Tuần 1: Ngày soạn:
Bài 1: Vẽ trang trí
màu sắc và cách pha màu
I- Mục tiêu:
+ Giúp học sinh:
- Biết thêm cách pha màu: Da cam, xanh lục (xanh lá cây) và tím.
- Nhận biết đợc các cặp màu bổ túc và các màu nóng, màu lạnh. Học sinh
pha đợc màu theo hớng dẫn.
- Yêu thích màu sắc và ham thích.
II- Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
1- Giáo viên:
- SGK, SGV.
- Hộp màu, bút vẽ, bảng pha màu
- Hình giới thiệu 3 màu cơ bản (màu gốc) và hình hớng dẫn cách pha các
màu: Da cam, xanh lục, tím.
- Bảng màu giới thiệu các màu nóng, màu lạnh và màu bổ túc.
2- Học sinh:
- SGK
- Giấy vẽ hoặc Vở tập vẽ
- Hộp màu, bút vẽ hoặc sáp màu, bút chì màu, bút dạ.
III- Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
A- ổ n định tổ chức :
- Kiểm tra sĩ số lớp.
- Kiểm tra đồ dùng học vẽ, Vở tập vẽ.
B- Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
- Giáo viên giới thiệu bảng màu sắc để các em nhận biết đợc 3 màu cơ bản
và các màu nóng, màu lạnh và màu bổ túc.
Hoạt động 1: H ớng dẫn quan sát nhận xét:
- Giáo viên giới thiệu cách pha màu:
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại tên 3 màu cơ bản (đỏ,vàng, xanh lam).
Hoạt động 2: H ớng dẫn cách pha màu:
- Giáo viên làm mẫu cách pha màu bột, màu nớc hoặc sáp màu, bút dạ ...
trên giấy khổ lớn treo trên bảng để học sinh nhìn thấy rõ. Giáo viên vừa thao tác
pha màu, vừa giải thích về cách pha màu để học sinh nắm đợc và nhận ra hiệu quả
pha màu.
- Giáo viên có thể giới thiệu màu ở hộp sáp, chì màu, bút dạ để các em nhận
ra: Các màu da cam, xanh lục, tím ở các loại màu trên đã đợc pha chế sẵn nh cách
pha màu vừa giới thiệu.
Hoạt động 3: H ớng dẫn thực hành:
Bài tập:
* Yêu cầu:
+ Học sinh tập pha màu: Da cam, xanh lục, tím trên giấy nháp bằng màu vẽ
của mình.
- Giáo viên hớng dẫn trực tiếp để học sinh biết sử dụng chất liệu và cách
pha màu: Tuỳ theo lợng màu ít hay nhiều của hai màu dùng để pha mà có màu thứ
ba nhạt hay đậm.
- Giáo viên hớng dẫn học sinh pha màu để vẽ vào phần bài tập ở vở thực
hành (nếu có) hoặc cho học sinh vẽ một số hình đơn giản và dùng các màu có sẵn
ở hộp sáp, bút chì, bút dạ để vẽ (quả, lá, cây...).
- Giáo viên làm mẫu cách vẽ màu để học sinh quan sát.
Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá:
- Giáo viên cùng học sinh chọn một số bài và gợi ý để học sinh nhận xét,
xếp loại: đạt yêu cầu, cha đạt yêu cầu, cần bổ sung.
- Khen ngợi những học sinh vẽ màu đúng và đẹp.
* Dặn dò:
- Yêu cầu học sinh quan sát màu sắc trong thiên nhiên và gọi tên màu cho đúng.
- Quan sát hoa, lá và chuẩn bị một số bông hoa, chiếc lá thật để làm mẫu vẽ
cho bài học sau.
Tuần 2: Ngày soạn:
Bài 2: Vẽ theo mẫu
bằng các câu hỏi để các em nhận biết về:
+ Tên của bông hoa, chiếc lá.
+ Hình dáng, đặc điểm của mỗi loại hoa, lá.
+ Màu sắc của mỗi loại hoa, lá.
+ Sự khác nhau về hình dáng, màu sắc giữa một số bông hoa, chiếc lá.
+ Kể tên, hình dáng, màu sắc của một số loại hoa, lá khác mà em biết.
