Giải pháp phát triển bền vững các vùng tập trung sản xuất rau an toàn trên địa bàn huyện kim thành tỉnh hải dương - Pdf 43

i
87

LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong
bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Nếu nội dung nghiên cứu của tôi trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên
cứu nào đã công bố, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và tuân thủ kết luận
đánh giá luận văn của Hội đồng khoa học.
Hà Nội, ngày..…tháng….năm 2015
Người cam đoan

Lê Thị Thúy Nga


ii
1

LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp, tôi đã nhận được sự
giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo, các đồng chí cán bộ cơ sở, nhân dân địa
phương, gia đình và bạn bè.
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo – PGS.TS
Nguyễn Văn Tuấn đã trực tiếp hướng dẫn và tận tình chỉ bảo tôi trong quá
trình thực tập và làm luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo, các cán bộ thuộc UBND
huyện Kim Thành, UBND xã Đồng Gia, Tam Kỳ, Bình Dân và nhân dân 3 xã
đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành kế hoạch thực tập.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo Khoa Kinh tế Nông
nghiệp, và các thầy cô đã trực tiếp giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá

3.2.3. Về thời gian ............................................................................................. 3
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN BỀN
VỮNG CÁC VÙNG TẬP TRUNG SẢN XUẤT RAU AN TOÀN ................ 4
1.1. Cơ sở lý luận về phát triển bền vững vùng tập trung sản xuất rau an toàn ...... 4
1.1.1. Một số khái niệm liên quan ..................................................................... 4
1.1.2. Đặc điểm, vai trò của phát triển bền vững các vùng tập trung sản xuất
rau an toàn ....................................................................................................... 11
1.1.3. Nội dung phát triển các vùng tập trung sản xuất rau an toàn................ 14


iv
3

1.1.4. Các nhân tố tác động đến phát triển sản xuất rau an toàn: .................... 18
1.2. Cơ sở thực tiễn về phát triển bền vững các vùng tập trung sản xuất rau an
toàn .................................................................................................................. 19
1.2.1. Kinh nghiệm quốc tế về phát triển bền vững các vùng tập trung sản xuất
rau an toàn ....................................................................................................... 19
1.2.2. Kinh nghiệm trong nước về phát triển bền vững các vùng tập trung sản
xuất rau an toàn ............................................................................................... 24
1.2.3. Bài học kinh nghiệm ............................................................................. 26
1.3. Các công trình nghiên cứu liên quan ....................................................... 27
Chương 2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ... 28
2.1. Đặc điểm cơ bản của huyện Kim Thành tỉnh Hải Dương ....................... 28
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 28
2.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội ........................................................................ 31
2.2. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 35
2.2.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu ..................................................... 35
2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu nghiên cứu ............................................. 36
2.2.3. Phương pháp xử lý, phân tích số liệu .................................................... 36

trên địa bàn huyện Kim Thành ........................................................................ 71
3.4.2. Giải pháp phát triển bền vững các vùng tập trung sản xuất RAT trên địa
bàn huyện Kim Thành ..................................................................................... 72
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO


vi
5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

ATTP

An toàn thực phẩm

BQ

Bình quân

BVTV

Bảo vệ thực vật

CC

Cõ cấu

CNH-HÐH


IPM

Chýõng trình quản lý dịch hại tổng hợp

PTBQ

Phát triển bình quân

QSEAP

Dự án nâng cao chất lýợng và an toàn cho các sản phẩm
nông nghiệp và phát triển khí sinh học

RAT

Rau an toàn

TB

Trung bình

UBND

Ủy ban nhân dân

VA

Giá trị gia tãng

VietGap

tập trung sản xuất RAT (tính trên 1 ha) .......................................................... 64
Bảng 3.11. Hành vi sử dụng phân bón và thuốc BVTV trên địa bàn nghiên
cứu ................................................................................................................... 67
Bảng 3.12. Nơi để vỏ thuốc BVTV sau khi sử dụng trên địa bàn nghiên cứu 67
Bảng 3.13. Phân tích SWOT đối với các vùng tập trung sản xuất RAT ....... 71


viii
7

DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ
Hình 1.1. Mối quan hệ giữa phát triển kinh tế, môi trường và xã hội của huyện
Kim Thành năm 2014........................................................................................ 6
Sơ đồ 3.1. Chuỗi tiêu thụ sản phẩm RAT hiện tại tại các vùng tập trung sản
xuất RAT ......................................................................................................... 53
Sơ đồ 3.2. Hệ thống chỉ đạo sản xuất RAT của huyện Kim Thành ................ 56
Sơ đồ 3.3. Sơ đồ kiểm soát quá trình sản xuất RAT trên địa bàn huyện Kim
Thành ............................................................................................................... 57


