i
LỜI CẢM ƠN
Để thực hiện và hoàn thành luận văn này, tác giả đã nhận được sự quan tâm
giúp đỡ tận tình nhiều mặt của các tổ chức, cá nhân.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học Lâm nghiệp,
Khoa Sau đại học và các thầy cô giáo, các cơ quan đã tạo điều kiện cho tôi nghiên
cứu và hoàn thành luận văn.
Đặc biệt tôi bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới Tiến sỹ Trần Văn Dư, người thầy đã
tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn
của mình.
Để hoàn thành luận văn, tôi còn nhận được sự giúp đỡ của Ủy ban nhân dân
huyện Lương Sơn; các Phòng: Tài nguyên - Môi trường, Kinh tế - Hạ tầng; Nông
nghiệp và phát triển nông thôn; Lao động thương binh và xã hội; Văn phòng Hội
đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện và nhân dân trong địa bàn huyện đã giúp
đỡ, cung cấp số liệu để tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả những tình cảm cao quý đó.
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung
thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào, mọi sự giúp đỡ cho việc
thực hiện luận văn đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn
đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2014
Tác giả
Lê Minh Long
ii
MỤC LỤC
Trang
2.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Lương Sơn .............................28
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên ..................................................................................28
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội - môi trường ..................................................32
2.1.3. Những ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội đến hiệu quả sử
dụng đất bền vững trên của huyện Lương Sơn ................................................40
2.2 Phương pháp nghiên cứu ................................................................................43
2.2.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu, khảo sát .......................................43
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu .....................................................45
2.2.3 Phương pháp xử lý số liệu ......................................................................47
2.2.4. Hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu ..........................................47
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .....................................................................50
3.1. Tình hình phát triển kinh tế hộ nông dân ở huyện Lương Sơn giai đoạn 2010
– 2012 ...................................................................................................................50
3.1.1. Tình hình phát triển kinh tế hộ nông dân huyện Lương Sơn .................50
3.1.2. Các loại hình kinh tế hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi ở Lương Sơn.....53
3.2. Thực trạng phát triển kinh tế hộ nông dân huyện Lương Sơn giai đoạn 2010- 2012 54
3.2.1. Thực trạng về điều kiện sản xuất của hộ nông dân huyện Lương Sơn ...........54
3.2.2. Thực trạng phát triển sản xuất của hộ nông dân huyện Lương Sơn...............58
3.3. Thực trạng kinh tế hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi huyện Lương Sơn
qua kết quả điều tra năm 2013 ..............................................................................65
3.3.1. Tình hình cơ bản về chủ nông hộ sản xuất kinh giỏi điều tra ...............65
3.3.2 Thực trạng các yếu tố sản xuất chủ yếu của các mô hình hộ nông dân sản
xuất kinh doanh giỏi .........................................................................................67
3.3.3. Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh ở các nông hộ điều tra...............75
3.3.4 Phân tích và đánh giá hiệu quả sản xuất, đời sống và cách chi tiêu của hộ
nông dân sản xuất kinh doanh giỏi ...................................................................82
3.3.5. Phân tích ảnh hưởng của các yếu tố đến kết quả sản xuất kinh doanh của
