i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn
đã được cảm ơn và thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ
nguồn gốc. Đồng thời tôi xin cam đoan rằng trong quá trình thực hiện đề
tài này tại địa phương tôi luôn chấp hành đúng mọi quy định của địa
phương nơi thực hiện đề tài.
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2015
Học viên
Nguyễn Thị Duyên
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp, ngoài sự
nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, chia sẻ giúp đỡ
nhiệt tình của các tập thể, cá nhân trong và ngoài Trường Đại học Lâm nghiệp
Hà Nội.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các thầy, cô giáo trong Khoa
Kinh tế nông nghiệp, Trường Đại học Lâm nghiệp Hà Nội đã tạo mọi điều
kiện và hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Danh mục các từ viết tắt ................................................................................ vi
Danh mục các bảng ...................................................................................... vii
Danh mục các sơ đồ .................................................................................... viii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC
LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG NÔNG THÔN .......................................... 5
1.1. Lý luận về lao động nông thôn, lực lượng lao động nông thôn ................ 5
1.1.1. Khái niệm về lao động và nguồn lao động ............................................ 5
1.1.2. Khái niệm lao động nông thôn .............................................................. 7
1.2. Lý luận về việc làm, thất nghiệp và giải quyết việc làm cho lao động
nông thôn ....................................................................................................... 7
1.2.1. Lý luận về việc làm, thất nghiệp, thiếu việc làm ................................... 7
1.2.2. Lý luận về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ...................... 12
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến giải quyết việc làm, giải quyết việc làm cho
lao động nông thôn ....................................................................................... 16
1.3. Kinh nghiệm về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ................. 19
1.3.1. Trên thế giới ....................................................................................... 19
1.3.2. Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ở một số địa
phương trong nước ....................................................................................... 23
1.3.3. Bài học rút ra cho huyện Thanh Liêm ................................................. 23
iv
Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU............................................................................................. 28
2.1. Đặc điểm cơ bản của huyện Thanh Liêm ............................................... 28
2.1.1. Vị trí địa lý ......................................................................................... 28
2.1.2. Địa hình .............................................................................................. 29
2.1.3. Khí hậu thủy văn ................................................................................ 30
năm qua........................................................................................................ 61
3.4.1. Kết quả đạt được................................................................................. 61
3.4.2. Hạn chế .............................................................................................. 63
3.5. Giải pháp chủ yếu nhằm giải quyết việc làm cho lao động trên địa bàn
huyện Thanh Liêm ....................................................................................... 67
3.5.1. Mục tiêu tạo việc làm trong những năm tới ........................................ 67
3.5.2. Quan điểm về mở rộng việc làm và giải quyết cho lao động trên địa bàn
Thanh Liêm .................................................................................................. 70
3.5.3. Các giải pháp giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn
huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam ................................................................. 74
3.6. Kiến nghị ............................................................................................... 85
KẾT LUẬN.................................................................................................. 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
BQ
CC
CN
CNH - HĐH
DTBQ
DS
ĐVT
ĐTNN
GĐ
GTSX
Giá trị sản xuất
Hiệu quả kinh tế
Hợp tác xã
Kim ngạch xuất khẩu
Khoa học kỹ thuật
Lao động
Lao động trung bình
Nông nghiệp
Nông thôn
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Nhân khẩu bình quân
Thương mại, dịch vụ, du lịch
Thu nhập bình quân
Thành phần kinh tế
Tiểu thủ công nghiệp
Thiếu việc làm
Ủy ban nhân dân
Việc làm
World Trade Organization
Tổ chức Thương mại Thế giới
International Labour Organization
Tổ chức Lao động Quốc tế
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT
Tên bảng
40
3.2
Cơ cấu tuổi của lực lượng lao động năm 2014
42
3.3
3.4
3.5
Trình độ văn hoá của lao động huyện Thanh Liêm giai đoạn
2012-2014
Trình độ chuyên môn của người lao động huyện Thanh
Liêm (2012 – 2014)
Kết quả đào tạo nghề qua các cấp tại huyện Thanh Liêm giai
đoạn 20012- 2014
42
44
46
3.6
55
3.12 Bảng tổng hợp ý kiến của các hộ nông dân
56
3.13 Tổng hợp ý kiến của các hộ nông dân
57
viii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
STT
1.1
Tên sơ đồ
Cơ cấu lực lượng lao động
Trang
6
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do nghiên cứu
Theo ước tính, trên thế giới có khoảng 220 triệu người hiện lâm vào tình
lâu dài. Hậu quả là tình trạng lao động nông thôn bị mất việc làm, thiếu việc
làm, thu nhập giảm sút đã trở nên khá phổ biến. Mặc dù tiềm năng nguồn nhân
lực ở mỗi địa phương là rất to lớn song những năm qua mức độ khai thác, tạo việc
làm, sử dụng nguồn nhân lực còn bị hạn chế do nhiều nguyên nhân khác nhau.
