú Xuyên .............................. 37
2.1.2.2. Đặc điểm dân số và lao động ............................................................. 39
2.1.2.3. Hệ thống hạ tầng cơ sở ....................................................................... 40
2.1.2.4. Đặc điểm môi trường ......................................................................... 43
2.1.2.5. Tình hình phát triển kinh tế huyện Phú Xuyên giai đoạn 2011 – 2013
......................................................................................................................... 44
2.1.3. Đánh giá tiềm năng phát triển kinh tế - xã hội có ảnh hưởng đến chuyển
dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trong quá trình đô thị hóa tại huyện Phú
Xuyên. ............................................................................................................. 46

nghiệp của huyện Phú Xuyên .......................................................................... 81
3.3. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trong quá trình đô thị
hóa của các nhóm hộ điều tra trên địa bàn huyện Phú Xuyên ........................ 82
3.3.1. Tình hình về các nhóm hộ điều tra........................................................ 82


vi

3.3.2. Kết quả chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trong quá trình đô thị
hóa của các hộ điều tra .................................................................................... 84
3.3.2.1. Kết quả chung .................................................................................... 84
3.3.2.2. Kết quả chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo nội ngành nông
nghiệp trong quá trình đô thị hóa của các hộ điều tra ..................................... 85
3.3.3. Hiệu quả kinh tế chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trong quá
trình đô thị hóa của các hộ điều tra ................................................................. 87
3.4. Những kết quả đạt được và tồn tại trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp trong quá trình đô thị hóa của huyện Phú Xuyên................................ 88
3.4.1. Kết quả đạt được ................................................................................... 88
3.4.2. Những tồn tại......................................................................................... 90
3.4.3. Nguyên nhân tồn tại .............................................................................. 91
3.5. Định hướng và một số giải pháp nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh
tế nông nghiệp trong quá trình đô thị hóa trên địa bàn huyện Phú Xuyên,
thành phố Hà Nội. ........................................................................................... 92
3.5.1. Định hướng thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở huyện
Phú Xuyên thành phố Hà Nội trong thời gian tới. .......................................... 92
3.5.1.1. Quan điểm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở huyện Phú
Xuyên .............................................................................................................. 92
3.5.1.2. Định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp huyện
Phú Xuyên đến năm 2020 ............................................................................... 94
3.5.2. Một số giải pháp kinh tế chủ yếu nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu


Đô thị hóa

GTSX

Giá trị sản xuất

NN

Nông nghiệp

NS

Năng suất

SL

Sản lượng

PTBQ

Phát triển bình quân

KTNN

Kinh tế nông nghiệp

DV

Dịch vụ

2011 – 2013

45

Cơ cấu giá trị sản xuất các ngành kinh tế huyện Phú Xuyên
2.4

giai đoạn 2011 – 2013

45

2.5

Số lượng mẫu điều tra ở điểm nghiên cứu năm 2013

51

Tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế chung của huyện Phú
3.1

Xuyên giai đoạn 2009 – 2013

57

Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp huyện Phú Xuyên
3.2

3.3

3.4

Diện tích, năng suất, sản lượng cây lương thực – thực phẩm

75

3.8

của huyện Phú Xuyên giai đoạn 2009 – 2013

3.9

Giá trị sản xuất và cơ cấu của ngành chăn nuôi huyện Phú
Xuyên giai đoạn 2009 – 2013

77

3.10

Quy mô và cơ cấu ngành chăn nuôi huyện Phú Xuyên giai
đoạn 2009 – 2013

79

3.11

3.12

Tình hình phát triển ngành thủy sản huyện Phú Xuyên
giai đoạn 2009 – 2013
Tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của ngành nông nghiệp
trước và sau đô thị hóa của huyện Phú Xuyên


2.1 Biểu đồ cơ cấu sử dụng đất huyện Phú Xuyên năm 2013
2.2

Biểu đồ cơ cấu giá trị sản xuất các ngành kinh tế huyện Phú
Xuyên giai đoạn 2011 – 2013

Trang
39
4
6

3.1 Cơ cấu giá trị sản xuất huyện Phú Xuyên giai đoạn 2009-2013

59

Cơ cấu lao động giữa các ngành kinh tế huyện Phú Xuyên giai
đoạn 2009-2013

61

3.2

3.3 Cơ cấu sử dụng đất huyện Phú Xuyên giai đoạn 2009-2013

62

3.4 Biểu đồ về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp huyện Phú
Xuyên giai đoạn 2009 – 2013


rằng, 80% tổng sản phẩm quốc nội của thế giới được tạo ra tại các khu đô thị.