các nhóm hộ ......................................................................................................86
3.3.6. Những vấn đề đặt ra trong phát triển kinh tế hộ sản xuất kinh doanh giỏi ...90
Chế biến nông lâm sản
2
CNTTCN
Công nghiệp tiểu thủ công nghiệp
3
ĐVT
Đơn vị tính
4
DVTM
Dịch vụ thương mại
5
GTGT
Giá trị gia tăng
6
GTSX
Nuôi trồng thủ sản
12
SXKD
Sản xuất kinh doanh
13
SXNN
Sản xuất nông nghiệp
14
TĂCN
Thức ăn chăn nuôi
15
TAGS
Thức ăn gia súc
16
TBCN
Bảng 2.7. Dân số, lao động huyện Lương Sơn năm 2011 và 2012 .............. 39
Bảng 2.8. Mẫu điều tra hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi theo vùng nghiên cứu 44
Bảng 3.1.Tình hình phát triển các hộ nông dân huyện Lương Sơn giai đoạn
2010 – 2012 ..................................................................................................... 52
Bảng 3.2. Tình hình phát triển các mô hình sản xuất kinh doanh giỏi ........... 54
Bảng 3.3. Tình hình nhân khẩu và lao động của huyện Lương Sơn năm 2012 ... 55
Bảng 3.4. Tình hình đất đai của các hộ trên địa bàn huyện Lương Sơn năm 2012. 56
Bảng 3.5. Vốn và các nguồn vốn của hộ nông dân huyện Lương Sơn năm 2013 .. 57
Bảng 3.6. Một số chỉ số cơ bản trong nông nghiệp trên địa bàn huyện Lương
Sơn giai đoạn 2010- 2012 ............................................................................... 58
Bảng 3.7. Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chủ yếu huyện
Lương Sơn giai đoạn 2010- 2012.................................................................... 60
Bảng 3.8. Tình hình phát triển chăn nuôi trên địa bàn huyện Lương Sơn giai
đoạn 2010 – 2012 ............................................................................................ 61
Bảng 3.9. Giá trị sản xuất lâm nghiệp trên địa bàn huyện Lương Sơn ........... 63
vii
Bảng 3.10. Một số sản phẩm CN-TTCN và dịch vụ thương mại chủ yếu trên
địa bàn huyện năm 2010- 2012 ....................................................................... 64
Bảng 3.11. Tình hình cơ bản về chủ nông hộ sản xuất kinh doanh giỏi điều
tra năm 2013 .................................................................................................... 66
Bảng số 3.12. Tình hình lao động trong hộ nông dân SXKD giỏi.................. 67
Bảng 3.13. Tình hình sử dụng đất đai của các mô hình hộ sản xuất kinh doanh giỏi .. 69
Bảng 3.14. Tình hình sử dụng vốn của nông hộ sản xuất kinh doanh giỏi ..... 70
Bảng 3.15. Tình hình phương tiện thiết bị của nhóm hộ điều tra năm 2013 .. 72
Bảng 3.16. Các hình thức tiêu thụ sản phẩm của các nông hộ điều tra .......... 74
Bảng 3.17. Chi phí trung gian của nhóm hộ thuần nông sản xuất kinh doanh
giỏi huyện Lương Sơn ..................................................................................... 76
Trong công cuộc đổi mới, Đảng và Nhà nước đã đề ra những chủ trương và
quyết sách nhằm giải phóng hộ nông dân khỏi sự trói buộc của cơ chế cũ, để họ làm
chủ quá trình sản xuất kinh doanh của mình, trực tiếp đối mặt với cơ chế thị
trường... Điều này đã trở thành động lực để khơi dậy những tiềm năng trong mỗi hộ
nông dân, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế nông nghiệp làm cho bộ mặt nông
thôn trong những năm đổi mới có nhiều khởi sắc. Như vậy, kinh tế hộ nông dân ở
nước ta đã trải qua nhiều bước thăng trầm để xác lập vai trò là một đơn vị kinh tế tự
chủ trong nông nghiệp và nông thôn.
Trong những năm gần đây, kinh tế hộ gia đình đã phát triển mạnh và có bước
đột phá mới với những mô hình, hình thức đa dạng, phù hợp với điều kiện phát triển
của địa phương đã đem lại lợi nhuận đáng kể, cải thiện rõ rệt đời sống người dân.
Thông qua việc phát triển kinh tế hộ gia đình không chỉ giải quyết được công ăn
việc làm tại chỗ cho người dân, đem lại lợi ích cả về gia đình, môi trường và trật tự
an toàn xã hội, mà còn làm cho đời sống người dân được nâng lên đáng kể, việc xoá
đói giảm nghèo và vươn lên làm giàu chính đáng là vấn đề được toàn xã hội quan
tâm hiện nay.
