BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
LƯU KHƯƠNG DUY
ĐÁNH GIÁ QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG VÀ KHẮC PHỤC CÁC
LỖI CHƯA TUÂN THỦ THEO TIÊU CHUẨN CỦA HỘI ĐỒNG
QUẢN TRỊ RỪNG (FSC) SAU KHI ĐƯỢC CHỨNG CHỈ RỪNG
TẠI CÔNG TY LÂM NGHIỆP ĐOAN HÙNG THUỘC
TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM
Chuyên ngành: Lâm học
Mã số: 60.62.02.01
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Vũ Nhâm
HÀ NỘI - 2014
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Phát triển bền vững là khái niệm đánh dấu sự nhận thức của con người bắt
đầu chuyển sang một giai đoạn mới, giai đoạn mà những lo ngại về sự suy kiệt các
nguồn tài nguyên thiên nhiên, sự xuống cấp của môi trường toàn cầu ngày càng tăng
trong khi những mong muốn về sự tồn tại và phát triển lâu dài của nhân loại lại
Chứng chỉ rừng tại Công ty lâm nghiệp Đoan Hùng thuộc Tổng Công ty Giấy Việt
Nam” để thực hiện.
Đánh gíá QLR để biết được kết quả QLR đã qua và đánh giá hàng năm QLR
để cho thấy được quá trình thực hiện QLR và khắc phục lỗi như thế nào? Hạng mục
nào, hoạt động nào cần phải tăng cường thực hiện khắc phục và hạng mục nào, hoạt
động nào cần được điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện, bối cảnh mới. Tất cả hoạt
động đánh giá nội bộ đều tuân thủ theo tiêu chuẩn FSC được tổ chức RainForest
Alliance biên soạn áp dụng vào Việt Nam.
3
Chương 1
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Trên thế giới
1.1.1. Quản lý rừng bền vững
Theo tài liệu Tài nguyên rừng toàn cầu của Liên Hợp Quốc năm 2010, hiện
nay diện tích rừng của toàn thế giới có khoảng hơn 4 tỷ ha, trung bình 0,6 ha/người.
Các nước có diện tích rừng lớn nhất là Liên bang Nga, Braxin, Canada, Mỹ và
Trung Quốc. Có 10 nước và vùng lãnh thổ không có rừng, 54 quốc gia có diện tích
rừng chiếm tỷ lệ nhỏ hơn 10% tổng diện tích lãnh thổ. Trong 10 năm gần đây, tỷ lệ
mất rừng là khoảng 13 triệu ha mỗi năm, trong khi đó phần lớn diện tích rừng còn
lại bị thoái hóa nghiêm trọng cả về đa dạng sinh học và chức năng sinh thái[1].
Nguyên nhân chủ yếu do con người khai thác lâm sản quá mức và do chuyển đổi
mục đích sử dụng đất từ đất rừng sang đất sản xuất nông nghiệp nên diện tích rừng
tự nhiên đã bị suy giảm nghiêm trọng. Mặt khác “Con người luôn luôn mong muốn
sử dụng tối đa tiềm năng của rừng để phục vụ cho mình, lại muốn việc sử dụng tối
đa đó ổn định lâu dài”. Do đó, vấn đề mà toàn thế giới và từng quốc gia đều có sự
quan tâm đặc biệt và vấn đề hiện nay là làm thế nào để quản lý rừng cho tốt để đảm
bảo bền vững việc cung cấp tối ưu 3 mặt: Kinh tế - Môi trường và Xã hội mà trong
- Montreal cho rừng tự nhiên ôn đới, gồm 7 tiêu chí.
- ITTO cho rừng tự nhiên, gồm 7 tiêu chí.
- Pan-European cho rừng tự nhiên toàn châu Âu (Helsinki) gồm 6 tiêu chí.
- Africal timber organization initiative cho rừng khô châu Phi.
- CIFOR cho rừng tự nhiên nói chung, gồm 8 tiêu chí.
- FSC cho mọi kiểu rừng toàn thế giới, gồm 10 nguyên tắc.