2

Phú Xuyên là huyện phía Nam của Hà Nội, kinh tế hiện tại chủ yếu vẫn
là nông nghiệp. Trong những năm qua, kinh tế nông nghiệp của huyện đã có
những chuyển biến tích cực, nhiều vùng đất trước đây chưa được khai thác,
hoặc khai thác chưa có hiệu quả nay đã được sử dụng tương đối hiệu quả vào
các lĩnh vực kinh tế khác nhau... Tuy nhiên so với nhiệm vụ xây dựng và phát
triển Thủ đô Hà Nội trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đô thị hóa
trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, kinh tế - xã hội ở khu
vực nông thôn Phú Xuyên phát triển chưa đạt yêu cầu.
Vấn đề đặt ra là chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tập trung vào
những gì, xu hướng chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp trong quá trình đô thị
hóa... là hàng loạt những vấn đề cần phải được tính đến. Xuất phát từ những
vấn đề trên, tôi đã đi sâu nghiên cứu và lựa chọn luận văn tốt nghiệp: “Giải
pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trong quá trình đô
thị hóa trên địa bàn huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Đề xuất các giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
trong quá trình đô thị hóa trên địa bàn huyện Phú Xuyên, Thành phố Hà Nội.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa được những vấn đề lý luận và thực tiễn về chuyển dịch
cơ cấu kinh tế nông nghiệp; đô thị hóa và quá trình đô thị hóa.
- Đánh giá được thực trạng cơ cấu kinh tế nông nghiệp và quá trình
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trong quá trình đô thị hóa của huyện
Phú Xuyên.
- Đề xuất giải pháp chủ yếu thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông

4.3. Giải pháp đề xuấ t chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trong quá
trình đô thị hóa trên địa bàn huyện Phú Xuyên .
A. Giải pháp chung.
B. Giải pháp cho từng vùng.


4

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
TRONG QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA
1.1. Cơ sở lý luận về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trong quá
trình đô thị hóa.
1.1.1. Lý luận chung về cơ cấu và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp.
1.1.1.1. Khái niệm về cơ cấu kinh tế, cơ cấu kinh tế nông nghiệp.
* Cơ cấu kinh tế:
Trước khi đi vào tìm hiểu khái niệm cơ cấu kinh tế chúng ta hãy tiếp cận
nó bằng khái niệm “cơ cấu”. “Cơ cấu là một phạm trù triết học dùng để biểu thị
cấu trúc bên trong, tỷ lệ và mối quan hệ giữa các bộ phận hợp thành hệ thống.
Cơ cấu được biểu hiện như là tập hợp những mối quan hệ liên kết hữu cơ, các
yếu tố khác nhau của một hệ thống nhất định. Nó biểu hiện ra như là một thuộc
tính của sự vật hiện tượng nó biến đổi cùng với sự biến đổi sự vật, hiện tượng”.
Vì thế khi nghiên cứu cơ cấu phải đứng trên quan điểm hệ thống.
Cơ cấu của một nền kinh tế quốc dân là tổng thể những mối quan hệ
giữa các bộ phận hợp thành nền kinh tế, như các lĩnh vực sản xuất, phân phối,
lưu thông, tiêu dùng… các ngành kinh tế (công nghiệp, nông nghiệp, dịch
vụ…), các thành phần kinh tế, các vùng kinh tế… Đó là những yếu tố, những
bộ phận hợp thành một chỉnh thể - nền kinh tế quốc dân.
Một cách tiếp cận khác thì cho rằng: cơ cấu kinh tế hiểu một cách đầy

- Mặt kinh tế - xã hội, bao gồm:
 Cơ cấu theo các thành phần kinh tế phản ánh khả năng khai thác
năng lực tổ chức sản xuất kinh doanh của mọi thành viên xã hội.
 Cơ cấu kinh tế theo trình độ phát triển của quan hệ hàng hoá tiền tệ.
Nó phản ánh khả năng giải quyết mối quan hệ và sự tác động qua lại giữa các
ngành, lĩnh vực và các bộ phận hợp thành nền kinh tế quốc dân thống nhất.