Lương sơn là huyện trung du miền núi của tỉnh Hòa Bình, nằm giáp ranh thủ
đô Hà Nội, chuỗi đô thị Hòa Lạc – Xuân Mai – Miếu Môn, với các cụm, khu công
nghiệp đang hình thành và phát triển... là huyện có tốc độ phát triển kinh tế cao
trong tỉnh, được tỉnh xác định là huyện trọng điểm về phát triển kinh tế cả về nông
lâm nghiệp, công nghiệp và thương mại - dịch vụ. Trong lĩnh vực sản xuất nông lâm
nghiệp đã có bước phát triển khá, mức tăng trưởng bình quân đạt từ 7,5- 8,5%/ năm,
trong đó có sự đóng góp của kinh tế hộ nông dân, với các mô hình sản xuất kinh
doanh giỏi theo hướng gia trại đem lại lợi nhuận kinh tế cao. Tuy vậy các mô hình
hộ sản xuất kinh doanh giỏi làm giàu chưa nhiều. Phong trào nông dân sản xuất
kinh doanh giỏi bước đầu đã đạt được nhiều thành công, nhưng việc đánh giá, phân
2
3
thực trạng mô hình kinh tế hộ nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi; một số nhân tố
chủ yếu tác động đến sự phát triển mô hình kinh tế hộ nông dân sản xuất, kinh
doanh giỏi. Từ đó góp phần phát triển mô hình kinh tế nông hộ sản xuất, kinh doanh
giỏi trên địa bàn huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình.
+ Phạm vi về không gian: Đề tài nghiên cứu phát triển mô hình hộ nông dân
sản xuất, kinh doanh giỏi trên địa bàn huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình.
+ Phạm vi về thời gian: Số liệu phản ánh về tình hình cơ bản của huyện và kết
quả sản xuất của một số cây con chính trong các mô hình hộ nông dân sản xuất kinh
doanh giỏi điển hình được thu thập từ năm 2010 - 2012. Số liệu khảo sát, điều tra
năm 2013.
4
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ MÔ HÌNH
HỘ NÔNG DÂN SẢN XUẤT KINH DOANH GIỎI
1.1. Cơ sở lý luận về mô hình hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi
1.1.1 Các khái niệm về mô hình sản xuất, mô hình kinh tế hộ nông dân, mô hình
kinh tế hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi
1.1.1.1. Mô hình sản xuất
Sản xuất là một hoạt động có ý thức, có tổ chức của con người nhằm
tạo ra nhiều của cải vật chất cho xã hội bằng những tiềm năng, ng uồn lực và
sức lao động của chính mình.
Trong sản xuất, mô hình sản xuất là một trong các nội dung kinh tế của sản
xuất, nó thể hiện được sự tác động qua lại của các yếu tố kinh tế, ngoài những yếu
tố kỹ thuật của sản xuất, do đó mô hình sản xuất là hình mẫu trong sản xuất thể hiện
nông nghiệp, nông thôn. Các mô hình kinh tế hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi
phải được chú trọng và phát triển hơn nữa cả về quy mô, năng suất, sản lượng, chất
lượng, có cơ cấu cây trồng, vật nuôi hợp lý trong một tổng thể thống nhất. Những
điển hình sản xuất giỏi này là cơ sở để nhân rộng, phát triển được các mô hình hộ
nông dân khác học hỏi kinh nghiệm làm giàu theo, giúp cho kinh tế hộ ngày một
phát triển và đi lên.
Nước ta có trên 13 triệu hộ nông dân, lực lượng này là nền tảng của nền kinh
tế, góp phần đảm bảo an ninh lương thực, giữ vững an ninh chính trị – xã hội. Các
mô hình kinh tế hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi có thể thấy trên các vùng của
cả nước như sau:
Mô hình sản xuất chuyên canh trong nông nghiệp
Chuyên chăn nuôi: Bò sữa; cá, tôm, cua; hươu, trăn, rắn mô hình này đang
phát triển mạnh ở Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), Đồng bằng sông Hồng
(ĐBSH), ven biển miền Trung
Chuyên trồng trọt: Chè, cà phê, cao su mô hình này chủ yếu ở Trung du miền
Núi phía Bắc, Tây Nguyên, Nam Trung Bộ. Đây là mô hình các hộ kinh tế làm vệ
tinh nguyên liệu cho các doanh nghiệp chế biến.