- Giáo viên bổ sung và giải thích rõ hơn về hình dáng, đặc điểm, màu sắc,
sự phong phú, đa dạng và vẻ đẹp của các loại hoa, lá.
Hoạt động 2: H ớng dẫn cách vẽ hoa, lá :
- Giáo viên cho học sinh xem bài vẽ hoa, lá của học sinh các lớp trớc.
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát kỹ hoa, lá trớc khi vẽ.
- Giáo viên giới thiệu hình gợi ý cách vẽ hoặc vẽ lên bảng cách vẽ hoa, lá
theo từng bớc để học sinh nhận ra:
+ Vẽ khung hình chung của hoa, lá (hình vuông, tròn, chữ nhật, tam giác ...).
- Ước lợng tỷ lệ và vẽ phác các nét chính của hoa, lá.
+ Chỉnh sửa hình cho gần với mẫu.
- Vẽ nét chi tiết cho rõ đặc điểm của hoa, lá.
+ Có thể vẽ màu theo mẫu hoặc theo ý thích.
- Giáo viên cho quan sát một số bài vẽ theo mẫu hoa lá lớp trớc để các em học
tập và rút kinh nghiệm.
Hoạt động 3: H ớng dẫn thực hành:
Bài tập: Vẽ theo mẫu vẽ hoa, lá.
* Lu ý:
- Học sinh nhìn mẫu chung hoặc mẫu riêng để vẽ.
+ Quan sát kỹ mẫu hoa, lá trớc khi vẽ.
- Sắp xếp hình vẽ hoa, lá cho cân đối với tờ giấy.
+ Vẽ theo trình tự các bớc đã hớng dẫn. Có thể vẽ màu theo ý thích.
- Giáo viên đến từng bàn để quan sát và gợi ý, hớng dẫn bổ sung thêm.
Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá:
- Giáo viên cùng học sinh chọn một số bài có u điểm, nhợc điểm rõ nét để
- Kiểm tra đồ dùng học vẽ, Vở tập vẽ.
B- Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
- Giáo viên giới thiệu tranh, ảnh về đề tài các con vật quen thuộc để các em
nhận biết đợc đặc điểm, hình dáng, màu sắc của các con vật.
Hoạt động 1: H ớng dẫn tìm chọn nội dung đề tài:
- Giáo viên cho học sinh xem tranh, ảnh, đồng thời gợi ý để học sinh suy
nghĩ và trả lời về:
+ Tên con vật.
+ Hình dáng màu sắc của con vật.
+ Đặc điểm nổi bật của con vật.
+ Các bộ phận chính của con vật.
+ Ngoài các con vật trong tranh, ảnh em còn biết những con vật nào nữa?
Em tích con vật nào nhất? Vì sao?
+ Em sẽ vẽ con vật nào?
+ Hãy miêu tả hình dáng, đặc điểm và màu sắc của con vật em định vẽ.
Hoạt động 2: H ớng dẫn cách vẽ con vật :
- Giáo viên vẽ trực tiếp lên bảng để gợi ý học sinh cách vẽ con vật theo
các bớc:
+ Vẽ phác hình dáng chúng của con vật
+ Vẽ các bộ phận, các chi tiết cho rõ đặc điểm.
+ Sữa chữa hoàn chỉnh hình vẽ và vẽ màu cho đẹp.
- Giáo viên lu ý học sinh: Để vẽ đợc bức tranh đẹp và sinh động về con vật,
có thể vẽ thêm những hình ảnh khác nh: Mèo mẹ, mèo con, gà mẹ, gà con hoặc
cảnh vật nh cây, nhà ...
- Giáo viên cho quan sát tranh đề tài các con vật quen thuộc để các em học
tập cách vẽ.
Hoạt động 3: H ớng dẫn thực hành:
Bài tập: Vẽ tranh đề tài các con vật.
- Giáo viên yêu cầu học sinh:
- SGK, SGV.
- Su tầm một số mẫu hoạ tiết trang trí dân tộc. Nếu có điều kiện, giáo viên
có thể su tầm thêm một số hình ành về hoạ tiết trang trí dân tộc trên trang phục, đồ
gốm hoặc trang trí ở đình, chùa ...
- Hình gợi ý cách chép hoạ tiết trang trí dân tộc.
- Bài vẽ của học sinh các lớp trớc.
