văn hóa một số quốc gia trên thế giới - Pdf 43

ĐẠI HỌC SÀI GÒN

KHOAN QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÔN QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
GV: NGUYỄN THỊ TÚY LAN
NHÓM 5
ĐỀ TÀI
VĂN HÓA MỘT SỐ QUỐC GIA TRÊN THẾ GIỚI


A-VĂN HÓA CHUNG
I.

KHÁI NIỆM:
Văn hóa là sản phẩm của loài người, văn hóa được tạo ra và phát triển trong quan hệ qua lại giữa con
người và xã hội. Song, chính văn hóa lại tham gia vào việc tạo nên con người, và duy trì sự bền vững
và trật tự xã hội. Văn hóa được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác thông qua quá trình xã hội hóa.
Văn hóa được tái tạo và phát triển trong quá trình hành động và tương tác xã hội của con người. Văn
hóa là trình độ phát triển của con người và của xã hội được biểu hiện trong các kiểu và hình thức tổ
chức đời sống và hành động của con người cũng như trong giá trị vật chất và tinh thần mà do con
người tạo ra.

II.

CÁC LOẠI HÌNH VĂN HÓA
1. Văn hóa tinh thần

Văn hóa tinh thần hay còn gọi là văn hóa phi vật chất là những ý niệm, tín ngưỡng, phong tục, tập
quán, giá trị, chuẩn mực,... tạo nên một hệ thống. Hệ thống đó bị chi phối bởi trình độ của các giá trị,
đôi khi có thể phân biệt một giá trị bản chất. Chính giá trị này mang lại cho văn hóa sự thống nhất và
khả năng tiến hóa nội tại của nó.



những nền văn hóa có cả hai loại ngôn ngữ thì ngôn ngữ nói cũng khác với ngôn ngữ viết. Ngôn ngữ là
phương tiện quan trọng nhất để chuyển giao văn hóa, làm cho văn hóa có thể được truyền từ thế hệ này
sang thế hệ khác. Ngôn ngữ cũng là nền tảng cho trí tưởng tượng của con người do nó được liên kết
bởi các ký hiệu một cách gần như vô hạn. Điều đó giúp cho con người có khả năng thay thế được
những nhận thức thông thường về thế giới tạo tiền đề cho sự sáng tạo. Ngôn ngữ quan trọng đến
mức Edward Sapir và học trò của ông là Benjamin Whorf đã đưa ra giả thuyết (gọi là Giả thuyết
Sapir-Whorf) rằng con người có thể khái niệm hóa thế giới chỉ thông qua ngôn ngữ nên ngôn ngữ đi
trước suy nghĩ . Ngôn ngữ ảnh hưởng đến những cảm nhận, suy nghĩ của con người về thế giới đồng
thời truyền đạt cho cá nhân những chuẩn tắc, giá trị, sự chấp nhận quan trọng nhất của một nền văn
hóa. Chính vì thế, việc du nhập một ngôn ngữ mới vào một xã hội trở thành vấn đề nhạy cảm tại nhiều
nơi trên thế giới và là tiêu điểm của các cuộc tranh luận về vấn đề xã hội. Trong quá trình phát triển
của xã hội, ngôn ngữ cũng biến đổi: nhiều từ ngữ mất đi, nhiều từ ngữ mới xuất hiện (ví dụ máy tính
điện tử ra đời làm xuất hiện những từ ngữ như bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên, byte...).

2. Chân lý
Chân lý đó chính là tính chính xác, rõ ràng của tư duy. Có người thì cho rằng, chân lý đó là những
nguyên lý được nhiều người tán thành thừa nhận. Hay theo quan điểm thực dụng gắn ý nghĩa của chân
lý với tính lợi ích thực tế của nó. Hiểu đúng và sâu hơn, thì chân lý là sự phản ánh đúng đắn thế giới
khách quan trong ý thức con người. Chân lý là tri thức phù hợp với hiện thực khách quan và được thực
tế kiểm nghiệm. Ở khía cạnh xã hội học, chân lý là những quan niệm về cái thật và cái đúng. Chính vì
lẽ đó mà xã hội, mỗi nền văn hóa có những cái thật, cái đúng khác nhau. Điều này có nghĩa có những
cái mà nền văn hóa này coi là chân lý, thì có thể ở nền văn hóa khác lại bị phủ nhận.
Một cá nhân không thể xây dựng được chân lý. Chân lý chỉ có thể được hình thành thông qua nhóm
người. Cá nhân qua tiếp xúc, tương tác với nhóm nhỏ, nhóm lớn hình thành nên những ý kiến cho là
đúng, là thật ngày càng có tính khách quan hơn, càng gần hiện thực hơn. Như vậy văn hóa là toàn bộ
các chân lý. Chân lý luôn là cụ thể vì cái khách quan hiện thực là nguồn gốc của nó. Những sự vật,
những quá trình cụ thể của xã hội, con người luôn tồn tại không tách rời những điều kiện khách quan
lịch sử cụ thể. Những điều kiện khách quan thay đổi thì chân lý khách quan thay đổi.

năng hợp tác những hành động khác nhau của con người vào trong một hệ thống, kích thích đến sự xây
dựng phương án cho các hành động. Thực tế, tồn tại mục tiêu cá nhân và mục tiêu chung (cộng đồng,
xã hội). Mục tiêu chung sinh ra bằng hai con đường: qua sự đồng ý lẫn nhau của các mục tiêu cá nhân
trong nhóm, qua sự trùng nhau của một vài mục tiêu cá nhân của các thành viên trong nhóm. Mục tiêu
là một bộ phận của văn hóa và phản ánh văn hóa của một dân tộc.
Mục tiêu chịu ảnh hưởng mạnh của giá trị. Giá trị thế nào thì dễ sinh ra mục tiêu như thế, không có giá
trị thì cũng không có mục tiêu, giá trị gắn bó với mục tiêu. Tuy nhiên mục tiêu là khác với giá trị.