6
Mô hình hộ gia đình chuyên canh nông nghiệp phù hợp và phổ biến ở gần các đô
thị, doanh nghiệp (cao su, chè, cà phê, bông, mía đường hoặc xí nghiệp chế biến
giấy). Mô hình kinh tế hộ loại này thường có quy mô lớn, khối lượng hàng hóa
nhiều, cho thu nhập ổn định, đời sống người dân được cải thiện. Tuy nhiên, dễ gặp
rủi ro do giá cả biến động theo thị trường, ảnh hưởng nhiều bởi thời tiết, khí hậu.
Mô hình sản xuất lúa nước – nuôi cá nước ngọt – chăn nuôi gia cầm
Phát triển chủ yếu ở vùng ĐBSH và ĐBSCL, các tỉnh vùng trũng trồng một
vụ lúa không chắc ăn. Mô hình này thực sự có hiệu quả. Doanh thu nhiều hộ hàng
năm đạt hàng trăm triệu đồng, thu nhập đạt hàng chục triệu đồng. Đây là những
không có lợi cho nông dân.
Mô hình chuyên canh rau, hoa, quả xuất khẩu dịch vụ thương mại tại nhà
Mô hình này đang phát triển mạnh tại vùng ven thành phố Đà Lạt (Lâm
Đồng), vùng có khí hậu á nhiệt đới: Sa pa (Lao Cai), Lạng Sơn, Cao Bằng, Tam
Đảo (Vĩnh Phúc), Lục Ngạn (Bắc Giang ). Để mô hình này phát triển, các hộ cần
nâng cao hơn nữa chất lượng, hình thức, khả năng bảo quản và uy tín trên thị
trường.
Mô hình nông – lâm kết hợp
Loại mô hình này được phát triển rộng rãi ở vùng trung du và miền núi. Cây
trồng gồm: Cây rừng, đỗ đậu, cây ăn quả, cây dược liệu, cây công nghiệp, cây đặc
sản Vật nuôi gồm trâu, bò, lợn, dê, gia cầm, chim, thú rừng…Hoạt động lâm nghiệp
gồm: Bảo vệ, khai thác, trồng, sơ chế, chăm sóc, cải tạo rừng… Phương thức canh
tác đặc trưng là canh tác trên đất dốc.
Hiện nay, một số nơi đã xuất hiện các nghề như dịch vụ du lịch sinh thái, sản
xuất nấm ăn và nấm dược liệu. Mô hình này còn khó khăn về vốn, khả năng ứng
dụng KH&CN, hạ tầng cơ sở…
Mô hình sản xuất nông nghiệp kiêm ngành nghề tiểu thủ công nghiệp
Mô hình này thường hoạt động thành làng, gần đây có nơi đã phát triển thành
quy mô nhiều làng, xã. Dù hoạt động tiểu thủ công nghiệp có phát triển, nhưng đa
phần các hộ gia đình đều không quên giữ đất để sản xuất và chăn nuôi nhằm tự túc
lương thực, thực phẩm. Mô hình này đang có những tồn tại về mặt bằng sản xuất,
gây ô nhiễm môi trường, rất cần có quy hoạch lại.
8
Mô hình sản xuất – kinh doanh tổng hợp
Mô hình này hình thành ở các thị tam, thị tứ hoặc các trung tâm cụm xã theo
đầu mối giao thông. Sản xuất nông lâm nghiệp – kinh doanh tổng hợp là mô hình
kinh tế hộ ngày càng có hiệu quả ở nhiều địa phương, nhất là ở các tỉnh trung du,
xuất của mô hình đạt được hiệu quả bấy nhiêu. Ngược lại, nếu cơ cấu này không
hợp lý sẽ cản trở sự phát triển của mô hình.