6

Từ sự phân tích trên có thể khái quát cơ cấu kinh tế như sau:
“Cơ cấu kinh tế là một tổng thể các bộ phận hợp thành nền kinh tế của
mỗi nước. Các bộ phận đó gắn chặt chẽ với nhau, tác động qua lại lẫn nhau
và biểu hiện ở các quan hệ tỷ lệ về số lượng, tương quan về chất lượng trong
những không gian và thời gian nhất định, phù hợp với những điều kiện kinh tế
- xã hội cao”.
* Cơ cấu kinh tế nông nghiệp:
Nền kinh tế quốc dân là một tổ hợp đa ngành, đa lĩnh vực. Nông - lâm ngư nghiệp là hệ thống nhỏ trong hệ thống lớn của cơ cấu kinh tế. Cơ cấu
nông - lâm - ngư nghiệp cũng là một cấu trúc gắn bó hữu cơ nhiều nhân tố tác
động qua lại lẫn nhau cùng tồn tại và phát triển trong những thời gian và
không gian nhất định. Do đó, cơ cấu nông nghiệp bao gồm các ngành sản xuất
trồng trọt, chăn nuôi, nghề rừng, nuôi trồng đánh bắt thủy sản. Bản thân nhiều
ngành trong nông nghiệp lại là những hệ thống nhỏ mà trong nhiều hệ thống
nhỏ đó lại có những yếu tố, những thuộc tính giống nhau tạo thành hệ thống
nhỏ hơn. Sản xuất nông nghiệp phát triển không ngừng, cơ cấu các ngành
trong nông nghiệp cũng vận động, biến đổi không ngừng mở rộng. Nhờ tác
động công nghiệp, trong cơ cấu ngành nông nghiệp còn có thêm các ngành
như: ngành chế biến lương thực, thực phẩm, dịch vụ nông nghiệp... mang tính
chuyên môn hóa rõ rệt. Và khi bước sang xã hội hậu công nghiệp, không thể
không phát sinh thêm những ngành mới nữa (công nghệ sinh học, tin học

Mặt khác, cơ cấu kinh tế còn mang tính lịch sử xã hội: Nó phản ánh quy
luật chung của quá trình phát triển kinh tế xã hội, cơ cấu này ở mỗi nơi lại khác
nhau. Sự biến đổi của cơ cấu kinh tế luôn gắn liền với sự thay đổi không ngừng
của lực lượng sản xuất, nhu cầu tiêu dùng và đặc điểm chính trị, xã hội của
từng thời kì. Cơ cấu kinh tế được hình thành khi quan hệ ngành, lĩnh vực, bộ
phận kinh tế được xác lập một cách cân đối và sự phân công lao động diễn ra
một cách hợp lý.


8

Sự vận động và phát triển của lực lượng sản xuất là xu hướng phổ biến
của mọi quốc gia. Song mối quan hệ giữa con người với con người, con người
với tự nhiên trong quá trình tái sản xuất mở rộng ở mỗi giai đoạn lịch sử, mỗi
quốc gia lại có sự khác nhau. Sự khác nhau đó bị chi phối bởi quan hệ sản
xuất, bởi các đặc trưng văn hoá xã hội, bởi các yếu tố lịch sử của mỗi dân tộc.
Các nước có hình thái kinh tế - xã hội giống nhau, song có sự khác nhau trong
hình thành cơ cấu kinh tế, vì điều kiện kinh tế, xã hội và quan điểm chiến
lược mỗi nước khác nhau.
Mặc dù cơ cấu kinh tế mang tính chất khách quan và lịch sử xã hội,
nhưng các tính chất đó của cơ cấu kinh tế lại có sự tác động, chi phối của nhà
nước. Nhà nước tuy không trực tiếp sắp đặt các ngành nghề, quy định các tỷ
lệ của cơ cấu kinh tế, nhưng vẫn có sự tác động gián tiếp bằng cách định
hướng phát triển, để thực hiện mục tiêu đáp ứng nhu cầu xã hội.
Từ góc độ nhìn nhận của quá trình phân công lao động xã hội và tái sản
xuất xã hội, có thể phân chia cơ cấu kinh tế theo các loại cơ cấu khác nhau: cơ
cấu ngành kinh tế, xét theo góc độ phân công lao động xã hội theo ngành; cơ
cấu kinh tế lãnh thổ, xét theo góc độ phân công lao động theo vùng lãnh thổ;
cơ cấu thành phần kinh tế, xét theo góc độ quan hệ sở hữu; cơ cấu kinh tế kỹ
thuật, xét theo góc độ trình độ khoa học công nghệ. Trong đó, cơ cấu ngành