5. Chuẩn mực
Chuẩn mực là tổng số những mong đợi, những yêu cầu, những quy tắc của xã hội được ghi nhận bằng
lời, bằng ký hiệu hay bằng các biểu trưng, mà qua đó xã hội định hướng hành vi của các thành viên .
Trên góc độ xã hội học, những chuẩn mực văn hóa quan trọng được gọi là chuẩn mực đạo đức và
những chuẩn mực văn hóa ít quan trọng hơn được gọi là tập tục truyền thống. Do tầm quan trọng của
nó nên các chuẩn mực đạo đức thường được luật pháp hỗ trợ để định hướng hành vi của các cá nhân
(ví dụ: hành vi ăn cắp là vi phạm chuẩn mực đạo đức, ngoài việc bị xã hội phản ứng một cách mạnh
mẽ, luật pháp còn quy định những hình phạt có tính chất cưỡng chế). Những tập tục truyền thống như
quy tắc giao tiếp, ứng xử trong đám đông...thường thay đổi trong từng tình huống (ví dụ: người ta có
thể huýt gió trong buổi biểu diễn nhạc rock nhưng không làm thế khi nghe nhạc thính phòng) và thành
viên vi phạm tiêu chuẩn bị xã hội phản ứng ít mạnh mẽ hơn (ví dụ: nếu một người mặc quần áo ngủ
vào siêu thị mua hàng thì những người xung quanh sẽ dị nghị nhưng gần như chắc chắn không có ai
phản đối trực tiếp). Chuẩn mực văn hóa khiến cho các cá nhân có tính tuân thủ và phản ứng tích cực
(phần thưởng) hay tiêu cực (hình phạt) của xã hội thúc đẩy tính tuân thủ ấy. Phản ứng tiêu cực của xã
hội trước những vi phạm chuẩn mực văn hóa chính là cơ sở của hệ thống kiểm soát văn hóa hay kiểm
soát xã hội mà qua đó bằng những biện pháp khác nhau, các thành viên của xã hội tán đồng sự tuân thủ
những chuẩn mực văn hóa. Ngoài phản ứng của xã hội, phản ứng của chính bản thân cũng góp phần
làm cho những chuẩn mực văn hóa được tuân thủ. Quá trình này chính là tiếp thu các chuẩn mực văn
hóa, hay nói một cách khác, hòa nhập chuẩn mực văn hóa vào nhân cách của bản thân.




7.

Lễ hội: một số lễ hội phổ biến
Noel
25/12
Lễ tạ ơn
thứ 5 tuần lễ thứ 4/11
Ngày cựu chiến binh
25/11
Hallowen
31/10
Quốc khánh
4/7
Tết tây
1/1
Lễ lao động
thứ 2 đầu tiên của tháng 9



Chào hỏi:
Cũng như ở các nơi khác, ở Hoa Kỳ, bắt tay là một cách chào ph ổ bi ến. B ạn có th ể b ắt tay
cả đàn ông và phụ nữ ở những lần gặp nhau đầu tiên hoặc sau đó. Người Mỹ có thói quen b ắt
tay chặt dùng cả bàn tay chứ không phải chỉ ngón tay (không có nghĩa là bóp ch ặt đ ến m ức làm
đau tay người khác) để thể hiện sự thân thiện và nhi ệt tình. Bắt tay l ỏng l ẻo có th ể b ị coi là
không chắc chắn, thiếu tự tin, và thậm chí là hờ hững trong quan h ệ. R ất ít khi th ấy ng ười Mỹ
dùng cả hai tay để bắt tay. Thỉnh thoảng bạn có thể thấy đàn ông v ới đàn bà ho ặc đàn bà v ới
đàn bà chào nhau bằng cách ôm, và thậm chí c ọ má vào nhau ho ặc hôn nh ẹ lên má nhau. Hình
thức chào này thường chỉ dành cho những người là bạn bè lâu, hoặc ít nh ất cũng đã quen nhau.
Ngoài ra, người Mỹ rất ít đụng chạm vào nhau

Cử chỉ, điệu bộ
Người Mỹ cũng sử dụng cử chỉ, điệu bộ ở những mức độ khác nhau trong giao ti ếp đ ể
nhấn mạnh điều mình muốn nói hoặc có thể chỉ theo thói quen t ự nhiên. L ắc đ ầu t ừ bên n ọ
sang bên kia có nghĩa là không đồng ý. Gật đầu có nghĩa là đ ồng ý. R ướn lông mày th ể hi ện s ự
ngạc nhiên. nếu vẫy hoặc chỉ thẳng ngón tay trỏ vào người khác l ại có nghĩa là bu ộc t ội ho ặc
thách thức người đó. Giơ tay ra với lòng bàn tay hướng về phía tr ước có nghĩa là d ừng l ại. Đ ối
với người Mỹ giơ ngón tay giữa lên bị coi là tục tĩu và thách đố.
 Trong công việc
• Nơi làm việc: khoa học, sạch sẽ nhằm góp phần để công việc đạt hiệu quả nhất.
• Thái độ làm việc: đóng góp ý kiến mang tính xây dựng, tranh luận nhưng không đề cao cái tôi.