1.1.2.2 Khách thể sản xuất
Khách thể sản xuất là đối tượng tiếp nhận hành động của chủ thể. Khách thể
có tác động trở lại đối với chủ thể. Tuy tồn tại một cách độc lập với chủ thể nhưng
khách thể có tác động nhất định đối với sự tồn tại và phát triển của mô hình. Mức
độ tác động của khách thể đối với chủ thể là tuỳ thuộc vào mối quan hệ, mức độ lợi
dụng, trình độ cải biến của chủ thể với khách thể. Khách thể là nơi trực tiếp làm ra
các sản phẩm. Mức độ hoàn thiện của khách thể có tác động tích cực hoặc tiêu cực,
tậm chí còn làm thay đổi cả hoạt động của chủ thể. Khách thể của mô hình kinh tế
hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi là hệ thống các tư liệu lao động và đối tượng
lao động các tư liệu lao động như công cụ sản xuất; thức ăn cho gia súc, gia cầm,
thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y... Đối tượng lao động gồm cây trồng và vật nuôi
như lúa, ngô, khoai, gia súc, gia cầm...
1.1.3. Phân loại mô hình kinh tế hộ nông dân
Hộ nông dân bao gồm hộ thuần nông và hộ phi nông nghiệp trong nông thôn.
Mô hình hộ nông dân được phận loại theo các tiêu chí như: Tính chất của ngành
nghề, theo điều kiện kinh tế và theo mục tiêu và cơ chế hoạt động.
- Phân theo ngành nghề gồm có hộ thuần nông, hộ nông nghiệp kiêm ngành
nghề và hộ nông nghiệp kiêm buôn bán- dịch vụ.
Hộ thuần nông là hộ chỉ thuần tuý sản xuất nông nghiệp như sản xuất trồng
trọt, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản.
Hộ nông nghiệp kiêm ngành nghề: sản xuất trồng trọt, chăn nuôi và nuôi
trồng thủy sản - chế biến nông sản, tiểu thủ công nghiệp,
Hộ nông nghiệp kiêm buôn bán- dịch vụ: sản xuất trồng trọt, chăn nuôi và
nuôi trồng thủy sản - dịch vụ nông nghiệp, tiêu thụ sản phẩm.
- Phân theo mục tiêu và phương thức hoạt động của hộ, có hộ nông dân
hoàn toàn tự cấp và hộ sản xuất hàng hóa.
11
triển các mô hình kinh tế ở các đơn vị kinh tế cơ sở, các ngành, các địa phương để
lựa chọn mô hình sản xuất cho phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội cụ thể
của mình.
1.1.4. Đặc trưng, tiêu chí của các hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi
1.1.4.1. Đặc trưng của các hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi
Qua nghiên cứu phát triển hộ nông dân cho thấy, trong nông thôn vẫn còn tồn
tại nhiều loại hình nông hộ ở các mức độ khác nhau: hộ tự cấp, hộ nửa tự cấp, và
hộ sản xuất hàng hoá (hàng hoá nhỏ, hàng hoá trung bình, hàng hoá lớn). Kinh tế hộ
nông dân sản xuất kinh doanh giỏi là những hộ sản xuất hàng hoá lớn, được thể hiện
bởi những đặc trưng với mức độ cao hơn những loại hộ khác như:
Mục đích sản xuất chủ yếu của hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi là nông,
lâm, thuỷ sản hàng hoá với qui mô lớn, bên cạnh đó, hộ nông dân còn có thể kết
hợp việc sản xuất kinh doanh ngành nghề dịch vụ nông nghiệp để đem lại thu nhập
cũng như hiệu quả kinh tế cao nhất cho hộ, những hộ nông dân phát triển sản xuất
như thế sẽ tổ chức theo mô hình trang trại.
Mức độ tập trung và chuyên môn hoá các điều kiện và yếu tố sản xuất cao hơn
hẳn so với sản xuất của nông hộ tự cấp, nửa tự cấp.