Trong số này, Hội đồng quản trị rừng thế giới là tổ chức uy tín nhất và có phạm
vi rộng nhất toàn thế giới được thành lập năm 1993, bởi một nhóm gồm 130 thành
viên khác nhau từ 25 quốc gia, bao gồm đại diện của các cơ quan môi trường, các
thương gia, các cộng đồng dân bản xứ, ngành công nghiệp và các cơ quan cấp
chứng chỉ. Đặc biệt, FSC có đối tượng áp dụng cả cho rừng tự nhiên và rừng trồng,
rừng ôn đới, nhiệt đới và mọi đối tượng khác. Chứng chỉ QLRBV của FSC được các
thị trường khắt khe trên thế giới như Bắc Mỹ, Tây Âu đều chấp nhận thông thương
với giá bán cao, do đó tuy các tiêu chí QLRBV của FSC cao, tỷ mỉ nhưng vẫn được
5
nhiều nước từ nước đang phát triển đến nước công nghiệp tiên tiến hưởng ứng tự
nguyện tham gia và đang trở thành cao trào QLRBV trong hội nhập quốc tế. Tiêu
chuẩn QLRBV của FSC có 10 nguyên tắc, 56 tiêu chí. Hiện đã có 26 bộ tiêu chuẩn
quốc gia hoặc vùng trên thế giới được FSC phê duyệt cho áp dụng. Theo FSC
Newsletter xuất bản ngày 31/8/2005, đã có 77 nước được cấp chứng chỉ QLRBV
cho 731 khu rừng (đơn vị QLR) với diện tích 57.264.882 ha.
Tại khu vực Đông Nam Á, xuất phát từ xu hướng mất rừng và bị thị trường
thế giới từ chối nếu gỗ không có chứng chỉ QLRBV của một tổ chức độc lập quốc
tế. Do vậy để bảo vệ và phát triển diện tích rừng nên hợp tác lâm nghiệp trong
khối ASEAN đã phát triển mạnh mẽ, thể hiện trong giai đoạn từ 1995-2000
ASEAN đã hoàn thành dự thảo bộ tiêu chuẩn QLRBV chung vào năm 2000 tại
thành phố Hồ Chí Minh và được phê duyệt tại Hội nghị Bộ trưởng Nông - Lâm
thế giới có thể nhận biết được các tổ chức hay sản phẩm ủng hộ chương trình quản
lý rừng có trách nhiệm. Có 02 loại chứng nhận FSC đang được các tổ chức chứng
nhận cung cấp là:
- Chứng chỉ Quản lý rừng (Forest Management Certificate, FSC-FM): yêu cầu
cho một khu rừng xác định phải tuân thủ các yêu cầu liên quan đến các tiêu chuẩn
về môi trường, xã hội và kinh tế.
- Chứng chỉ Chuỗi hành trình sản phẩm (Chain of Custody Certificate FSCCoC): yêu cầu các tổ chức chứng minh các sản phẩm gỗ được giao dịch từ các
nguồn gốc được chứng nhận, các sản phẩm này có thể được sử dụng nhãn FSC và
dấu chứng nhận của Tổ chức chứng nhận.
- Chứng chỉ Chuỗi hành trình sản phẩm FSC/Đánh giá nguồn gốc gỗ có kiểm
soát FSC (Chain of Custody/Control Wood Certificate , FSC-CoC/CW) [26]: yêu cầu
các tổ chức chứng minh các sản phẩm gỗ được giao dịch từ các nguồn gốc được
chứng chỉ FSC và các nguồn gốc gỗ có kiểm soát FSC, các sản phẩm này có thể được
sử dụng nhãn FSC và dấu chứng chỉ của Tổ chức chứng chỉ.
Chuỗi hành trình sản phẩm (CoC) là con đường mà nguyên liệu thô từ rừng
phải trải qua để đến với người tiêu dùng, bao gồm những giai đoạn liên tục của việc
chế biến, vận chuyển, sản xuất và phân phối. Là quá trình nhận dạng gỗ từ khu rừng
được chứng nhận cho tới khi sản phẩm được gắn nhãn. Mục đích của Chuỗi hành
7
trình sản phẩm là nhằm cung cấp các chứng cứ xác thực về việc sản phẩm gỗ được
chứng nhận đã sản xuất từ các nguồn nguyên liệu được chứng chỉ. Các tiêu chuẩn
FSC áp dụng cho chứng chỉ chuỗi hành trình sản phẩm FSC- CoC hiện đang áp
dụng như:
- FSC-STD-40-004 tiêu chuẩn chuỗi hành trình sản phẩm của FSC áp dụng
cho nhà sản xuất.