3 điều quan trọng trong phong cách làm việc:
+Nhân viên phải tuân thủ nghiêm túc nội quy công ty( có sự giám sát hoặc t ự giám sát)
+Người đứng đầu phải làm gương, gây ảnh hưởng tốt đến cấp dưới
+Đối với công ty nhỏ, tài chính chưa mạnh nên rất “trọng việc” & đạo đức
tạo môi trường làm việc thân thiện, cạnh tranh lành mạnh.


 Trong giao tiếp, thương lượng với người Mỹ
• Nói chuyện với họ phải ngắn gọn nhưng logic.
• Đi thẳng vào vấn đề, tránh long vòng, đòi hỏi quy ền lợi công khai, không thích các th ủ t ục hành



chính rườm rà.
Tránh đề cập nhiều lần những vấn đề ngoài lề( nhằm thăm dò ý ki ến ho ặc g ợi ý t ế nh ị c ủa các
đối tác châu Á). Như vậy sẽ dễ dàng đạt được thoả thuận hơn.
Tránh đưa một người không có quyền quyết định vấn đề ra đàm phán v ới Mỹ gây khó chịu, vì
bên đối tác chỉ là cấp dưới hoặc người thừa hành, , trì hoãn việc ký hợp đồng.

 Đó là thể chế chính trị mà người Mỹ vận dụng tối đa nh ằm tranh th ủ s ự đ ồng tình quy ền l ợi

kinh tế thương mại khi giao dịch trong và ngoài nước

 Vai trò của lobbyist( người vận động hành lang)trong chính tr ường mỹ xem nh ư là c ần thi ết, là

những người làm dịch vụ thông tin, tiếp thị, môi gi ới…trên thương tr ường.Lobbyist là đ ại di ện
hợp pháp cho cá nhân hay đoàn thể nào, nhưng phải đăng ký minh bạch với chính quy ền Mỹ
->để làm ăn lâu dài với người mỹ cần có 1 chiến lược và chương trình lobby c ụ th ể
 Lobbyist là một cá nhân được thuê bởi 1 khách hàng và nh ận thù lao b ằng b ất c ứ giá tr ị nào, đ ể

giúp khách hàng đại diện tiếp xúc với đối tác được vận động hành lang (có th ể là thành viên


quốc hội,các quan chức có quyền quyết định chính sách ,nhân viên c ủa thành viên qu ốc h ội)
thông qua 1 cuộc tiếp xúc.
 Những nội dung được phép vận động hành lang: đề ngh ị, thi ết k ế các đi ều lu ật, quy đ ịnh c ần
sửa đổi và thông qua luật pháp liên bang, làm hoặc thông qua luật,s ửa đ ổi 1 đi ều lu ật, pháp
lệnh,nghị định thông tư của chính phủ liên bang hay bất kì chính sách hay quan đi ểm khác c ủa
chính phủ Mỹ.


II.

VĂN HÓA TRUNG QUỐC:
1. SƠ LƯỢC VỀ ĐẤT NƯỚC TRUNG QUỐC
Trung Quốc (tiếng Trung: ), Trung Hoa Lục địa hay Hoa Lục, tên chính thức là nước Cộng
hòa Nhân dân Trung Hoa, là một quốc gia có chủ quyền nằm tại Đông Á. Đây là quốc gia đông dân cư
nhất trên thế giới, với trên 1,35 tỷ. Trung Quốc là quốc gia độc đảng do Đảng Cộng sản cầm quyền,
chính phủ trung ương đặt tại thủ đô Bắc Kinh.[13] Chính phủ Trung Quốc thi hành quyền tài phán tại


Trung quốc đặc biệt coi trọng việc tạo và giữ các mối quan hệ, và nó được coi là những yếu tố căn bản
của xã hội này. Mối quan hệ được xây dựng dựa trên sự ràng buộc về gia tộc, nghề nghiệp , địa vị xa
hội, …Chúng không chỉ có nghĩa về mặt tình cảm mà cong là cơ sở để giúp đợ nhau khi cần.
Khái niệm về mối quan hệ đối với người Châu Á có thể là dễ hiểu nhưng đối với người châu Âu thì đôi
khi gây ra hiểu nhầm và thực sự khó hiểu. Một tình huông được nêu trong cuốn “ Trung quốc: Sổ tay