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiế t của đề tài nghiên cứu
Phát triể n bề n vững là nhu cầ u cấ p bách và là xu thế tấ t yế u trong tiế n
trình phát triể n của xã hô ̣i loài người. Trước xu hướng hô ̣i nhâ ̣p với thế giới,
viêc̣ sản xuấ t các sản phẩ m nông nghiêp̣ nói chung và sản xuấ t rau nói riêng
đang phát triể n theo hướng tâ ̣p trung, an toàn, bề n vững. Hiêṇ nay sản xuấ t và
tiêu dùng rau an toàn là vấ n đề cấ p thiế t vì sự phát triể n kinh tế - xã hô ̣i, môi
trường và sức khoẻ của con người, khi đời số ng ngày càng đươ ̣c nâng cao thi

xuấ t nông nghiêp,
̣ chúng tôi tiế n hành nghiên cứu đề tài: “Giải pháp phát
triể n bền vững các vùng tập trung sản xuất rau an toàn trên điạ bàn huyê ̣n
Kim Thành, tỉnh Hải Dương”.
2. Mu ̣c tiêu nghiên cứu
2.1. Mu ̣c tiêu tổ ng quát
Trên cơ sở đánh giá thực tra ̣ng phát triể n các vùng tập trung sản xuấ t
rau ở huyê ̣n Kim Thành trong thời gian qua, từ đó đề xuấ t các giải pháp phát
triể n bề n vững các vùng tập trung sản xuất rau an toàn ở điạ phương trong
thời gian tới.
2.2. Mu ̣c tiêu cu ̣ thể
- Hê ̣ thố ng hoá được cơ sở lý luâ ̣n và thực tiễn về phát triển các vùng
SX tập trung trong nông nghiệp.
- Đánh giá đươ ̣c thực tra ̣ng phát triển các vùng tập trung SX rau an toàn
trên điạ bàn nghiên cứu.
- Chỉ ra được các nhân tố ảnh hưởng tới tính bền vững của các vùng tập
trung SX rau an toàn trên địa bàn nghiên cứu.
- Đề xuất được các giải pháp phát triể n bề n vững các vùng tập trung SX
rau an toàn trên địa bàn nghiên cứu.


3

3. Đố i tươ ̣ng và pha ̣m vi nghiên cứu
3.1. Đố i tươ ̣ng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thực trạng phát triển các vùng tập
trung SX rau an toàn trên điạ bàn huyê ̣n Kim Thành.
3.2. Pha ̣m vi nghiên cứu
3.2.1. Về nội dung:
Trong khuôn khổ luâ ̣n văn, chúng tôi chú tro ̣ng nghiên cứu các nô ̣i

biến phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều kiện đảm bảo an toàn thực
phẩm hoặc phù hợp với quy trình kỹ thuật sản xuất, sơ chế rau, quả an toàn
được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt hoặc phù hợp với các
quy định liên quan đến đảm bảo an toàn thực phẩm có trong quy trình thực
hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau, quả tươi an toàn VietGAP, các tiêu
chuẩn GAP khác và mẫu điển hình đạt các chỉ tiêu an toàn thực phẩm theo
quy định [1].
Yêu cầu về chất lượng của RAT bao gồm:
- Về hình thái: sản phẩm phải được thu hoạch đúng thời điểm. đúng yêu
cầu của từng loại rau, đúng độ chín kỹ thuật (hay thương phẩm), không dập
nát, hư thối, không lẫn tạp chất, không sâu bệnh và có bao gói thích hợp;
- Về nội chất: phải đảm bảo quy định đạt dưới mức cho phép cho từng
loại rau về dư lượng hóa chất BVTV; hàm lượng nitrat, hàm lượng một số