1.1.1.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp.
* Chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế của một quốc gia hay một vùng lãnh thổ
thường được hiểu là sự thay đổi tỷ trọng các ngành trong tổng giá trị sản
phẩm nội địa của quốc gia hay vùng đó.
“Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là sự thay đổi thành phần và quan hệ tỷ lệ
giữa các mặt, các yếu tố, các bộ phận cấu thành của một hệ thống kinh tế từ
trạng thái này sang trạng thái khác phù hợp với những yêu cầu của nền kinh
tế xã hội và điều kiện tự nhiên của một nước trong một giai đoạn nhất định”.
Thực chất của chuyển dịch cơ cấu kinh tế là sự biến đổi lao động xã hội
theo những hướng nhất định. Cơ cấu kinh tế không thể cố định lâu dài, mà
phải có những chuyển dịch cần thiết thích hợp với sự biến động của điều kiện
TN- KT- XH. Sự duy trì quá lâu hoặc sự thay đổi nhanh chóng cơ cấu kinh tế
mà không dựa vào những biến đổi của điều kiện TN- KT- XH đều gây nên
những thiệt hại về kinh tế. Việc duy trì hay thay đổi cơ cấu kinh tế không chỉ
là mục tiêu mà chỉ là phương tiện của việc tăng trưởng và phát triển kinh tế.
Vì vậy có nên chuyển dịch cơ cấu kinh tế hay không, chuyển dịch nhanh hay


10

chậm, không phải là sự mong muốn chủ quan mà phải dựa vào mục tiêu đạt
hiệu quả kinh tế xã hội như thế nào. Điều này cần thiết cho sự chuyển dịch cơ
cấu kinh tế của mỗi nước và riêng cho cả các vùng, các doanh nghiệp trong
đó có cơ cấu kinh tế nông nghiệp.
Nội dung của chuyển dịch cơ cấu là cải tạo cơ cấu cũ lạc hậu hoặc chưa
phù hợp để xây dựng cơ cấu mới tiên tiến, hoàn thiện và bổ sung cơ cấu cũ
nhằm biến cơ cấu cũ thành cơ cấu mới hiện đại và phù hợp hơn. Theo khái
niệm này thì chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là quá trình thay đổi của cơ

không phải là bất biến mà sẽ vận động phát triển và chuyển hóa từ cơ cấu
kinh tế cũ sang cơ cấu kinh tế mới phù hợp và có hiệu quả hơn. Sự chuyển
dịch đó đòi hỏi phải có thời gian và phải trải qua những bậc thang nhất định
của sự phát triển. Đầu tiên là sự thay đổi về lượng, khi lượng đã tích luỹ đến
độ nhất định tất yếu dẫn đến sự thay đổi về chất. Tất nhiên quá trình chuyển
dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nhanh hay chậm còn tuỳ thuộc vào nhiều yếu
tố trong đó sự tác động của con người có ý nghĩa quan trọng. Do vậy chuyển
dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp là quá trình làm thay đổi cấu trúc và các mối
quan hệ của hệ thống kinh tế nông nghiệp theo một chủ định và định hướng
nhất định, nghĩa là đưa hệ thống kinh tế nông nghiệp đến trạng thái phát triển
tối ưu đạt được hiệu quả, thông qua các tác động điều khiển có ý thức, định
hướng của con người, trên cơ sở nhận thức và vận dụng đúng đắn các quy luật
khách quan.
Vai trò, vị trí của chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nhằm đáp
ứng sự phát triển của nền kinh tế thị trường, đáp ứng nhu cầu về nông sản
phẩm của xã hội, nhu cầu tiêu dùng của dân cư. Là điều kiện và nhu cầu để
mở rộng thị trường, tạo cơ sở cho việc thay đổi bộ mặt nông thôn nói chung
và bộ mặt nông nghiệp nói riêng, đồng thời tạo ra một nền sản xuất chuyên
môn hóa cao, thâm canh tiên tiến và các ngành liên kết chặt chẽ với nhau hơn.


12

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp là kết quả của quá trình phát
triển vừa chịu tác động của các yếu tố khách quan như điều kiện tự nhiên,
kinh tế xã hội vừa chịu tác động của các yếu tố chủ quan như sự can thiệp của
chính phủ bằng các chính sách kinh tế xã hội. Do là kết quả của quá trình phát
triển và bản thân cơ cấu kinh tế luôn ở trạng thái động thường được so sánh
qua hai mốc thời gian, thường là năm sau so với năm trước nên cơ cấu kinh tế
tự thân nó đã có sự chuyển dịch. Sự chuyển dịch này có thể theo hướng tiến