giao tiếp chéo văn hóa” (Jean Brick:1991) : một nhân viên ngoại giao Australia đã từng làm việc tại
Bắc Kinh. Sauk hi mãn nhiệm, John về nước. Mặc dù ở Australia, John cũng có rát nhiều bạn trung
quốc, song anh vẫ nhớ những người bạn Bắc Kinh. Vì thế John rất vui khi một người bạn viết thư báo
anh ta sắp sang Australia. John khoe với những người bạn Trung Quốc đang ở Australia điều đó.
Nhưng không may, người bạn Bắc Kinh của John lại không lấy được thị thực vào Australia. Và John
thấy thái độ của những người bạn Trung Quốc của John bỗng nhiên thay đổi. Chắc chắn phải có điều
gì trục trặc giữa anh và họ nhưng anh không hiểu tại sao. Và nguyên nhân đó là vì, theo lẽ thông
thường về mối quan hệ của người Á châu khi bạn bè gặp khó khăn thì họ phải rat ay giúp sức, nhưng
trong trường hợp này, John đã không làm như vậy khi bạn anh không lấy được thị thực của Australia,
anh đã không giúp người bạn ấy. Và, đó là điều dễ hiểu tại sao có sự thay dổi thái độ của những người
bạn đó,,
Vì thế sẽ rất dễ gây ấn tượng với đối tác trung quốc nếu như các daonh nghiệp có thể tạo mối quan hệ
tốt đẹp và lâu bền với họ.
b. Qua người trung gian.
Vì e sợ người nước ngoài cũng như rất ngại tiếp xúc và không tin tưởng với người lạ, nên doanh nhân
trung quốc chọn giải pháp an toàn là thông qua “người trung gian”. Lẽ vậy, bên đối tác phải có người
trung gian mới có thể đạt được thành công, mục tiêu đầu tiên là phải tìm được người trung gian có mối
quan hệ thân thiết với tổ chức, công ty mà đối tác muốn làm ăn (nhưng người này có thể là bên đại
diện của công ty làm ăn lâu dài với bên trung …) và đặc biệt nên tìm người trung gian là người bản xứ.
Nguyên nhân là do, doanh nhân trung quốc thường không nói dứt khoát, họ còn hay thay đổi chủ đề,
im lặng hoặc hỏi một câu không có liên quan, phản ứng nước đôi, lấp lửng. Và chỉ có người bản xứ
mới có thể đọc và lý giải được hàm ý , tâm trạng , ngữ điệu , nét mặt, ngôn gữ cơ thể và giọng điệu lời

f. Những lưu ý khác
Ngoài những khía cạnh trên, khi tham gia đàm phán với người Trung Quốc cũng cần lưu ý những điểm
sau:










Hiểu biết về Tam giáo(Lão giáo/ Khổng giáo/ Phật giáo) là những tôn giáo luôn song hành và là
cội rễ văn hóa của người Trung quốc từ xa xưa. Kiến thức về tam giáo sẽ giúp lý giải một số nghi thức
đức tin của người Trung Quốc trong chuẩn bị và tiến hành đàm phán.
Trong xã giao, bắt tay là cử chỉ văn hóa phổ biến. Tuy nhiến khi tiếp xúc với người lớn tuổi, có
thể nắm tay phải, dùng tay trái bọc tay phải, đưa lên ngực và đồng thời hơi cúi đầy.
Đừng bao giờ bắt người Trung quốc từ chối thẳng thừng. Khi từ chối, người trung quốc, đặn
biệt là trung quốc lục địa, thường nói là “ điều này bất tiện” hoặc “việc này khó lắm”.
Thời gian thuận lợi nhất để đến Trung Quốc đàm phán hay bàn bạc việc làm ăn là từ tháng 4
đến tháng 6, và từ tháng 9 đến tháng 10, không được đến vào dịp Tết Nguyên Đán.
Luôn chuẩn bị tư thế để được giới thiệu đi gặp hết cấp này đến cấp nọ khi thương lượng với đối
tác kinh doanh Trung Quốc.
Doanh nhân Trung quốc vẫn giữ thói quen xem ngày lành tháng tốt trước khi ra quyết định hay
ký kết hợp đồng, nên đừng ngạc nhiên nếu như mọi việc dù đã xong nhưng việc ký kết lại dời sang
ngày khác

3. Những biện pháp cho những bất cập hiện nay:
a. Ý nghĩa của việc so sánh

thưởng sao đỏ, sao vàng chưa hoàn toàn phản ánh thái độ cần có của Đảng và Nhà nước đối với giới
doanh nhân. Thậm chí, không ít người còn cho rằng, sự thể hiện ấy là thái quá, giống như sự sám hối
đối với sự miệt thị các hoạt động kinh doanh trước kia, hay nói cách khác, đó chỉ là những động thái
chính trị nhằm khích lệ doanh nhân. Thực ra, cái mà doanh nhân đi tìm không phải là địa vị chính trị
mà là địa vị xã hội. Doanh nhân là những người ý thức đầy đủ và tỉnh táo về sự gia tăng các giá trị
thông qua hành vi của mình vì gia tăng các giá trị là mục tiêu của kinh doanh. Xét theo quan điểm kinh
tế của Adam Smith, sự gia tăng giá trị kinh doanh đó thậm chí còn mang lại những giá trị xã hội lớn
hơn và đó là giá trị xã hội của nhà kinh doanh. Sự thừa nhận giá trị xã hội của nhà kinh doanh, do đó,
là động lực vô cùng to lớn cho sự phát triển của kinh tế.
Cần nhận thức lại về chủ nghĩa yêu nước. Nếu như trước đây, yêu nước gắn liền với lòng căm thù
giặc sâu sắc hay sự hy sinh để bảo vệ tổ quốc thì trong thời đại hiện nay, khi đất nước đã độc lập và
thống nhất, yêu nước cần phải được hiểu là làm cho "dân giầu nước mạnh" như khẩu hiệu mà Đảng ta
đã đề ra. Doanh nhân là những con người như thế bởi chính họ đem đến sự giàu có cho dân tộc, lợi ích
của họ cũng chính là lợi ích của xã hội. Chúng ta hoàn toàn có thể coi doanh nhân thành đạt là nhân tài
của đất nước. Điều đáng mừng là thế hệ trẻ ngày nay đã phần nào hiểu được sự tụt hậu của đất nước,
họ khát khao đóng góp và nâng cao vị thế của đất nước trên trường quốc tế. Cần phải khuyến khích và
tạo không gian tự do cho sự phát triển năng lực sáng tạo của mỗi cá nhân, đặc biệt là những nhân tố
như thế.