Bởi vậy mỗi địa phương cần phải xuất phát từ những đặc điểm, tình hình của địa
phương mình, khai thác tiềm năng sẵn có, tạo việc làm, sử dụng hợp lý nguồn
nhân lực để phát triển kinh tế-xã hội góp phần chung vào sự phát triển đất nước.
Thanh Liêm là một huyện thuộc tỉnh Hà Nam, có vị trí địa lý và đặc điểm
kinh tế-xã hội rất trọng yếu. Với tiềm năng lao động to lớn nhưng chưa được
khai thác hợp lý đặc biệt là tạo việc làm và giải quyết việc làm cho người lao
động. Do đó, việc tìm kiếm các giải pháp nhằm tạo việc làm cho lao động nông
thôn đang được xem là vấn đề bức xúc cần nhanh chóng giải quyết.
Để giải quyết các bất cập trên trước hết cần làm rõ việc sử dụng lao
động, thực trạng giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trong thời gian
qua đồng thời chỉ ra những thách thức, giới hạn cũng như khả năng giải quyết
việc làm ở nông thôn trong thời gian tới. Là học viên cao học tại trường Đại học
Lâm nghiệp Hà Nội, tôi chọn đề tài: “Một số giải pháp nhằm giải quyết việc
làm cho lao động nông thôn ở huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam” để hoàn
thành chương trình đào tạo và mong muốn đóng góp hữu ích với Ủy ban huyện
Thanh Liêm trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo về giải quyết việc làm cho lao động
nông thôn trên địa bàn huyện.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu tổng quát: Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng làm cơ sở đề xuất
giải pháp nhằm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện
Thanh Liêm tỉnh Hà Nam.
3
- Mục tiêu cụ thể:
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo nội dung của luận văn
gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về giải quyết việc làm cho người lao
động nông thôn
Chương 2: Đặc điểm địa bàn nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM
CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
1.1. Lý luận về lao động nông thôn, lực lượng lao động nông thôn
1.1.1. Khái niệm về lao động và nguồn lao động
Khái niệm lao động: Lao động của con người là hoạt động có mục đích,
có ý thức tác động vào thế giới tự nhiên nhằm cải biến những vật tự nhiên
thành sản phẩm phục vụ cho nhu cầu đời sống của con người.
Khái niệm về nguồn lao động: Theo giáo trình Kinh tế phát triển của
trường Đại học Kinh tế quốc dân (2005) đưa ra khái niệm: “Nguồn lao động
là bộ phận dân số trong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật có khả
năng lao động, có nguyện vọng tham gia lao động và những người ngoài độ
tuổi lao động (trên độ tuổi lao động) đang làm việc trong các ngành kinh tế
quốc dân” [5,16].
Theo tổ chức lao động của (ILO): Lực lượng lao động là một bộ phận
dân số trong độ tuổi quy định, thực tế có tham gia lao động và những người
không có việc làm đang tích cực tìm kiếm việc làm.
Ở mỗi quốc gia khác nhau thì việc quy định độ tuổi lao động là khác nhau,
thậm chí còn khác nhau ở các giai đoạn của mỗi nước điều đó tùy thuộc vào trình
Không Chủ động
N
tìm việc
U
N
Không thuộc lực
Lực lượng lao
lượng lao động
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu lực lượng lao động
E: Người có việc làm
U: Người thất nghiệp
N: Người không tham gia hoạt động kinh tế.