Chủ hộ có kiến thức và kinh nghiệm trực tiếp điều hành sản xuất, nhạy bén
trong việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, tiếp nhận chuyển giao công nghệ
mới vào sản xuất, sử dụng lao động gia đình và thuê lao động bên ngoài sản xuất có
hiệu quả cao, có thu nhập vượt trội hẳn so với hộ nông dân tự cấp, nửa tự cấp.[2]
Trong một số trường hợp trình bày trên đây, đã chỉ ra những đặc trưng, tính
chất để giúp xác định rõ hơn khái niệm về hộ nông dân làm giàu. Như vậy có thể
thấy trong giai đoạn hiện nay, phát triển kinh tế hộ nông dân được thể hiện ở các
mức độ khác nhau về qui mô sản xuất như hộ tự cấp, hộ nửa tự cấp, hộ hàng hoá
lớn. Theo Đỗ Kim Chung, đặc trưng cơ bản về các hình thức sản xuất của hộ nông
2
Quy mô kinh tế
Nhỏ
Vừa
Lớn
3
Trình độ sản xuất
Thấp
Khá
Cao
4
Quan hệ với thị trường
Ít
Trung bình
Nhiều
tựu của khoa học kỹ thuật vào sản xuất của nông hộ giàu lớn hơn các nông hộ tiểu
nông nhằm đảm bảo khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường và hiệu quả
thu được ngày càng cao hơn.[3]
1.1.4.2 Tiêu chí hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi
Để tiếp tục nâng cao chất lượng và hiệu quả phong trào nông dân thi đua sản
xuất, kinh doanh giỏi, đoàn kết giúp nhau xoá đói, giảm nghèo và làm giàu; phấn
đấu đưa phong trào có bước phát triển mới về chất, xuất hiện ngày càng nhiều hộ
13
nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi với các tố chất mới, đáp ứng khả năng cạnh
tranh hàng hoá trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế; đoàn kết, chia sẻ kinh nghiệm
giúp nhau cùng làm giàu; tạo thêm được nhiều việc làm cho người lao động ở nông
thôn, góp phần quan trọng thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại
hoá nông nghiệp –nông thôn. Ban Thường vụ Trung ương Hội Nông dân Việt Nam
quy định tiêu chuẩn hộ nông dân đạt danh hiệu sản xuất, kinh doanh giỏi giai đoạn
2011-2016.
Theo quy định 18-QĐ/TWHND của Ban Chấp hành Trung ương Hội Nông
dân Việt Nam, tiêu chuẩn hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi phải là hộ nông dân
sản xuất kinh doanh trên các lĩnh vực nông, lâm, ngư, diêm nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp và dịch vụ, đã đăng ký danh hiệu sản xuất kinh doanh giỏi do Hội Nông dân
các cấp phát động đạt tiêu chuẩn ngoài các tiêu chuẩn chung, hộ nông dân sản xuất
kinh doanh giỏi phải đạt các tiêu chí cụ thể theo từng đối tượng: I, II và III.
Bảng 1.2. Tổng hợp tiêu chí danh hiệu hộ nông dân
sản xuất kinh doanh giỏi các cấp
Tiêu chí
ĐVT
2,0
1,4
3. Cấp tỉnh
Tr.đ/khẩu/tháng
5,0
3,0
2,0
4. Cấp trung ương
Tr.đ/khẩu/tháng
10,0
6,0
4,0
(Nguồn: Quy định 18-QĐ/TWHND của BCH Trung ương Hội Nông dân Việt Nam)
1.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển các mô hình kinh tế hộ nông dân sản
xuất kinh doanh giỏi
1.1.5.1. Yếu tố thị trường
Thị trường là yếu tố tác động quan trọng trong quá trình sản xuất của hộ. Sản
thuật, mạnh dạn áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất nhằm đem lại lợi
nhuận cao. Trình độ học vấn và trình độ chuyên môn, cũng như kinh nghiệm sản
xuất của người chủ hộ có vị trí quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến sự thành công
và thất bại trong sản xuất của chủ hộ.
Vốn là điều kiện không thể thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh. Nó là
15
một yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất và lưu thông hàng hoá. Nó là một trong
những yếu tố quyết định sự hình thành hộ sản xuất hàng hoá. Khi có qui mô vốn đủ
lớn thì kinh tế hộ tự cấp, tự túc mới chuyển thành hộ hàng hoá lớn, đồng thời sẽ
phát triển ở mức độ cao hơn đó là các trang trại gia đình.