 Biện pháp rút ra từ sự so sánh
Trên đây là những biện pháp bên ngoài tác động vào doanh nghiệp, nhưng quan trọng nhất vẫn là do
bản thân của mỗi doanh nhân- chủ thể của kinh doanh. Doanh nhân cần phải học tập những phong
cách làm việc chuyên nghiệp của những người di trước ta( doanh nhân TQ). Từ bỏ dần những thói
quen xấu ở những bất cập đã nêu.

4. Những hạn chế của VHKD VN với TQ
a. Thiếu tính liên kết, cộng đồng

Trong khi doanh nghiệp TQ có sức mạnh và tiềm lực rất lớn, lại hơn chúng ta cả trăm năm kinh
nghiệm họ còn thông qua các hoạt đọng của hội quán, bản thân của chủ doanh nghiệp cùng hội quán

chúng ta TQ đã thành lập những tập đoàn kinh tế hùng mạnh có tiếng trên thế giới…

d. Tầm nhìn hạn hẹp, tư duy ngắn hạn
Vì không có tầm nhìn dài hạn nên các doanh nhân Việt Nam thường không xây dựng mục tiêu dài hạn
và có kế hoạch đầu tư thích hợp. Đa số các doanh nhân khi lập doanh nghiệp chỉ nghĩ đến việc xây
dựng một công ty hàng đầu Việt Nam, ít khi nghĩ xa hơn tới việc xây dựng các thương hiệu toàn cầu,
tham gia vào giải quyết các bài toán tiêu dùng cho toàn thế giới. Có thể thấy được tầm nhìn của doanh
nhân Việt Nam hiện đang ở đâu qua bảng xếp hạng 200 doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam của Chương
trình Phát triển Liên Hiệp Quốc(UNDP) vừa công bố: những doanh nghiệp được xem là lớn nhất của
Việt Nam chỉ gần tương đương với các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên thế giới, và các doanh nghiệp


hàng đầu này cũng “phải còn rất lâu nữa mới vươn tới được chuẩn quốc tế”. Cũng vì thiếu tầm nhìn
nên doanh nghiệp không đầu tư vào những vấn đề cốt lõi, lâu dài và lao theo xu hướng “ăn xổi”, đầu tư
cả vào những lĩnh vực không thuộc chuyên môn của mình. Trong khi các doanh nghiệp nước ngoài nỗ
lực tìm kiếm cơ hội đầu tư và lợi ích kinh doanh dài hạn tại Việt Nam thì nhiều doanh nghiệp lớn của
Việt Nam đang tìm kiếm lợi nhuận từ các khoản đầu tư mang tính đầu cơ - như kinh doanh bất động
sản, kinh doanh chứng khoán - mà quên đi các lĩnh vực kinh doanh cốt lõi. Việc này TQ cũng khác
chúng ta, họ đã có những kế hoạch dài hạn cho kinh doanh

e. Nặng về “quan hệ”, “chạy chọt ”, dựa dẫm
Ở nước ta đặc tính coi trọng quan hệ cá nhân, xu hướng cá nhân hóa các mối quan hệ kinh doanh, ỷ lại
vào bảo hộ của nhà nước vẫn tồn tại khá phổ biến. Nhiều doanh nghiệp tập trung thời gian và tiền bạc
cho một hoặc một số nhân vật quan trọng của đối tác, cho các mối quan hệ cá nhân giữa người kinh
doanh mà cụ thể hơn là người bán hoặc mua với người có thẩm quyền quyết định của bên đối tác mua
hoặc bán Một số lại câu kết với những người xấu trong bộ máy Nhà nước. Nhiều doanh nghiệp thành
công nhờ vào mối quan hệ rộng hơn là nhờ vào năng lực. Xu hướng dựa vào quan hệ rộng như là một
chủ bài - mạnh hơn cả năng lực, và xu hướng nhờ vả, chạy chọt hiện đang tồn tại ở mức đáng kể. Lợi
ích quá nhiều
từ quan hệ cá nhân, tranh giành đất đai, dùng quan hệ để thắng thầu bất chính, thậm chí dùng cả quyền

Tên "Nhật Bản" viết theo chữ cái Latinh (Romaji) là Nihon hoặc Nippon (đọc là "Ni-hôn"

hoặc "Níppôn"); theo chữ Hán hai chữ "Nhật Bản" có nghĩa là "gốc của Mặt Trời" và như

thế

được hiểu rằng xứ sở Mặt trời mọc..
Nhật Bản được mệnh danh như:
Xứ sở hoa anh đào
Xứ sở Hoa cúc
Mặt trời mọc
Quốc đảo: Hokkaido, honshu,shikoku, Kyushu
Xứ sở Phù tang (cây phù tang, tức một loại cây dâu)
Nhật Bản có mĩ danh là xứ sở hoa Anh Đào, vì người Nhật rất thích nên trồng cây hoa
anh đào khắp nước.
Ngôn ngữ và phong tục của người Nhật gồm những thành t ố văn hóa c ủa cả ph ương B ắc l ẵn
phương Nam. Dưới góc độ sử dụng và cú pháp, rõ ràng tiếng Nhật thuộc hệ ngôn Altai của các
dân tộc phía Bắc lục địa Châu Á, song trong từ gốc từ phía Nam.
Trong các tập quán và tín ngưỡng, các lễ nghi gắn với văn hóa lúa n ước vốn có ngu ồn gốc ở phía
Nam. Còn huyền thoại lập nước bởi vị thần- ông t ổ chúa nòi gi ống- t ừ thiên đ ường xu ống h ạ
giới thì có nguồn gốc ở phía bắc. vì vậy người ta cho rằng dân c ư ở đây có xu ất x ứ t ừ c ả ph ương
Bắc lẫn phương Nam, đến quần đảo Nhật Bản từ thời tiền sử và qua một quá trình hòa trộn các
chủng tộc dần dần tạo ra dân tộc Nhật Bản.