- FSC-STD-40-005 tiêu chuẩn Gỗ có kiểm soát áp dụng cho các công ty
CoC.
trên cơ sở thiết lập một danh sách kiểm tra.
- Đánh giá về:
+ Các hệ thống quản lý và thủ tục.
+ Các hoạt động và kết quả thực hiện.
+ Kết quả tham vấn bên thứ 3.
1.2.3.2. Đánh giá hàng năm
- Mục đích của đánh giá hàng năm: là chứng minh về sự tuân thủ của chủ
rừng về các tiêu chuẩn QLRBV của FSC mà đánh giá, đánh giá năm trước (đánh
giá chính thức hoặc đánh giá năm trước) đã phát hiện được và yêu cầu chủ rừng
khắc phục [27].
- Tương tự như đánh giá chính thức, đánh giá hàng năm tiến hành các hoạt
động sau:
1) Phát hiện những thay đổi trong QLR và những tác động liên quan đến
sự tuân thủ theo yêu cầu của tiêu chuản FSC đối với chủ rừng.
2) Phát hiện khiếu nại, mâu thuẫn mà các bên liên quan nêu lên cho chủ
rừng hoặc cho tổ chức cấp CCR.
3) Phát hiện mức độ khắc phục các lỗi chưa tuân thủ mà lần đánh giá trước
phát hiện được.
4) Phát hiện các lỗi mới chưa tuân thủ trong quá trình thực hiện KHQLR
trên cơ sở đối chiếu với tiêu chuẩn QLRBV.
5) Yêu cầu nội dung và kế hoạch khắc phục các lỗi chưa được khắc
phục (đánh giá lần trước phát hiện) và các lỗi mới (đánh giá năm nay) được
phát hiện thêm.
9
6) Những lỗi phát hiện qua quan sát (lỗi hiện tượng-tạm thời): những lỗi
phát hiện qua quan sát là những vấn đề rất nhỏ hoặc giai đoạn sớm của một vấn đề
mà bản thân nó chưa tạo ra một lỗi không tuân thủ, nhưng người đánh giá thấy rằng
- Năm 2001, Chiến lược lâm nghiệp quốc gia (NFS) giai đoạn 2001-2010 đã
xác định quản lý và phát triển rừng theo hướng bền vững là hướng đi chủ chốt. Vào
đầu năm 2007, Chiến lược phát triển Lâm nghiệp giai đoạn 2006-2020 đã được ban
hành, trong đó quy định theo hướng phát triển rừng quốc gia với năm chương trình
lớn. Một lần nữa QLRBV là một trong ba chương trình trọng điểm của chiến lược
với mục tiêu 30% (8,4 triệu ha) diện tích rừng trồng sản xuất đến năm 2020 được
cấp chứng chỉ.
Như vậy, các vấn đề về QLRBV là một yếu tố chủ chốt trong các chính sách,
chiến lược và kế hoạch hành động của Việt Nam.
1.2.2. Các hoạt động về QLRBV
- Tuyên truyền tập huấn đào tạo về QLRBV do NWG thực hiện với sự hỗ trợ
Quỹ rừng nhiệt đới (TFT), Dự án cải cách hành chính của GTZ, WWG Đông
Dương tại các hội nghị, hội thảo quốc gia, vùng, tỉnh.
- Xây dựng kế hoạch chiến lược và các hoạt động QLRBV thể hiện trong
Chiến lược phát triển lâm nghiệp giai đoạn 2006 – 2010.
- Xây dựng lộ trình thực hiện QLRBV theo hai giai đoạn 2006-2010 và sau
năm 2010.
- Xây dựng các điều kiện QLRBV và CCR với các hoạt động trong giai đoạn
2006-2010 gồm: tiếp tục dự án 661, rà soát và quy hoạch lại 3 loại rừng, quy hoạch
sử dụng đất vĩ mô.