Từ những quan niệm của các nhà nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam,
có thể đưa ra quan niệm về lực lượng lao động như sau: “Lực lượng lao động
bao gồm số lượng và chất lượng những người từ đủ 15 tuổi trở lên đang có việc
làm hoặc không có việc làm, nhưng có nhu cầu làm việc và sẵn sàng làm việc”.
7
1.1.2. Khái niệm lao động nông thôn
- Lao động nông thôn là những người thuộc lực lượng lao động và hoạt
việc làm được nghiên cứu dưới nhiều góc độ khác nhau như kinh tế, xã hội
học, lịch sử... Khi nghiên cứu dưới góc độ lịch sử thì việc làm liên quan đến
phương thức lao động kiếm sống của con người và xã hội loài người. Các nhà
kinh tế coi sức lao động thông qua quá trình thực hiện việc làm của người lao
động là yếu tố quan trọng của đầu vào sản xuất và xem xét vấn đề thu nhập
của người lao động từ việc làm.
Ở Việt Nam trước đây, trong cơ chế kế hoạch tập trung, quan liêu bao
cấp, người lao động được coi là có việc làm và được xã hội thừa nhận chỉ khi
làm việc trong thành phần kinh tế xã hội chủ nghĩa (quốc doanh, tập thể) [16].
Trong cơ chế đó, xã hội không thừa nhận việc làm ở các thành phần kinh tế
khác và cũng không thừa nhận thiếu việc làm, thất nghiệp...
Quan niệm về việc làm đã từng bước được mở rộng hơn theo hướng
khuyến khích các loại hình tổ chức kinh tế, hộ gia đình và người lao động
cùng tham gia tạo việc làm, tạo thu nhập mà không bị pháp luật cấm. Điều 13,
chương II Bộ luật Lao động Nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy
định: “Mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập không bị pháp luật
cấm đều được thừa nhận là việc làm”[43,tr.42]
Theo quan niệm trên, việc làm là các hoạt động lao động bao gồm: các
loại công việc làm thuê có trả tiền công, tiền lương hoặc một hình thái hiện
vật có giá trị tương đương với giá trị do công việc đó tạo ra; những công việc
tự làm mang lại lợi ích vật chất thay thế cho thu nhập của bản thân hoặc gia
đình, những công việc tự làm thường không được trả công bằng tiền hoặc
hiện vật, nhưng có ý nghĩa về kinh tế đối với bản thân và gia đình người lao
động. Như vậy, có thể diễn giải một hoạt động lao động được coi là việc làm
cần thoả mãn hai điều kiện: Một là, phải có ích, tạo ra thu nhập và mang lại
lợi ích cho người lao động và các thành viên trong gia đình. Hai là, không bị
9
- Đang chưa có việc làm phù hợp với khả năng lao động và với mức thu
nhập được xã hội thừa nhận.
Với cách hiểu trên đây, không phải bất kỳ ai có sức lao động nhưng
chưa làm việc đều được coi là thất nghiệp. Do đó để xác định một người có
thể được coi là đối tượng thất nghiệp hay không thì phải biết được người đó
có muốn làm việc hay không. Bởi lẽ, trên thực tế nhiều người trong tuổi lao
động, có sức khoẻ, có nghề nghiệp song không có nhu cầu làm việc, họ sống
chủ yếu dựa vào “nguồn tài chính dự trữ” kế thừa của bố mẹ hoặc nguồn tài
trợ từ xã hội hoặc từ người khác.
Các kết quả nghiên cứu về lao động và thất nghiệp cho đến nay đã phân
ra các loại hình thất nghiệp như sau:
- Thất nghiệp tự nhiên: Là loại thất nghiệp xảy ra khi có một tỷ lệ nhất
định số lao động lâm vào tình trạng không có việc làm do xã hội không thể
tạo đủ việc làm cho họ.