2. VĂN HÓA CHUNG

1.Con người Nhật Bản
- Người Nhật có tính kỉ luật rất cao. Đặc đi ểm này có căn nguyên t ừ môi tr ường s ống không l ấy
gì làm thuận lợi của họ. Chính tính kỉ luật cao ấy đã giúp người Nh ật nhanh chóng thích nghi v ới
nền sản xuất công nghiệp hiện đại.

người Nhật mà "những bí mật" của tập đoàn và của bản thân được bảo v ệ, thông tin ít b ị
"rò rỉ" ra bên ngoài.

2.Lễ hội
• Seijin Shiki : Ngày thêm tuổi mới (Ngày thứ 2

Hinamatsuri
:
Lễ
hội
búp


Hanami
:
Lễ
hội
ngắm
hoa
(cuối

Tanabata
:
Lễ
hội
sao
• Shichi-Go-San: Lễ hội cho trẻ ở độ tuổi
• Ōmisoka : Đêm giao thừa (31 tháng 12)

c ủa tu ần th ứ 2 c ủa tháng 1)


-Dịch vụ ngân hàng, bảo hiểm, bất động sản, bán lẻ, giao thông, vi ễn thông đ ều t ất c ả đ ều là
ngành công nghiệp lớn của Nhật Bản có năng lực rất l ớn về công nghi ệp, và đây là tr ụ s ở c ủa
nhiều nhà sản xuất công nghệ tiên tiến bậc nhất thế gi ới về các sản ph ẩm xe có đ ộng c ơ, trang
thiết bị điện tử, công cụ mấy móc, thép, kim loại, công nghi ệp tàu th ủy, hóa h ọc, d ệt may, th ức
ăn chế biến. đây cũng là nơi đặt trụ sở của các t ập đoàn đa qu ốc gia và nhi ều m ặt hàng th ương
mại trong lĩnh vực công nghệ và máy móc. Xây d ựng tù lâu đã tr ở thành m ột trong nhũng n ền
công nghiệp lớn nhất của Nhật Bản
- Những mặt hàng xuất khẩu chính của Nhật là thiết bị giao thông vận tải, xe cơ giới, hàng đi ện
tử và hóa chất. nhìn chung, dối tác buôn bán lớn nhất của Nhật B ản là Trung Qu ốc.
4. dân số
Dân số Nhật Bản ước chế tình khoảng 127.4 triệu người, phần l ớn là đồng nhất về ngôn ng ữ và
văn hóa. Ngoại trừ thiểu số những công nhân nước ngoài, Zainichi, Hàn Quốc, Zainichi Trung
Quốc, người Philippines, người Nhật gốc Brazil. Tộc người chủ yếu là người Yamato cùng v ới
các nhóm dân tộc thiểu số như Ainu hay Ryūkyūans. 99% dân s ố nói ti ếng Nh ật. Đây là lo ại ng ữ
kết dính được phân biệt bởi một hệ thống các từ ngữ lễ giáo phản ánh xã hội tôn ti và tôn tr ọng
đạo đức của Nhật Bản, với các dạng động từ và t ừ vựng biểu hi ện tích cách c ủa ng ười nói và
người nghe.
5. Tôn giáo
Có thể nói Nhật Bản là một trong những quốc gia phức t ạp nhất th ế gi ới v ề tôn giáo. Ở đây cùng
đồng thời tồn tại các phong tục tập quán có nguồn gốc và theo phong cách tôn giáo khác nhau.
Người Nhật đến lễ ở các đền của đạo Shinto (Thần đạo) vào năm m ới, đi thăm các chùa chi ền
của đạo phật vào mùa xuân nhưng tổ chức ti ệc tùng và tặng quà nhau vào d ịp l ễ Noel theo cách
của đạo Thiên chúa. Các đám cưới thường được tổ chức theo nghi lễ c ủa th ần đ ạo ho ặc đ ạo
thiên chúa. Nhưng thủ tục ma chay lại tiến hàng theo nghi lễ của đạo phật. Có nh ững người m ột
lúc theo hai hoặc ba đạo.Tuy vậy ở Nhật ngày nay đạo phật chiếm ưu thế hơn so với các đ ạo
khác, với khoảng 92 triệu tín đồ, mặc dù trên th ực t ế thì các tín đ ồ này cũng không tuân theo
các qui định của đạo phật một cách nghiêm ngặt.
Đạo cơ đốc cũng khá thịnh hành với khoảng 1,7 tri ệu giáo dân (Tín đ ồ c ơ đ ốc giáo hi ện nay bao
gồm có tín đồ tin lành và thiên chúa)