2- Học sinh:
- SGK
- Su tầm hoạ tiết trang trí dân tộc
- Giấy vẽ hoặc vở thực hành
- Bút chì, tẩy, màu vẽ.
III- Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
A- ổ n định tổ chức :
- Kiểm tra sĩ số lớp.
- Kiểm tra đồ dùng học vẽ, Vở tập vẽ.
B- Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
- Giáo viên giới thiệu một số hoạ tiết trang trí dân tộc để các em nhận biết
đợc đặc điểm màu sắc của các hoạ tiết đó.
Hoạt động 1: H ớng dẫn quan sát nhận xét:
- Giáo viên giới thiệu hình ảnh về hoạ tiết trang trí dân tộc ở bộ ĐDDH
hoặc hình 1, trang 11 Sgk, gợi ý để học sinh quan sát, nhận biết.
+ Các hoạ tiết trang trí là những hình gì? (hình hoa, lá, con vật).
+ Hình hoa, lá, con vật ở các hoạ tiết trang trí có đặc điểm gì? (đã đợc đơn
giản và cách điệu)
+ Đờng nét, cách sắp xếp hoạ tiết trang trí nh thế nào? (đờng nét hài hoá,
cách sắp xếp cân đối, chặt chẽ).
+ Hoạ tiết đợc dùng để trang trí ở đâu?(đình, chùa, lăng tẩm, bia đá, đồ
gốm, vải, khăn, áo...).
- Giáo viên bổ sung và nhấn mạnh:Hoạ tiết trang trí dân tộc là di sản văn
I- Mục tiêu:
+ Giúp học sinh:
- Thấy đợc sự phong phú của tranh phong cảnh
- Cảm nhận đợc vẻ đẹp của tranh phong cảnh thông qua bố cục, các hình ảnh
và màu sắc
- Yêu thích phong cảnh, có ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trờng thiên nhiên
II- Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
1- Giáo viên:
- SGK.
- Su tầm tranh, ảnh phong cảnh và một vài bức tranh về đề tài khác
- Băng hình về phong cảnh đẹp của đất nớc (nếu có).
2- Học sinh:
- SGK
- Su tầm tranh, ảnh phong cảnh.
III- Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
A- ổ n định tổ chức :
- Kiểm tra sĩ số lớp.
- Kiểm tra đồ dùng học vẽ, Vở tập vẽ.
B- Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
- Giáo viên giới thiệu một vài bức tranh phong cảnh đã chuẩn bị và yêu cầu
học sinh xem tranh cần chú ý:
+ Tên trang
+ Tên tác giả
+ Các hỉnh ảnh có trong tranh
+ Màu sắc
+ Chất liệu dùng để vẽ tranh
- Giáo viên nêu lên đặc điểm của tranh phong cảnh:
+ Tranh phong cảnh là loại tranh vẽ về cảnh vật, có thể vẽ thêm ngời và các
con vật cho sinh động, nhng cảnh vẫn là chính (ngôi nhà, hàng cây, sông núi , bản
biết hơn. Ví dụ:
+ Quê hơng của hoạ sĩ (huyện Quốc Oai, tỉnh Hà Tây).
+ Ông say mê vẽ về phố cổ Hà Nội và rất thành công ở đề tài này.
+ Phong cách thể hiện của hoạ sĩ (có cách nhìn, cách cảm và cách thể hiện
rất riêng).
+ Ông đợc Nhà nớc tặng giải thởng Hồ Chí Minh về văn học - nghệ thuật
năm 1996.
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát bức tranh và đặt các câu hỏi gợi ý:
+ Bức trang vẽ những hình ảnh gì? (đờng phố có những ngôi nhà ....).
+ Dáng vẻ của các ngôi nhà? (nhấp nhô, cổ kính).
+ màu sắc của bức tranh? (trầm ấm, giản dị).
- Giáo viên bổ sung: Bức tranh đợc vẽ với hoà sắc những màu ghi (xám),
nâu trầm, vàng nhẹ, đã thể hiện sinh động các hình ảnh: Những mảng tờng nhà rêu
phong, những mái ngói đỏ đã chuyển thành nâu sẫm, những ô cửa xanh đã bạc
màu ... những hình ảnh này cho ta thấy dấu ấn thời gian in đậm nét trong phố cổ.