Dựa trên thực tiễn, NWG tiến hành các khảo sát nhằm xem xét tính khả thi
của bộ tiêu chuẩn quốc gia đang dự thảo, đồng thời đánh giá trình độ quản lý của
các đơn vị. Cho đến nay một số chương trình dự án về CCR đã và đang được
thực hiện:
+ Dự án điều tra xây dựng kế hoạch QLRBV tại huyện Kon-Plong (Kontum)
2000- 2002 do JICA tài trợ.
+ Dự án hỗ trợ Lâm trường Hà Nừng, Lâm trường Sơ pai (Gia Lai) do WWF
Đông Dương tài trợ.
lượng gỗ khai thác ổn định vào khoảng 120.000 m3, chủ yếu là gỗ Keo lai. QPFL
12
đồng sở hữu Nhà máy dăm gỗ quy mô trung bình (Tập đoàn dăm gỗ Bình Định BDC) đặt tại thành phố Quy Nhơn. Sản lượng khai thác gỗ hàng năm như trên được
cung cấp cho BDC để chế biến thành dăm gỗ và xuất khẩu dựa trên kế hoạch quản
lý rừng được lập. Bên cạnh việc bán gỗ với giá cao doanh nghiệp cũng đã thay đổi
thái độ với rừng và môi trường.
Theo Nguyễn Ngọc Lung [12], chứng chỉ rừng là hệ quả cuối cùng của Quản
lý rừng bền vững, vì nếu Quản lý rừng chưa đạt được các tiêu chuẩn bền vững thì
không có Chứng chỉ rừng. Trong điều kiện ở Việt Nam khi diện tích đất chưa ổn
định, độ che phủ chưa đủ, chất lượng và năng suất rừng còn thấp so với tiềm năng,
quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp chưa đủ tầm nhìn nên luôn phải điều chỉnh. Vì
vậy trong chương trình quản lý rừng bền vững cần thiết kế thêm một giai đoạn là
“xây dựng các điều kiện cần và đủ” để tiến hành quản lý bền vững hai đối tượng
rừng tự nhiên và rừng trồng. Phải song song vừa xây dựng điều kiện, vừa tiến hành
quản lý rừng bền vững theo các tiêu chí tiên tiến quốc tế lại phù hợp với pháp luật
và truyền thống quốc gia.
Trên thực tiễn hiện đã có một công ty điều chỉnh các hoạt động sản xuất kinh
doanh lâm nghiệp của mình phù hợp với yêu cầu của các tiêu chí trong quản lý rừng
bền vững và đã được cấp chứng chỉ rừng đó là Công ty trách nhiệm hữu hạn trồng
rừng Quy Nhơn, bên cạnh đó Tổng công ty Giấy Việt Nam cũng đang trong quá
trình hoàn thiện các hoạt động quản lý rừng theo tiêu chuẩn của FSC để tiến tới
được cấp chứng chỉ rừng.
Năm 2008, Viện Quản lý rừng bền vững và Chứng chỉ rừng cũng thực hiện
đánh giá rừng độc lập về quản lý rừng trồng của mô hình chứng chỉ rừng “theo
nhóm” của huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái [20]. Ở đây, các hộ trồng rừng cùng góp
chung diện tích rừng trồng hợp thành Chi hội trồng rừng Yên Bái và xin cấp CCR.
Qua đánh giá, kết quả cho thấy: các hộ trồng rừng thuộc Chi hội đã đáp ứng được
9) Tập huấn
Tính đến ngày 14/5/2013, số doanh nghiệp Việt Nam được cấp chứng chỉ
theo các dạng khác nhau tăng dần, cả nước đã có 210 doanh nghiệp, đã chứng
tỏ rằng các doanh nghiệp đã nhận thức được tầm quan trọng của CCR và đang
chủ động thích ứng với những đạo luật mới về xuất khẩu gỗ vào thị trường Mỹ
và EU.
14
Kế hoạch quản lý rừng bao gồm nhiều nội dung nhưng vấn đề quản lý khai
thác giữ vai trò quan trọng nhất. Tiêu chuẩn 7 yêu cầu chủ rừng phải xây dựng
KHQLR và kế hoạch phải thể hiện được những nội dung chính sau [20]:
+ Những mục tiêu của KHQLR.