khó khăn là vốn, trình độ công nghệ thấp kém, lao động trình độ thấp... Bởi
vậy các khó khăn bất cập xảy ra thường xuyên trong tiến trình chuyển dịch cơ
cấu là điều kiện tất yếu và chúng đòi hỏi phải có các giải pháp và điều chỉnh
hợp lý.
1.1.2. Lý luận về đô thị và quá trình đô thị hóa nông thôn
Đô thị hóa nông thôn là một quá trình phát triển tất yếu của một quốc
gia, đặc biệt đối với nước ta là nước đang trong giai đoạn đầu của công cuộc
công nghiệp hóa đất nước. Tốc độ đô thị hóa trong thời gian tới còn diễn ra
nhanh hơn nữa. Đô thị hóa đã, đang và sẽ mang lại các mặt tích cực như thúc
đẩy phát triển kinh tế - xã hội rõ rệt, đồng thời nó cũng nảy sinh những mặt
tiêu cực như thu hẹp đất đai canh tác nông nghiệp, gây nguy cơ ô nhiễm môi
trường, các vấn đề xã hội nảy sinh.
Theo từ điển Tiếng Việt “Đô thị hóa là quá trình tập trung dân cư ngày
càng cao vào các đô thị và làm nâng cao vai trò của thành thị đối với sự phát
triển của xã hội”.
Theo bách khoa toàn thư “Đô thị hóa là sự mở rộng của đô thị, tính
theo tỷ lệ phần trăm giữa số dân đô thị hay diện tích đô thị trên tổng số dân
hay diện tích của một vùng hay khu vực”. Nó cũng có thể tính theo tỷ lệ gia
tăng của hai yếu tố đó theo thời gian. Nếu tính theo cách đầu thì nó còn được
gọi là mức độ đô thị hóa; còn theo cách thứ hai, nó có tên là tốc độ đô thị hóa.
Theo cách tiếp cận của xã hội học thì “Đô thị hóa chính là sự di cư từ
nông thôn ra thành thị là sự tập trung ngày càng nhiều dân cư sống trong những


14

vùng lãnh thổ địa lý hạn chế được gọi là các đô thị” (Trịnh Duy Luân – xã hội
học đô thị).
Theo tiến sĩ Guoming Wen (Trung Quốc), đô thị hoá là một quá trình
chuyển đổi mang tính lịch sử tư liệu sản xuất và lối sống của con người từ

thị, đóng góp tới 46%, trong khi mức tăng do phân loại đô thị chỉ chiếm 21%
và mức tăng dân số do di cư là 33%.
Ở Trung Quốc, theo Guoming Wen, giai đoạn từ năm 1971-1978 dân
số đô thị tăng thêm 12,92 triệu người, trong đó 49% từ nguồn tăng dân số tự
nhiên, 41% từ nguồn di cư vào đô thị và chỉ có 10% là nguồn dân bổ sung do
thay đổi địa giới hành chính. Giai đoạn từ 1978 đến 2000, dòng di cư chủ đạo
từ nông thôn ra thành thị ở giai đoạn này ngoài sự thu hút của đô thị với nông
thôn, còn có việc Chính phủ Trung Quốc thực hiện chương trình kế hoạch hoá
gia đình làm cho mức sinh giảm mạnh, nên dân số tăng theo mức sinh tự
nhiên giảm xuống. Người ta tính hai nguồn tăng dân số tự nhiên và nhập cư
chiếm tới 3/4 những thay đổi hành chính lãnh thổ là 1/4 lượng dân số bổ sung
của đô thị.
Ở Hàn Quốc, theo Jung Duk nguồn gia tăng dân số ở các đô thị chủ yếu
là do di dân từ các khu vực nông thôn lên thành phố, đây là nguyên nhân
chính làm tăng cư dân đô thị. Trong khi dân số quốc gia Hàn Quốc gia tăng
gấp 2 đến 3 lần trong vòng nửa cuối thế kỷ XX, thì dân số 6 thành phố lớn
nhất tăng bình quân 8,4 lần.
Ở Việt Nam, đô thị hoá đang diễn ra với tốc độ cao, đặc biệt ở thành
phố Hồ Chí Minh và thủ đô Hà Nội. Quá trình này vốn đã có từ lâu trong lịch
sử nhưng thật sự tăng tốc từ những năm đổi mới, 1986 đến nay. Tốc độ đô thị
hoá càng về sau càng lớn. Ở nước ta một địa bàn hay khu vực nào đó được
gọi là đô thị phải đáp ứng một số tiêu chuẩn trong đó có 3 yếu tố hàng đầu:
- Quy mô dân số tối thiểu 4000 người.
- Lao động phi nông nghiệp: 60%



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status