Để làm việc với thị trường Nhật Bnar thu được kết quả cao, một trong những yếu tố không kém
phần quan trọng là phải tìm hiểu và nắm được tập quán, văn hóa giao tiếp kinh doanh c ủa h ọ:
Trong các công ty, chấp hành kỷ luật và tôn trọng cấp trên cũng như tôn trọng những
người thâm niên hơn là nền tảng cho các mối quan hệ. trước khi thiết lập mối quan hệ với ai
đó, họ cần biết được cấp bậc của người ấy để có cách cư s ử cho đúng phép t ắc. Danh thi ếp nên
phải trao danh thiếp của mình ngay lần chào hỏi đầu tiên. Danh thi ếp ph ải đ ược trao b ằng hai
tay. Trong suốt cuộc gặp gỡ, danh thiếp được đặt trên bàn. Sau khi gặp xong, ph ải th ận tr ọng
cho danh thiếp vào ví và không bao gi ờ được nhét sau túi qu ần. . H ọ gi ới thi ệu, ch ứ không ch ỉ
đơn thuần họ đưa cho bạn, và cầm card với dòng chữ in xuôi chi ều về phía bạn đ ể b ạn d ễ nhìn.
Có thể kèm theo một cái cúi đầu nhẹ và nhanh. Chiếc card c ủa ng ười Nh ật to h ơn card c ủa
người Mỹ một chút và được in trên giấy chất lượng tốt hơn.

Đừng quá vội bắt tay với doanh nhân Nhật Bản. người Nhật tránh ti ếp xúc quá thân m ật trong
kinh doanh. Vỗ vai khách từ phía sau để kết thúc một sự giao d ịch đ ược xem là b ất l ịch s ự.
nhưng nếu một người Nhật thiện chí đưa tay ra trước tì bạn phải đáp lại bằng vi ệc b ắt tay h ọ
để thể hiện thiện chí của mình.
Sẵn sang tôn trọng sự khác biệt về văn hóa. Khi goị tên người Nhật bạn nh ớ b ỏ t ừ ‘Mr: ở đ ằng
trước và thêm tử “san”- nghĩa là Ông, Bà, Anh, Chị….vào sau Họ của người đó để thể hi ện sự kính
trọng.
Vd: Mr. Fujita được gọi là Fujita-san. Không gọi “Mr. Fujita-san”.
Lưu ý: người Nhật gọi Họ chứ không gọi tên. Gọi tên được xem là thiếu lịch sự.


Vị trí ngồi vào bàn làm việc: dọc theo bàn hội nghị người Nhật th ường ngồi m ột bên, đ ối
phương ngồi một bên, người có chức vụ cao nhất ngồi giữa.



Khi bạn là khách ở các văn phòng của người Nhật bạn sẽ được mời uống trà xanh, đây là
truyền thống của người Nhật. Nhưng người Nhật cũng uống cafe.

với nhóm sau đó, vì người Nhật thường thể hiện mình khá phức tạo, khó hi ểu.
Bạn có thể mất ba lần gặp gỡ và có khi một năm mối quan hệ kinh doanh với họ chính thức.

Nghệ thuật chiêu đãi khách
Ăn uống là thông lệ chung của các doanh nhân, sự tương tác của hai phía trong bữa tiệc
còn quan trọng hơn cả thức ăn. Không nên mang vợ đến những buổi tiệc này, chủ tiệc người
Nhật thường là đàn ông và họ không bao giờ dẫn theo phu nhân c ủa họ. người Nh ật v ẫn còn
trọng nam khinh nữ, nên chúng ta thường rất ít gặp những đối tác doanh nhân nữ.
các buổi tiệc thường vào buổi tối và có rất nhiều thức ăn và r ượu uống thoải má, và đây là lúc
họ nói lên cảm xúc thật của mình. Người ta ít khi tự rót r ượu cho mình trong các cu ộc giao t ế.
thông thường một người sẽ rót rượu cho người đi cùng và ngược lại người b ạn sẽ rót r ượu cho
người đó. Tuy nhiên nếu một trong hai người đang uống rượu trong chai và ng ười kia ch ỉ u ống
từ ly thì bạn có thể tự rót rượu, nếu không sẽ phải chờ rất lâu.


Cương vị lãnh đạo và cấp bậc xã hội
Người Nhật đánh giá cao sự đồng tâm hiệp lực, lãnh đạo là người ra quyết định sau cùng
sau khi đã lắng nghe ý kiến của cấp dưới. quyết định của lãnh đạo là đại diện sự đồng tâm hiệp
lực của tất cả mọi người. giá trị của mỗi công ty là sự th ỏa thu ận và tuân theo c ủa t ừng thành
viên và quyết định sau cùng phải được mọi người nghiêm túc chấp hành.
Không tranh cãi: người nhật không quen với vi ệc trnh lu ận b ởi vì h ọ không tách mình ra kh ỏi
tập thể. Tỏ thái độ bất đồng đước xem là thô thiển, họ thích nói nhẹ nhàng lịch sự.

Nguyên tắc trong giao tiếp
Đến sớm hơn vài phút trước giờ hẹn, người có cấp bậc cao nhất sẽ là người tiến vào phòng đầu
tiên, chủ nhà là người giới thiệu những thành viên tham dự và theo cấp bậc từ cao đến thấp.
“Họ” được dung để giới thiệu cùng với cấp bậc thay vì dùng tên.
Họ phải có khoảng cách khi đứng giao tiếp, khi gi ới thi ệu h ọ th ường cúi đ ầu chào nhau, cúi cao
hay thấp tùy thuộc vào cấp bậc, bậc càng cao thì cúi đầu càng thấp.
Khi bắt tay với họ thì không nên giao tiếp mắt và si ết mạnh, th ường thì các v ị cao c ấp b ắt tay

Phấn đấu vươn lên.

-

Hòa thuận nhất trí.

-

Đền đáp công ơn.