Cách vẽ khoẻ khoắn, khoáng đạt của hoạ sĩ đã diễn tả rất sinh động dáng vẻ của
những ngôi nhà cổ đã có hàng trăm năm tuổi. Những hình ảnh khác nh ngời phụ
nữ, em bé gợi cho ta cảm nhận về cuộc sống bình yên diễn ra trong lòng phố cổ.
- Cầu Thê Húc: Tranh màu bột của Tạ Kim Chi (học sinh tiểu học)
- Giáo viên có thể cho học sinh xem tranh, ảnh về Hồ Gơm ... để các
em hình dung đợc vẻ đẹp của Hồ Gơm, không chỉ ở dáng vẻ mà còn ở ý
nghĩa lịch sử.
- Giáo viên gợi ý học sinh tìm hiểu bức tranh:
+ Các hình ảnh trong bức tranh (cầu Thê Húc, cây Phợng, hai em bé, Hồ G-
ơm và đàn cá).
+ Màu sắc (tơi sáng, rực rỡ ...)
+ Chất liệu (màu bột).
+ Cách thể hiện (ngộ nghĩnh, hồn nhiên, trong sáng)
- Giáo viên cho học sinh xem một vài bức trang khác (nếu còn thời gian).
Giáo viên kết luận: Phong cảnh đẹp thờng gắn với môi trờng xanh - sạch -
- Một vài quả dạng hình cầu có màu sắc, đậm nhạt
- Bài vẽ của học sinh lớp trớc.
2- Học sinh:
- SGK
- Một số quả dạng hình cầu
- Giấy vẽ hoặc Vở tập vẽ
- Bút chì, tẩy, màu vẽ.
III- Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
A- ổ n định tổ chức :
- Kiểm tra sĩ số lớp.
- Kiểm tra đồ dùng học vẽ, Vở tập vẽ.
B- Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
- Giáo viên bắt cái cho học sinh hát một bài hát về quả và yêu cầu các em
kể các loại quả có trong bài hát.
Hoạt động 1: H ớng dẫn quan sát nhận xét:
- Giáo viên giới thiệu một số quả đã chuẩn bị và tranh, ảnh về quả có dạng
hình cầu hoặc hình 1 Sgk , đồng thời đặt câu hỏi gợi ý.
+ Đây là những quả gì?
+ Hình dáng, đặc điểm màu sắc từng loại quả nh thế nào?
+ So sánh hình dáng, màu sắc giữa các loại quả.
+ Tìm thêm các quả có dạng hình cầu mà em biết, miêu tả về hình dáng,
đặc điểm và màu sắc của chúng?
Giáo viên tóm tắt: Quả dạng hình cầu có rất nhiều loại rất đa dạng và phong
phú. Trong đó mỗi loại đều có hình dáng, đặc điểm màu sắc khác nhau và có vẻ
đẹp riêng.
Hoạt động 2: H ớng dẫn cách vẽ quả dạng hình cầu:
- Giáo viên hớng dẫn vẽ quả theo bớc sau:
+ So sánh ớc lợng tỷ lệ chiều ngang, chiều ngang của quả để vẽ hình dáng
chung cho cân đối với trang giấy.
- Quan sát hình dáng các loại quả và màu sắc của chúng.
- Chuẩn bị tranh, ảnh về đề tài phong phú cảnh quê hơng cho bài học sau.
Tuần 7: Ngày soạn:
Bài 7: Vẽ tranh
Đề tài phong cảnh quê hơng
I- Mục tiêu:
- Học sinh biết quan sát các hình ảnh và nhận ra vẻ đẹp của phong cảnh
quê hơng.
- Học sinh biết cách vẽ và vẽ đợc tranh phong cảnh theo cảm nhận riêng
- Học sinh yêu mến quê hơng.
II- Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
1- Giáo viên:
- SGK, SGV.
- Một số tranh, ảnh phong cảnh
- Bài vẽ của học sinh.
2- Học sinh:
- SGK
- Tranh, ảnh phong cảnh
- Giấy vẽ hoặc Vở tập vẽ
- Bút chì, tẩy màu.
III- Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
A- ổ n định tổ chức :
- Kiểm tra sĩ số lớp.
- Kiểm tra đồ dùng học vẽ, Vở tập vẽ.
B- Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
- Mỗi chúng ta ai cũng có một quê hơng, quê hơng của chúng ta đều có
cảnh đẹp khác nhau nh: Phong cảnh miền núi, trung du đồng bằng, miền biển,
thành thị, nông thôn .. cảnh hoàng hôn, cảnh bình minh, cảnh mùa xuân, mùa hè.
Mỗi cảnh đều có các hình cảnh và vẻ đẹp riêng.
- Giáo viên cho các em xem tranh phong cảnh các lớp trớc để gợi ý các em
cách chọn cảnh và thể hiện.
Hoạt động 3: H ớng dẫn thực hành:
- Giáo viên hớng dẫn các em thực hành.
Bài tập: Vẽ tranh: Đề tài phong cảnh quê hơng.
+ Yêu cầu :
- Chọn hình ảnh cảnh trớc khi vẽ, chú ý sắp xếp hình vẽ cân đối với tờ giấy:
- Vẽ hình ảnh chính trớc, hình ảnh phụ sau, luôn nhớ vẽ cảnh là trọng tâm,
có thể vẽ thêm ngời hoặc con vật cho tranh sinh động.
- Khuyến khích học sinh vẽ màu tự do theo ý thích.
Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá:
- Giáo viên cùng học sinh chọn một số bài vẽ có u điểm, nhợc điểm rõ nét
để nhận xét về:
+ Cách chọn cảnh
+ Cách sắp xếp bố cục (hình ảnh chính, hình ảnh phụ).
+ Cách vẽ hình, vẽ màu.
* Dặn dò:
- Quan sát các con vật quen thuộc.
Tuần 8: Ngày soạn:
Bài 8: Tập nặn tạo dáng
nặn con vật quen thuộc
I- Mục tiêu:
- Học sinh nhận biết hình dáng đặc điểm con vật.
- Học sinh biết cách nặn và nặn đợc con vật theo ý thích
- Học sinh yêu mến các con vật.
II- Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
1- Giáo viên:
- SGK, SGV.
- Tranh, ảnh một số con vật quen thuộc
- Hình gợi ý cách nặn
+ Nặn các bộ phận khác (bộ phận chính con vật: Thân, đầu)
+ Nặn các bộ phận khác (Chân, tai, đuôi ...)
+ Ghép dính các bộ phận
+ Tạo dáng và sữa chữa cho con vật
- Nặn con vật với các bộ phận chính gồm: Thân, đầu, chân ... từ một thỏi đất
sau đó thêm các chi tiết cho sinh động.
* L u ý :
Nên chọn con vật có đặc điểm dễ nặn và nặn nhanh cho kịp thời gian.
- Chú ý đến các thao tác khó nh: Ghép dính các bộ phận, sửa, nắn để tạo
dáng cho hình con vật sinh động hơn.
- Giáo viên cho các em xem các sản phẩm để học sinh học tập cách nặn,
cách tạo dáng.
Hoạt động 3: H ớng dẫn thực hành:
- Giáo viên hớng dẫn thực hành.
Bài tập: Vẽ hoặc xé, dán con vật.
Yêu cầu:
- Chuẩn bị đất nặn, giấy lót để làm bài tập
- Chọn con vật quen thuộc và yêu thích để nặn, vẽ
- Có thể nặn 1 hay 2, nhiều con vật rồi sắp xếp thành "Gia đình con vật"
hoặc thành đàn các con vật ...
- Nặn giữ vệ sinh cho lớp học.
Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá:
- Yêu cầu học sinh bày sản phẩm lên bàn, hoặc bày theo nhóm, tổ.
- Gợi ý học sinh nhận xét và chọn 1 số tác phẩm đạt yêu cầu và cha đạt yêu
cầu để nhận xét, rút kinh nghiệm chung cho cả lớp.
- Gợi ý học sinh xếp loại 1 số bài và khen ngợi những học sinh có bài đẹp.
* Dặn dò:
- Quan sát hoa, lá.
Tuần 9: Ngày soạn:
Bài 9: Vẽ trang trí
trang trí hình vuông, hình tròn có sử dụng hoạ tiết hoa, lá để học sinh nhận ra.
+ Các loại hoa, lá có nhiều hình dáng, màu sắc đẹp và phong phú.