+ Mô tả những tài nguyên được quản lý, những hạn chế về môi trường, hiện
trạng sở hữu sử dụng đất, điều kiện KTXH và tình hình vùng xung quanh.
+ Mô tả hệ thống quản lý lâm sinh hoặc những hệ thống khác trên cơ sở sinh
thái của khu rừng và thu thập thông tin thông qua điều tra tài nguyên.
+ Cơ sở của việc định mức khai thác rừng hàng năm và việc chọn loài.
+ Các nội dung quan sát về sinh trưởng và động thái của rừng.
+ Sự an toàn môi trường trên cơ sở những đánh giá về môi trường.
+ Những kế hoạch bảo vệ các loài quý hiếm đang có nguy cơ.
+ Những bản đồ mô tả tài nguyên rừng kể cả rừng bảo vệ, những hoạt động
trong kế hoạch, và sở hữu đất.
+ Mô tả và biện luận về kỹ thuật khai thác và những thiết bị sử dụng.
1.2.3. Đánh giá QLR
1.2.3.1. Mục tiêu đánh giá
Nhằm phát hiện những lỗi khiếm khuyết trong QLR trên cơ sở đối chiếu với tiêu
chuẩn quản lý rừng bền vững của FSC làm cơ sở lập kế hoạch và tổ chức khắc phục.
1.2.3.2. Khung đánh giá QLR
b) Đánh giá chính thức: Khi chủ rừng phải thực hiện khắc phục những LKTT
lớn, thời gian khắc phục dài, thì thường phải thực hiện giám sát chính thức. Có hai
cách thực hiện công việc này:
- Trưởng các tổ, nhóm hay người chịu trách nhiệm định kỳ báo cáo bằng văn
bản tình hình, tiến độ thực hiện công việc được giao.
+ Hình thức này có ưu điểm là đơn giản, có thể kết hợp với báo cáo chung
của đơn vị.
+ Nhược điểm là độ chính xác không cao do nhiều khi cán bộ thực hiện
không muốn báo cáo về thiếu sót hay thất bại. Nếu có các mẫu biểu báo cáo được
thiết kế chi tiết thì có thể hạn chế được một phần nhược điểm này.
16
- Tiến hành đánh giá định kỳ: đơn vị tổ chức đoàn giám sát đến kiểm tra tại
chỗ việc thực hiện các công việc được giao, họp với những người tham gia thực
hiện công việc để nghe họ trình bày về những việc đã làm được, những việc chưa
làm được, những khó khăn tồn tại v.v.
+ Ưu điểm của hình thức này là có thể thu thập được thông tin một cách
chính xác hơn, khách quan hơn, và nhiều khi còn phát hiện ra những vấn đề mà
những người thực hiện không thấy.
+ Nhược điểm là cồng kềnh và tốn kém, phụ thuộc vào nguồn nhân lực và
quỹ thời gian cho phép. Tuy nhiên, đối với những đơn vị quản lý rừng quy mô lớn
đã có nền nếp về đánh giá nội bộ thì hình thức này là hiệu quả nhất.
c) Đánh giá bất thường: khi việc thực hiện kế hoạch gặp phải một vấn đề nào
đó khiến có yêu cầu phải điều chỉnh ngay kế hoạch thì có thể phải thực hiện đánh
giá bất thường nội bộ. Hình thức này được thực hiện không theo định kỳ để giải
quyết những tình huống bất thường.
1.3. Thảo luận
- Quản lý rừng bền vững là xu thế tất yếu của QLR thế giới và ở Việt Nam
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
2.1.1. Mục tiêu tổng quát
Duy trì quản lý rừng bền vững theo tiêu chuẩn FSC (FM/CoC) cho Công ty
Lâm nghiệp Đoan Hùng thuộc Tổng Công ty Giấy Việt Nam.
2.1.2. Các mục tiêu cụ thể
1) Đánh giá và phát hiện được những lỗi chưa tuân thủ theo tiêu chuẩn
QLRBV của FSC trong các hoạt động QLR của Công ty giai đoạn 2006-2010 và
các năm 2011, 2012, 2013.