5

kim loại nặng như thủy ngân, chì, asen, cadimi, đồng; mức độ ô nhiễm các vi
sinh vật gây bệnh và ký sinh đường ruột như E.coli, trứng giun sán [12] [16].
Nói cách khác, rau an toàn là rau không dập nát, hư hỏng, không có đất,
bụi bám quanh, không chưa các sản phẩm hóa học độc hại, hàm lượng nitrat,
kim loại nặng, dư lượng thuốc BVTV cũng như các vi sinh vật gây hại phải
được hạn chế theo tiêu chuẩn an toàn và được trồng trên các vùng đất và
nguồn nước tưới không ô nhiễm kim loại nặng, canh tác theo quy trình tổng
hợp, mức phân bón và thuốc BVTV hóa học được sử dụng ở mức độ tối thiểu
cho phép.
Sản xuất RAT là một bộ phận của ngành sản xuất nông nghiệp. Bên
cạnh những đặc điểm chung thì sản xuất RAT còn có những đặc điểm riêng
như sau:
(1) Khi trồng RAT, người sản xuất phải xử lý kỹ vườn ươm đề phòng

được định nghĩa “là sự phát triển đáp ứng được những yêu cầu của hiện tại,
nhưng không gây trở ngại cho việc đáp ứng nhu cầu của các thế hệ sau” [5].

Hình 1.1. Mối quan hệ giữa phát triển kinh tế, môi trường và xã hội
Mục tiêu tổng quát của phát triển bền vững là đạt được sự đầy đủ về vật
chất, sự giàu có về tinh thần và văn hóa, sự bình đẳng của các công dân và sự
đồng thuận của xã hội, sự hài hòa giữa con người và tự nhiên; phát triển phải


7

kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hòa được ba mặt là phát triển kinh tế, phát
triển xã hội và phát triển môi trường. Để đạt được mục tiêu nêu trên, trong
quá trình phát triển chúng ta cần thực hiện những nguyên tắc chính sau đây:
(1) con người là trung tâm của phát triển bền vững, (2) coi phát triển kinh tế là
nhiệm vụ trọng tâm của giai đoạn phát triển sắp tới đồng thời từng bước thực
hiện nguyên tắc “mọi mặt kinh tế, xã hội và môi trường đều cùng có lợi”, (3)
bảo vệ và cải thiện chất lượng môi tường phải được coi là một yếu tố không
thể tách rời của quá trình phát triển, (4) quá trình phát triển phải đảm bảo đáp
ứng một cách công bằng nhu cầu của thế hệ hiện tại và không gây cản trở tới
cuộc sống của các thế hệ tương lai, (5) khoa học và công nghệ là nền tảng và
động lực cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa, thúc đẩy phát triển nhanh, mạnh
và bền vững đất nước, (6) phát triển bền vững là sự nghiệp của toàn Đảng, các
cấp chính quyền, các bộ, ngành và địa phương; của các cơ quan, doanh
nghiệp, đoàn thể xã hội, các cộng đồng dân cư và mọi người dân, (7) gắn chặt
việc xây dựng nền kinh tế độc lâp tự chủ với chủ động hội nhập kinh tế quốc
tế để phát triển bền vững đất nước, (8) kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh
tế, xã hội và môi trường với đảm bảo quốc phòng an ninh và trật tự an toàn xã
hội [6].
* Phát triển bền vững trong sản xuất nông nghiệp

quy định về tiêu chí xác định vùng sản xuất trồng trọt tập trung và tiêu chí cơ
sở hạ tầng vùng sản xuất trồng trọt tập trung.
Do đó, phát triển bền vững vùng sản xuất tập trung RAT cũng như phát
triển bền vững sản xuất RAT cần phải đảm bảo sự phát triển cả về kinh tế, xã
hội và môi trường. Sự phát triển này đáp ứng được các yêu cầu phát triển của
hiện tại, nhưng không làm tổn hại đến sự phát triển trong tương lai.