+ Hình vẽ hoa, lá thờng đợc sử dụng trong trang trí nhng cần vẽ đơn giản
cho đẹp hơn. Ví dụ: Hình hoa, lá trang trí ở khăn, áo, bát, đĩa, ...
- Giáo viên yêu cầu học sinh xem hình hoa, lá hình 1, trang 23 SGK hoặc
ảnh chụp và hoa, lá thật đã chuẩn bị. Các nhóm trao đổi để trả lời một số câu hỏi:
+ Cho biết tên gọi của các loại hoa, lá.
+ Hình dáng và màu sắc của chúng có gì khác nhau?
+ Kể tên một số loại hoa, lá mà em biết.
+ Hoa hồng, hoa cúc thờng có những màu gì?
+ So sánh hình dáng của lá hoa hồng và lá hoa cúc.
+ Lá trầu, lá bàng có hình dáng nh thế nào?
- Học sinh nhận xét, giáo viên bổ sung để các em nhận thấy hoa, lá có hình
dáng, màu sắc đẹp và mỗi loại đều có đặc điểm riêng.
- Giáo viên giới thiệu một số hoa, lá thật nh hoa hồng, hoa cúc, ... lá bởi,
lá trầu không ... và hình các loại hoa, lá trên đã đợc vẽ đơn giản để học sinh
thấy sự giống nhau, khác nhau giữa hình hoa, lá thật và hình hoa, lá thấy đợc vẽ
đơn giản:
+ Giống nhau về hình dáng, đặc điểm;
+ Khác nhau về các chi tiết.
- Giáo viên tóm tắt:
+ Hoa, lá trong thiên nhiên có hình dáng, màu sắc đẹp.
+ Để vẽ đựơc hình hoa, lá cân đối và đẹp, có thể dùng trong trang trí, khi
vẽ cần lợc bớt những chi tiết rờm rà, gọi là vẽ đơn giản hoa, lá.
Hoạt động 2: H ớng dẫn cách vẽ đơn giản hoa, lá:
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hoa, lá thật hoặc ảnh để các em thấy đợc
hình dáng chung của chúng và hớng dẫn cách vẽ.
+ Vẽ hình dáng chung của hoa, lá.
+ Vẽ các nét chính của cánh hoa và lá.
+ Nhìn mẫu vẽ nét chi tiết.
đồ vật có dạng hình trụ
I- Mục tiêu:
- Học sinh nhận biết đợc các đồ vật dạng hình trụ và đặc điểm, hình dáng
của chúng.
- Học sinh biết cách vẽ và vẽ đợc đồ vật dạng hình trụ gần giống mẫu.
- Học sinh cảm nhận đợc vẻ đẹp của đồ vật.
II- Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
1- Giáo viên:
- SGK, SGV.
- Chuẩn bị một số đồ vật dạng hình trụ để làm mẫu.
- Một số bài vẽ đồ vật dạng hình trụ của học sinh các lớp trớc.
2- Học sinh:
- SGK
- Giấy vẽ hoặc vở thực hành.
- Bút chì, tẩy, màu vẽ.
- Mẫu vẽ (để vẽ theo nhóm nếu có điều kiện chuẩn bị)
III- Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
A- ổ n định tổ chức :
- Kiểm tra sĩ số lớp.
- Kiểm tra đồ dùng học vẽ, Vở tập vẽ.
B- Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
Giáo viên giới thiệu các đồ vật có dạng hình trụ để các em nhận biết đợc
đặc điểm hình dáng của các dạng hình trụ đó.
Hoạt động 1: H ớng dẫn quan sát, nhận xét:
- Giáo viên giới thiệu mẫu có có dạng hình trụ và bày mẫu để học sinh
nhận xét:
+ Hình dáng chung? (cao, thấp, rộng, hẹp).
+ Cấu tạo? (có những bộ phận nào);
+ Giáo viên yêu cầu gọi tên các đồ vật ở hình 1, trang 25 SGK.
bảng để nhận xét và xếp loại.
+ Bố cục (sắp xếp hình vẽ trên tờ giấy).
+ Hình dáng, tỉ lệ của hình vẽ (so với mẫu).
- Yêu cầu học sinh chọn ra bài vẽ đẹp của các bạn mình.
- Động viên khích lệ những HS có bài vẽ hoàn thành tốt.
* Dặn dò:
Su tầm tranh, phiên bản của hoạ sĩ.