T R Ư Ờ N G Đ Ạ I H Ọ C N Ô N G L Â M T P. H C M
KHOA MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC BẢO TỒN
ĐA DẠNG SINH HỌC TẠI VQG LÒ GÒ - XA MÁT
HUYỆN TÂN BIÊN, TỈNH TÂY NINH
GVHD: TS. NGÔ AN
SVTH: NGUYỄN TRỌNG TRÍ
NỘI DUNG
MỞ ĐẦU
1
TỔNG QUAN
2
3
4
5
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
VQG Lò
Lò Gò
Gò ––
Việc
Việc thực
thực hiện
hiện đề
đề tài
tài nghiên
nghiên cứu
cứu đã
đã đóng
đóng góp
góp vào
vào công
công tác
tác bảo
bảo
tồn,
tồn, nâng
nâng cao
cao tính
tính ĐDSH,
ĐDSH, nâng
nâng cao
cao nhận
nhận thức
thức và
và cải
Đánh giá mức độ nhận thức và
ảnh hưởng của cộng đồng đối
Đề xuất giải pháp nhằm nâng
với ĐDSH của VQG.
cao hiệu quả công tác bảo tồn
ĐDSH của VQG.
Ý nghĩa
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp xử lý số liệu
Phương pháp nghiên cứu tài
liệu
• Định hướng mục tiêu đề tài.
• Tìm hiểu điều kiện tự nhiên,
• Dùng phần mềm để tổng
Phương pháp khảo sát thực địa
môi
trường, tài nguyên thiên nhiên và
hiện trạng công tác bảo tồn ĐDSH.
đáp ứng
ứng của
của đội
đội ngũ
ngũ nhân
nhân
trường rừng.
viên.
viên.
• Kiểm
Kiểm tra,
tra, chỉnh
chỉnh lý,
lý, bổ
bổ sung
sung những
những
thông
thông tin
tin số
số liệu
liệu đã
đã thu
thu thập
thập
• Khảo sát 95 hộ dân vùng đệm bằng phiếu
Hạt kiểm lâm
Phòng
Trung tâm GD &
Kỹ thuật
DVMTR
Đội BVR Hòa
Đội BVR Trung
Đội BVR Biên
Đội BVR Tân
Hiệp
Tâm
Giới
Lập
Đội BVR Lò Gò
Tài nguyên
thực vật
− Thực vật: có 694 loài thuộc 5 ngành thực vật,
60 bộ, 115 họ và 395 chi.
Rừng kín
Bản đồ thảm thực vật rừng VQG Lò Gò – Xa Mát
Trảng cỏ, cây bụi và đất ngập nước (Trảng
Tàkín
Nốt).
Rừng
thường xanh theo mùa cây lá rộng nhiệt đới vùng thấp
Rừng khộp
Đùi gà
Bạch phượng tua
Cát đằng dị diệp
Nắp ấm
Sổ Hooker
Già đẫy Giava
Rùa núi vàng
Sóc chân vàng
Mèo rừng
Hù trán trắng
4.2. CÔNG TÁC BẢO TỒN ĐDSH TẠI VQG LÒ GÒ – XA MÁT
Phân chia các phân khu chức
năng của Vườn
Bao gồm các khu:
Phân khu dịch vụ hành
Phân khu bảo vệ nghiêm
ngặt 8.172 ha.
Phân khu phục hồi sinh
chính 125 ha.
• Trung tâm hành chính
• Trung tâm dịch vụ
• Lâm viên
• Giao thông, quảng trường
và dịch vụ môi
nhiệm của cộng đồng cùng tham
trường rừng
gia công tác bảo tồn ĐDSH ở
chính nơi họ sống.
4.2. (TT)
Hoạt động DLST phục vụ bảo
tồn ĐDSH
Hiện tại theo quy hoạch của VQG thì
có 9 tuyến du lịch. Trong đó chỉ có 5
tuyến đang được thực hiện.
Hạng mục
Đơn vị
2007-2010
2010-2015
2015-2020
Khách du lịch
Thời gian thu hồi vốn
Giai đoạn I
Giai đoạn II
Giai đoạn III
(2007-2010)
(2010-2015)
(2015-2020)
Tỷ đồng
10,8
22,6
13,2
Tỷ đồng
42,0
175,0
350,0
5
Tỷ đ/năm
3,6
4,5
2,6
Tỷ đ/năm
4,9
7,9
9,6
năm
2
3
1,5
Đơn vị
4.4. NHỮNG KHÓ KHĂN, THÁCH THỨC ĐỐI VỚI CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA VQG
VQG.
Tầm quan trọng của VQG LGXM đối với cộng đồng vùng đệm
13.7%
3.2%
31.6%
17.9%
40.0%
32.6%
18.9%
Làm nông nghiệp
Kinh doanh, buôn bán nhỏ
Làm thuê theo mùa vụ
Không có việc làm
Thu nhập từ hoạt động khác
Biểu đồ thể hiện hoạt động kinh kế của cộng đồng
42.1%
Không quan trọng
Quan trọng
Rất quan trọng
Biểu đồ thể hiện sự đánh giá của người dân về tầm quan trọng của VQG đối với đời sống
33.7%
29.5%
32.6%
4.2%
Đây cũng là những biện pháp hữu hiệu để tăng cường sự tham gia người dân vào công tác bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ môi
trường tự nhiên, giảm sức ép của cộng đồng địa phương lên VQG.
4.7. BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC BẢO TỒN ĐDSH TẠI VQG
Tuyên truyền nâng cao nhận
thức của người dân về
Cải thiện đời sống kinh tế
ĐDSH
của người dân vùng đệm
Xây dựng chương trình
Tăng cường lực lượng kiểm lâm,
phục hồi sinh cảnh
rằng các đề tài sau sẽ nghiên cứu tính toán được
phần này.
KIẾN
NGHỊ
Trong phạm vi nghiên cứu do giới hạn thời gian,
năng lực của bản thân nên còn nhiều vấn đề cần
được nghiên cứu cụ thể hơn.
Chính quyền địa phương cần phát huy hơn nữa về vai trò của
mình. Cần tạo điều kiện mọi mặt về pháp lý, tín dụng để hỗ trợ
cho sự phát triển kinh tế của cộng đồng vùng đệm VQG.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.
2.
Ngô An, 2010, Tài liệu môn học Quản lý tài nguyên rừng, Trường ĐH Nông Lâm TP.HCM.
Nguyễn Huy Dũng, 2007, Bảo tồn đa dạng sinh học ở Việt Nam – mối liên hệ với Phát triển bền vững (SD) và biến đổi khí hậu (CC), Viện điều tra quy hoạch rừng (FIPI), tháng
5 năm 2007.
3.
4.
5.
Nguyễn Hữu Dũng, Nguyễn Thị Yến, 2008. Hướng dẫn quản lý khu bảo tồn thiên nhiên, một số kinh nghiệm và bài học quốc tế, IUCN, tháng 9 năm 2008.
Vũ Ngọc Long, Lý Văn Trợ, 2006. Đề tài đánh giá hiện trạng diễn biến tài nguyên động thực vật VQG Lò Gò – Xa Mát, Tp.HCM.