- Thất nghiệp tạm thời: Là loại thất nghiệp phát sinh do sự di chuyển
không ngừng của lao động giữa các vùng, giữa các loại công việc hoặc giữa
các giai đoạn khác nhau của phát triển kinh tế.
- Thất nghiệp cơ cấu: Là loại thất nghiệp xảy ra khi có sự mất cân đối
giữa cầu-cung lao động trong một ngành hoặc một vùng nào đó.
- Thất nghiệp chu kỳ: Là loại thất nghiệp xảy ra do giảm sút giá trị tổng
sản lượng của nền kinh tế (suy thoái kinh tế). Trong giai đoạn này, tổng giá
trị sản xuất giảm, hầu hết các nhà sản xuất giảm quy mô sản xuất và giảm sử
dụng lao động.
- Thất nghiệp tự nguyện: Là loại hình thất nghiệp xảy ra đối với những
người lao động không muốn làm việc với mức tiền công nào đó vì nhiều lý do
cá nhân khác nhau như: di chuyển, sinh con… thất nghiệp loại này thường
gắn với thất nghiệp tạm thời.
12
sàng làm việc.Tình trạng thiếu việc làm hữu hình được biểu thị bởi hàm số sử
dụng thời gian lao động như sau:
Số giờ làm việc thực tế
K=
x 100% (Tính theo ngày, tháng, năm)
Số giờ quy định
+ Thiếu việc làm vô hình: Người lao động có đủ việc làm, làm đủ thời
gian thậm chí nhiều thời gian hơn mức bình thường nhưng thu nhập thấp,
nguyên nhân của tình trạng này là do tay nghề hoặc kỹ năng của người lao động
thấp không sử dụng hết khả năng hiện có hoặc do điều kiện làm việc không đáp
ứng được yêu cầu của người lao động, tổ chức lao động kém .
Về nguyên nhân thiếu việc làm thì có nhiều nguyên nhân khác nhau, song
chủ yếu tập trung vào các nhóm nguyên nhân sau:
- Nền kinh tế chậm phát triển, diện tích đất nông nghiệp bình quân đầu
người thấp và giảm dần do đô thị hoá.
- Lực lượng lao động tăng quá nhanh, trong khi đó số chỗ làm việc mới
tạo ra quá ít, trình độ chuyên môn kỹ thuật, tay nghề của người lao động còn
thấp kém không phù hợp với chỗ việc làm được tạo ra.
- Tính chất thời vụ của sản xuất nông nghiệp; thời tiết khí hậu thay đổi;
thị trường biến động xấu; chính sách đầu tư chưa hợp lý; nền kinh tế mất cấn
đối giữa cung và cầu về lao động...
1.2.2. Lý luận về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn
1.2.2.1. Khái niệm
- Việc làm cho lao động ở nông thôn là những hoạt động lao động trong
tất cả các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế xã hội của
một bộ phận lực lượng lao động sinh sống ở nông thôn để mang lại thu nhập
sản xuất được mở rộng, tức là tác động đến tổng cung, tăng tiêu dùng sẽ làm
cho tổng cầu của nền kinh tế. Nước ta luôn tồn tại tình trạng thất nghiệp và
thiếu việc làm nghiêm trọng. Đại bộ phận dân cư có mức sống thấp, nhiều
14
người lao động cần có việc làm và việc làm hiệu quả hơn. Tạo việc ở Việt Nam
trong tình trạng hiện nay có một ý nghĩa to lớn đối với quá trình phát triển kinh
tế, góp phần đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng và nâng cao thu nhập quốc dân.
* Về mặt xã hội:
Giải quyết và tạo việc làm là một vấn đề mang tính xã hội. Mỗi con
người khi trưởng thành đều có nhu cầu chính đáng và cũng là quyền lợi của
người lao động. Chính vì vậy giải quyết việc làm đầy đủ cho người lao động
có ý nghĩ rất lớn đối với mỗi cá nhân và cả xã hội. Khi Chính phủ có chính
sách tạo việc làm thỏa đáng, điều đó sẽ đem đến sự công bằng trong xã hội.