Cơ sở hạ tầng chủ yếu trong nông nghiệp nông thôn bao gồm: giao thông thuỷ
lợi, điện lưới, điện thoại, trang thiết bị…Đây là yếu tố quan trọng trong quá trình
phát triển sản xuất hàng hoá của hộ.
1.1.5.4. Nhóm yếu tố về khoa học kỹ thuật và công nghệ
* Yếu tố kỹ thuật canh tác
Trong nông nghiệp, tập quán, kỹ thuật canh tác của từng vùng, từng địa
phương có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất nông nghiệp và phát triển kinh
tế hộ nông dân làm giàu.
* Yếu tố ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ
Qua nghiên cứu cho thấy những hộ nhạy cảm với tiến bộ kỹ thuật về giống,
công nghệ sản xuất, hiểu biết thị trường, dám đầu tư lớn và chấp nhận những rủi ro
trong sản xuất nông nghiệp, họ giàu lên rất nhanh. Nhờ có công nghệ mà các yếu tố
sản xuất như lao động, đất đai, máy móc... được kết hợp với nhau để tạo ra sản
phẩm. Như vậy, việc ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp có tác
dụng thúc đẩy sản xuất hàng hoá phát triển, thậm trí có thể làm thay đổi trình độ sản
xuất của một vùng. Bên cạnh đó thì việc ứng dụng tốt sẽ tạo ra sản phẩm cây trồng,
vật nuôi đa dạng và cho hiệu quả cao.
tầng; Sự hình thành các vùng sản xuất chuyên môn hóa; Công nghiệp chế biến; Quá
trình hợp tác, liên doanh, liên kết và sự hoạt động của hệ thống khuyến nông từ
Trung ương tới cơ sở.
Về Nhóm nhân tố chủ quan: Kinh nghiệm sản xuất của người lao động cùng
với trình độ học vấn, kỹ năng của họ; Vốn tích tụ được và mức độ trang bị tư liệu
sản xuất của các hộ nông dân cũng sẽ quyết định sự thuận lợi hay không trong việc
đầu tư sản xuất, chuyển dịch nhanh hay chậm trong quá trình chuyển sang sản xuất
hàng hóa.
Tóm lại, từ các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế hộ nông dân, có thể
khẳng định: hộ nông dân sản xuất tự cấp tự túc, muốn phát triển kinh tế cần phải phá
17
vỡ kết cấu kinh tế khép kín của hộ để chuyển sang sản xuất với quy mô lớn và chính
sách kinh tế là tiền đề, là môi trường để đầu tư, đưa tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất
để kinh tế hộ nông dân hoạt động có hiệu quả.
1.1.6. Vai trò của các mô hình kinh tế hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi
Vai trò kinh tế hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi trước hết được kể đến
từ vai trò kinh tế hộ nông dân nói chung, từ đó được mở rộng và tăng thêm khi đã
trở thành những nông hộ giàu có.
Phân tích kết cấu xã hội nông dân nước Nga, Lênin đã lưu ý rằng hộ khai
thác triệt để năng lực sản xuất để đáp ứng nhu cầu đa dạng của gia đình và xã hội.
Lênin coi trọng vai trò kinh tế hộ nông dân thể hiện trong cương lĩnh ruộng đất lần
thứ 2 bàn về “chế độ hợp tác”, đặc biệt sau này trong chính sách “kinh tế mới” và
nhiều tác phẩm khác [20]. Khi tổng kết kinh nghiệm của mô hình trang trại gia đình
ở Mỹ, Italya, Anh, Hà Lan... Traianop đã chứng minh sức sống của “kinh tế hộ”,
của “kinh tế lao động trên mảnh đất gia đình”.
Ở Việt Nam, trải qua những biến động thăng trầm của kinh tế hộ, vị trí, vai
trò của nó ngày càng được khẳng định. Vai trò kinh tế hộ gia đình đã được Hội nghị