-

Nguyên tắc kinh doanh

-

Lợi nhuận thu được từ việc phục vụ xã hội đó là niềm tự hào.

-

Cần nuôi dưỡng niềm tin: Nhờ có công ty của mình thì nền kinh tế xã hội mới vận

-

hành bình thường được.

-

Phải biết ơn và kính trọng khách hàng: họ là người thân, là người thầy của doanh

thực thi
nhiệm vụ hoặc đang suy nghĩ thì không nên đưa ý kến chệc vấn đề đang
bàn, nói
những câu thiếu thông tin, hỏi về đời tư. Bạn sẽ bị đánh giá là thiếu
nghiêm túc, thậm chí sẽ gây ác cảm với họ.

-

Một điều rất quan trọng trong giao tiếp là cách tạo ra thiện cảm ban đầu. trong công việ
c

-

cũng như sinh hoạt, người Nhật không muốn bị lãng quên. Khi muốn làm quen hoặc giao
dịch công tác, bạn nên trao một tấm danh thiếp để tự giới thiệu mình. Điều này rất quan
trọng vì là thông điệp chính thức giúp hai bên dễ dàng nói chuyện với nhau hơn. Với quỹ
thời gian eo hẹp của
cuộc sống công nghiệp, công chức Nhật rất quan tâm vấn đề thời gian nếu có cuộc hẹn.
Họ tỏ ra khó chịu khi phải đợi và rất mất cảm tình với người sai hẹn.

-

 một số lưu ý:

-

Khi đi thăm quan một nơi nào đó mà lúc về họ được tặng một bức
ảnh
người Nhật thích chụp ảnh có hình mình. Các thương nhân Nhật thích chụp hình trong
các buổi hội đàm, nhất là dưới hình quốc huy, quốc kỳ và lãnh tụ của nước.

VĂN HÓA SINGAPORE

IV.
1.

Sơ lược chung về đất nước:
• Thuộc khu vực Đông Nam Á.
• Có diện tích 648,1 km2
• Dân số khoảng hơn 5 triệu dân, phần lớn là người Trung hoa
• Là một quốc gia có nền văn hóa đa sắc tộc.

2.

Văn hóa chung:
 Con người:
• Là những con người lịch sự, rất coi trọng việc giữ thể diện.
• Họ sống nặng về tình cảm.
• Nổi tiếng là những người có ý thức giữ gìn vệ sinh rất tốt.


Lễ hội: Gồm có lễ hội chào đón năm mới Chingay parade, l ễ h ội âm nh ạc Mosaic, ngoài
ra còn có nhiều lễ hội khác luôn chào đón bạn.

 Chào hỏi:
• Họ chào hỏi bằng cách bắt tay thân thiện.
• Nếu gặp người lớn thì có thể chào hỏi bằng cách cúi đầu lễ phép.
• Hoặc họ cũng có thể chào hỏi bằng cách chắp tay trước ngực.

Những nét văn hóa khác cần chú ý:
• Những con số: với họ những con số không may mắn là 4, 7, 13, 37…, nh ững con

Lời chúc phát tài: Nếu như người Trung Quốc đại lục chúc nhau “chúc phát tài” là
muốn chúc làm ăn, kinh doanh phát tài. Nó mang hàm nghĩa tích c ực. Thì đ ối v ới
người Singapore lời chúc ” chúc phát tài” lại là đi ều họ không thích, thậm chí còn
là một điều nên tránh. Đối với người Singapore, lời chúc ” chúc phát tài” cũng
đồng nghĩa với sự giễu cợt hoặc sỉ nhục vì người Singapore đồng nghĩa l ời chúc
này với “chúc bất nghĩa”.



Hành động cử chỉ và thói quen: không dung ngón tay trỏ để ch ỉ vào ng ười khác
hoặc nắm tay quá lâu vì đó là những hành động vô lễ. Và họ có thói quen đi chân
không vào nhà.

Văn hóa trong kinh doanh:
 Suy nghĩ và làm việc tập thể: những năng lực chuyên môn, nh ững thành tích và kh ả năng
làm việc theo nhóm được đánh giá cao.
 Vấn đê người đại diện: mối quan hệ kinh doanh tồn t ại chủ yếu gi ữa nh ững người ho ặc
những nhóm người chứ không phải là giữa những công ty mà bạn đ ại di ện. B ạn nên xác
định người đại diện, người sẽ theo suốt quá trình đàm phán lâu dài, n ếu m ột khi b ạn
thay đổi một người khác làm đại diện thì bạn sẽ phải mất một thời gian dài đ ể t ạo d ựng
lại mối quan hệ thân thiện với đối tác Singapore.
 Tính cạnh tranh và đạo đức: người Singapore có tính c ạnh tranh cao và đ ạo đ ức kinh
doanh mạnh mẽ khác thường.
 Lịch sự và giữ thể diện: lịch sự là phần không thể thiếu trong quan hệ kinh doanh tuy
nhiên thì lịch sự không ảnh hưởng đến quyết định kinh doanh của họ.
 Tình cảm cá nhân: doanh nhân người Singapore thường có xu h ướng để tình c ảm l ấn át
việc đưa ra quyết định và giải quyết vấn đề.
 Lòng trung thành: lòng trung thành là một đi ều cực kì quan tr ọng trong quan h ệ kinh
doanh của Singapore.
 Cử chỉ điệu bộ trong quan hệ kinh doanh: mặt mũi ảm đảm hay m ất s ổ gạo, m ất t ự ch ủ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status