2) Lập Kế hoạch QLR khắc phục những lỗi chưa tuân thủ trong QLR của
Công ty để QLRBV và duy trì được CCR .
2.2. Đối tượng, phạm vi và giới hạn nghiên cứu
2.2.1. Đối tượng
- Tiêu chuẩn QLRBV của FSC và các văn bản có liên quan đến QLR của
Việt Nam.
- Tài nguyên rừng do Công ty quản lý.
- Các hoạt động QLR của Công ty.
2.2.2. Phạm vi nghiên cứu
Thuộc địa bàn quản lý của Công ty và địa bàn quản lý của địa phương có tác
động đến các hoạt động QLR của Công ty.
2.2.3. Giới hạn nghiên cứu
- Kế thừa các tài liệu cơ bản và các loại bản đồ.
- Kế thừa kết quả đánh giá nội bộ chính thức, Lập kế hoạch quản lý đã được
thực hiện giai đoạn 2006-2010 và đánh giá năm 2011 sau khi Công ty được cấp
CCR.
- Chỉ tiến hành đánh giá nội bộ hàng năm 2012 và 2013 thực hiện QLRBV
của Công ty sau khi được cấp CCR.
19
20
+ Thường thì tổ đánh giá sẽ chọn ngẫu nhiên một số địa điểm để khảo sát sao
cho có thể nắm được đầy đủ nhất về các hoạt động QLR ngoài hiện trường như: bài
cây khai thác, làm đường vận chuyển gỗ, chăm sóc rừng sau khai thác, cắm mốc các
khu cần tác động thấp, các biện pháp phòng chống tác động xấu đối với môi trường,
xã hội và bảo tồn đa dạng sinh học….
+ Cần có cán bộ chuyên môn phụ trách công việc được đánh giá đi theo để
giải thích hoặc trả lời các câu hỏi của tổ đánh giá.
- Tham vấn các đối tác hữu quan: Ngoài việc đánh giá ngoài hiện trường là
phỏng vấn những người có liên quan đến KHQLR như cán bộ, công nhân của chủ rừng
làm việc tại hiện trường thì tham vấn chính quyền địa phương, các tổ chức có các hoạt
động trong vùng, và người dân sở tại cũng rất quan trọng để bổ sung thông tin và kiểm
chứng các thông tin đã thu được qua đánh giá trong phòng và ngoài hiện trường.
- Khi đánh giá cử một người ghi Phiếu đánh giá. Phiếu chỉ được ghi sau khi
đã thống nhất trong cả nhóm. Từng thành viên trong nhóm đánh giá cho điểm độc
lập, sau đó lấy giá trị trung bình để ghi vào Phiếu. Mức độ thực hiện chỉ số được
đánh giá theo thang điểm:
Mức độ thực hiện chỉ số được đánh giá theo thang điểm:
Hoàn chỉnh : 8,6 - 10 điểm
Khá: 7,1 – 8,5
Trung bình: 5,6 – 7,0
Kém: 4,1 – 5,5
Rất kém: dưới 4,1
MẪU PHIẾU ĐÁNH GIÁ QUẢN LÝ RỪNG
Công ty:
Địa điểm:
Họ và tên nhóm đánh giá:
Ngày đánh giá:
Điểm số
Trong
phòng
Hiện
trường
Tham
vấn
Trung
bình
(5)
(6)
(7)
(8)
Nhận
xét
(9)
21
2) Phát hiện các LCTT và khuyến nghị khắc phục: Đối chiếu với Bộ tiêu
giai đoạn 2014-2020: Áp dụng phương pháp luận chứng có tham gia và căn cứ
vào Nguyên tắc 7 và các nguyên tắc khác trong Bộ tiêu chuẩn QLRBV của FSC
1) Sử dụng phương pháp luận chứng có tham gia để phân tích những cơ sở
khoa học thể hiện trong Bộ tiêu chuẩn của FSC để lập KHQLR về Kinh tế, Xã hội
và Môi trường.
- Kinh tế: các nguyên tắc 5,7 và 8.