Từ đó mà mọi người lao động có thu nhập, không phải lo ăn bám, hạn chế
được sự phân hóa giàu nghèo, tệ nạn xã hội có thể giảm bớt.
Ngược lại, nếu không giải quyết tốt việc làm cho người lao động, hiện
tượng thất nghiệp và thiếu việc làm sẽ tăng lên. Điều này luôn gắn liền với sự
gia tăng các tệ nạn xã hội như cờ bạc, trộm cấp, ma túy... làm rối loạn trật tự
an ninh xã hội, tha hóa nhân phẩm người lao động. Thất nghiệp ở mức cao
còn gây ra sự bất ổn định về kinh tế và chính trị, có khi nó còn là tác nhân gây
ra sự sụp đổ của cả một thể chế, làm mất niềm tin của người dân đối với Nhà
nước và các chính Đảng.
- Giải quyết việc làm trên phạm vi rộng còn bao gồm cả những vấn đề
liên quan đến phát triển nguồn lực và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động.
Trên giác độ này, giải quyết việc làm góp phần nâng cao chất lượng nguồn
lao động nhằm đáp ứng những yêu cầu của thị trường, đồng thời xây dựng
nguồn lực lâu dài cho đất nước.
Hai là, tiếp tục đào tạo nghề theo chiến lược xuất khẩu, kể cả hỗ trợ
đào tạo nghề để tham gia xuất khẩu lao động. Nền nông nghiệp nói riêng và
nền kinh tế nước ta nói chung đã và sẽ tiếp tục hướng về xuất khẩu. Do đó,
đào tạo nghề theo chiến lược xuất khẩu là một phương hướng thực hành nghề
rất quan trọng cho lao động nông thôn.
16
Ba là, tiếp tục đào tạo nghề theo các chương trình khuyến nông, khuyến
lâm, khuyến ngư. Đây là các hình thức đào tạo đã khá ổn định, cần tiếp tục
mở rộng đối tượng tham gia và nâng cao chất lượng đào tạo. Trong đó, rất cần
thu hút những người tham gia đào tạo vào mạng lưới tiêu thụ sản phẩm. Bởi
chỉ bảo đảm được “ đầu ra” người học mới thực hành nghề được đào tạo. Và
nhờ đó những người làm công ăn lương ở nông thôn có thể phát triển được
kinh tế gia đình, giảm cường độ và mức độ làm thuê.
Bốn là, liên kết nhà nông, doanh nghiệp và nhà trường để đào tạo nghề.
Đây là giải pháp có tính xã hội hóa, nhằm hướng vào những lao động và
doanh nghiệp ở nông thôn có nhu cầu đào tạo nghề cho mình và cho những
người khác. Sự liên kết giữa họ với các trường dạy nghề sẽ thúc đẩy hình
thành mạng lưới các điểm đào tọa nghề theo hướng chính quy và bảo đảm “
đầu ra” của công tác đào tạo.
Năm là, kết hợp” truyền nghề” với đào tạo chính quy. Truyền nghề là
hình thức đào tạo vẫn rất phổ biến tại các làng nghề. Nên có chính sách hỗ trợ
cho các nghệ nhân, những người thợ lành nghề, nhất là tại các làng nghề, mở
các lớp đào tạo theo kiểu truyền nghề, hoặc liên kết với các trường dạy nghề
đào tạo theo kiểu bán chính quy.
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến giải quyết việc làm, giải quyết việc làm
cho lao động nông thôn
Có rất nhiều nhân tố khác nhau ảnh hưởng tới kết quả tạo việc làm cho
+ Nhân tố đất đai không chỉ tham gia với tư cách là yếu tố thông
thường mà là yếu tố không thể thay thế. Chúng ta cần phải chú trọng sử dụng
có hiệu quả đất nông nghiệp để cho người lao động trong khu vực nông
nghiệp có việc làm tương đối bền vững. Nếu để đất đai suy thoái thì người lao
động trong nông nghiệp sẽ không có chỗ làm việc. Vì vậy, chúng ta cần khai
thác và sử dụng đất hợp lý, đồng thời phải luôn chú trọng cải tạo đất.