22
- Xã hội: các nguyên tắc 1, 2,3,4 và 5.
- Môi trường: các nguyên tắc 6, 7, 9.
Nguyên tắc 10 có liên quan đến cả kinh tế, xã hội và môi trường của đối
tượng QLR trồng.
2) Căn cứ vào Nguyên tắc 7 – Kế hoạch QLR của FSC để Công ty thực hiện
QLRBV và khắc phục được các LCTT QLRBV và duy trì được Chứng chỉ rừng
Nguyên tắc 7-Kế hoạch Quản lý rừng
Có kế hoa ̣ch quản lý phù hơ ̣p với quy mô và cường đô ̣ hoa ̣t đô ̣ng lâm nghiê ̣p, với
những mu ̣c tiêu rõ ràng và biê ̣n pháp thực thi cu ̣ thể , và đươ ̣c thường xuyên cập
nhâ ̣t.
7.1 Kế hoa ̣ch và những văn bản liên quan phải thể hiê ̣n:
a. Những mu ̣c tiêu của kế hoa ̣ch quản lý rừng.
b. Mô tả những tài nguyên đươ ̣c quản lý, những ha ̣n chế về môi trường, hiê ̣n
tra ̣ng sở hữu và sử du ̣ng đấ t, điề u kiê ̣n kinh tế xã hô ̣i, và tin
̀ h hin
̀ h vùng xung quanh.
c. Mô tả hê ̣ quản lý lâm sinh và/hoă ̣c những hê ̣ khác trên cơ sở sinh thái của
khu rừng và thu nhâ ̣p thông tin thông qua điề u tra tài nguyên.
d. Cơ sở của viê ̣c đinh
̣ mức khai thác rừng hàng năm và viê ̣c cho ̣n loài.
NPV
Trong đó:
NPV: Là giá trị hiện tại thuần của dự án
Bt : Là thu nhập trong năm t
Ct : Là chi phí trong năm t
r: Là tỷ lệ chiết khấu (lãi suất)
Chỉ tiêu này nói lên được qui mô của lợi nhuận về mặt số lượng. Mọi dự án
sẽ được chấp nhận nếu giá trị hiện tại thuần dương (NPV >0). Khi đó, tổng thu nhập
được chiết khấu lớn hơn tổng chi phí được chiết khấu và dự án có khả năng sinh lợi.
Ngượi lại, khi giá trị hiện tại thuần âm (NPV < 0), dự án không bù đắp được chi phí
bỏ ra và sẽ bị bác bỏ.
Giá trị hiện tại thuần là chỉ tiêu tốt nhất để lựa chọn các dự án loại trừ nhau
và các dự án có qui mô và kết cấu đầu tư giống nhau, dự án nào có giá trị hiện tại
thuần lớn nhất thì được lựa chọn.
+ B/C: là tỷ lệ nhận được khi chia giá trị hiện tại của dòng thu nhập cho giá
trị hiện tại của dòng chi phí, công thức tính như sau:
24
n
B/C =
Bt
(1 r )
t 0
t
0
Thì r = IRR
Tỷ lệ thu hồi nội bộ là một chỉ tiêu được sử dụng để mô tả tính hấp dẫn của dự án
đầu tư. Chỉ tiêu này phản ánh được mức quay vòng của vốn đầu tư trong nội bộ chu kỳ
dự án. Nó chỉ cho người đầu tư biết, với một số vốn đầu tư nhất định, họ thu được lãi
bình quân thu hồi vốn đầu tư theo từng thời kỳ vào dự án. Tỷ lệ thu hồi nội bộ được sử
dụng trong việc so sánh và lựa chọn các dự án độc lập nhau. Nguyên tắc xếp hạng là các
dự án có tỷ lệ thu hồi nội bộ cao hơn phản ánh khả năng sinh lợi cao hơn và sẽ được xếp
hạng ưu tiên hơn.
- Hiệu quả môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học: áp dụng phương pháp có
tham gia trên cơ sở kết quả khắc phục các LCTT được tiến hành hàng năm.
- Hiệu quả xã hội: áp dung phương pháp có tham gia trên cơ sở kết quả khắc
phục các LCTT được tiến hành hàng năm.