9

Phát triển bền vững vùng tập trung sản xuất RAT trước hết phải đảm
bảo cho người sản xuất rau có thu nhập khá, để người sản xuất có thể từng
bước nâng cao đời sống của mình, để họ có thể tiếp tục duy trì và mở rộng sản
xuất rau theo hướng sản xuất RAT. Từ đây, người sản xuất nhận thức được
những gì mình cần làm và phải làm gì để tạo ra được sự bền vững cho người
tiêu dùng, cho môi trường sinh thái.
Phát triển vùng tập trung sản xuất RAT nhằm cung ứng cho thị trường
sản phẩm sạch có lợi cho sức khỏe, sản xuất sản phẩm thị trường cần, đáp ứng
nhu cầu thị hiếu, hướng dẫn thị trường, điều tiết hướng dẫn tiên dùng, góp
phần phát triển kinh tế, ổn định xã hội, bảo vệ môi trường, nâng cao chất
lượng cuộc sống, góp phần tổ chức lại sản xuất và lưu thông phân phối theo
hướng văn minh, hiện đại, góp phần phát triển bền vững. Như vậy, phát triển
bền vững vùng tập trung sản xuất RAT cần đảm bảo:
- Cung cấp sản phẩm sạch: Sản phẩm cung ứng cho thị trường tiêu
dùng đòi hỏi phải là sản phẩm đạt được những tiêu chí cơ bản: chất lượng,
mẫu mã, hình thức bề ngoài. Yêu cầu về chất lượng đối với hàng nông sản,
thực phẩm là phải đảm bảo dưỡng chất cung cấp năng lượng cho con người,
vệ sinh và an toàn cho sức khỏe. Phát triển bền vững và tổ chức cung ứng
RAT là thực hiện cung ứng sản phẩm sạch cho nhu cầu tiêu dùng của con
người, góp phần phát triển chỉ số con người một cách toàn diện về trí tuệ và

điều kiện tận dụng đất đai, nâng cao hệ số sử dụng đất, ngoài ra còn tận dụng
được cả lao động và những tư liệu sản xuất khác. Cây rau còn là cây có giá trị
kinh tế cao, tạo ra nguồn thu nhập lớn cho hộ nông dân. Do đó, phát triển bền
vững RAT có ý nghĩa lớn về kinh tế, xã hội, tạo việc làm, tận dụng lao động,
đất và nguồn tài nguyên. Sản xuất RAT đang là yếu tố quan trọng trong việc
phát triển nông nghiệp theo hướng hàng hóa.
Có thể nói, phát triển sản xuất RAT đang là vấn đề quan tâm của các
ngành, các cấp, cũng như của toàn xã hội nói chung. Bên cạnh việc cung cấp


11

thực phẩm cho người tiêu dùng, thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu cho chế biến
và sản phẩm cho xuất khẩu; sản xuất rau còn góp phần tăng sản lượng nông
nghiệp, bảo đảm an ninh lương thực quốc gia, tăng thu nhập cho nông dân,
tận dụng đất đai và nguồn lao động dư thừa, điều kiện sinh thái. Do vậy, phát
triển bền vững RAT là một vấn đề cần thiết hơn bao giờ hết.
1.1.2. Đặc điểm, vai trò của phát triển bền vững các vùng tập trung sản
xuất rau an toàn
1.1.2.1. Đặc điểm của phát triển bền vững các vùng tập trung sản xuất rau an
toàn
Sản xuất RAT là một bộ phận của ngành sản xuất nông nghiệp. Bên
cạnh những đặc điểm chung cho sự phát triển bền vững ngành nông nghiệp
thì phát triển bền vững RAT còn có những đặc điểm riêng như sau:
- Bảo đảm sự tăng lên ổn định về sản lượng đồng nghĩa với diện tích
sản xuất có đủ điều kiện canh tác được mở rộng, tức là phải tập trung hơn nữa
cho đầu tư công để hoàn thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật sản xuất.
RAT chỉ được sản xuất tại những cơ sở sản xuất có đủ điều kiện sản
xuất theo quy định gồm các điều kiện về chất lượng đất trồng, nước tưới, cơ
sở hạ tầng kỹ thuật. Điều kiện về đất trồng là kết quả của hoạt động quy

cộng đồng, tự giám sát, giám sát của các tổ chức chứng nhận, giám sát thông
qua hệ thống chính quyền, cơ quan quản lý nhà nước.
- Thực hiện đồng bộ giữa hình thành vùng sản xuất và lựa chọn phương
thức sản xuất phù hợp;
- Nội dung thông tin tuyên truyền đẻ thay đổi ứng xử của người sản
xuất và người tiêu dùng quyết định mức độ phát triển của RAT.
1.1.2.2. Vai trò của phát triển bền vững các vùng tập trung sản xuất rau an toàn
Trong quá trình phát triển, cùng với những khó khăn chung của ngành
nông nghiệp, ngành sản xuất RAT cũng đang vấp phải những cản trở không
nhỏ như:


13

- Tốc độ đô thị hóa nhanh nên quỹ đất dành cho sản xuất nông nghiệp
giảm mạnh. Vùng sản xuất bị chia cắt, xen kẽ giữa các khu đô thị, khu công
nghiệp, dịch vụ. Môi trường đất, nước, không khí một số vùng sản xuất rau bị
ô nhiễm do sức ép tăng dân số và phát triển công nghiệp, giao thông… Tình
trạng ô nhiễm của môi trường đất, nước, không khí có ảnh hưởng rất lớn đến
những vùng trồng rau, đặc biệt là các vùng xung quanh đô thị, các khu công
nghiệp;
- Người sản xuất lạm dụng hóa chất trong sản xuất rau đã ảnh hưởng
đến nôi trường sống và làm việc của chính những người nông dân trực tiếp
sản xuất. Hậu quả làm giảm phẩm cấp và chất lượng nông sản như tồn dư hóa
chất BVTV, hàm lượng kim loại nặng, hàm lượng nitrat vượt quá ngưỡng cho
phép ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng. Quy mô sản xuất còn nhỏ lẻ,
manh mún, không ổn định khó hình thành các vùng sản xuất hàng hóa lớn, tập
trung;
- Quá trình áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật còn chậm, công nghệ lạc
hậu, sản xuất còn lệ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên, năng suất lao động

1.1.3.2. Xây dựng và quản lý Quy hoạch phát triển vùng sản xuất RAT
Mức độ ổn định của quy hoạch phát triển RAT thật sự tác động sâu sắc
đến mức độ ổn định của các vùng sản xuất và mức độ đầu tư của các tổ chức
trong phát triển bền vững RAT.
Quy hoạch phát triển RAT bao gồm quy hoạch vùng sản xuất và quy
hoạch hệ thống phân phối sản phẩm.
Nội dung quy hoạch cần cụ thể, xác định rõ các vùng đủ điều kiện đất
đai, nước tưới cho sản xuất, bảo đảm tính khả thi, phù hợp với quy định hiện
hành về điều kiện sản xuất RAT và phù hợp với trình độ sản xuất, đạt được
hiệu quả sau đầu tư vào cơ sở hạ tầng.
Quy hoạch phát triển RAT cần được cấp có thẩm quyền phê duyệt và
nằm trong hệ thống quy hoạch chung nhằm đảm bảo sự phù hợp với quy
hoạch chung và các quy hoạch khác có liên quan.


15

1.1.3.3. Phát triển hệ thống cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật
Sản xuất RAT có một đặc thù là chỉ được sản xuất tại những cơ sở có
đủ điều kiện sản xuất theo quy định. Cơ sở hạ tầng đòi hỏi phải được đầu tư
đồng bộ thì mới có hiệu quả cao phục vụ sản xuất.
Cơ sở hạ tầng được xác định là một yếu tố thúc đẩy phát triển bền vững
RAT. Trong sản xuất RAT theo VietGap, quy định về cơ sở hạ tầng có những
yêu cầu cụ thể đối với hệ thống giao thông nội đồng, thủy lợi, đường điện,
nhà lưới, nhà sơ chế, giới thiệu sản phẩm. Tuy vậy, không thể khẳng định là
phải có cơ sở hạ tầng đồng bộ thì mới có RAT. Việc đầu tư cơ sở hạ tầng cho
vùng sản xuất cần được lựa chọn các ưu tiên, trong đó ưu tiên hàng đầu là bảo
đảm các điều kiện để chất lượng nước tưới đúng quy định.
Nguồn lực cần có để đầu tư cơ sở hạ tầng là rất lớn so với giá trị sản
xuất rau nên việc đầu tư diện rộng cần có vai trò chủ đạo của nhà nước và sự

hộ trồng RAT có hệ thống kiểm tra nội bộ, thường xuyên ghi chép và cung
cấp thông tin về quy trình sản xuất, sử dụng thuốc BVTV và phân bón, lịch thời
vụ gieo trồng và thu hoạch, chủng loại rau cùng với diện tích, năng suất, chất
lượng thì các sản phẩm bán ra đều đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy trình.
Song song với quá trình sản xuất RAT, cần phải hình thành hệ thống
thu mua và bán buôn. Hệ thống này được trang bị kho mát nhằm thu mua và
bảo quản dự trữ rau quanh năm để cung cấp cho những người bán lẻ. Nhưng
trên thực tế, thực sự chưa hình thành được các nhà phân phới lớn với đầy đủ
điều kiện vật chất và thiết bị để thu mua RAT cho người sản xuất vì những lý
do chủ quan và khách quan khác nhau, trong đó, yếu tố chi phí là lý do cơ bản
nhất. Do đó, việc tiêu thụ thẳng cho người bán lẻ không giải quyết hết đầu ra
cho người sản xuất, không khuyến khích được sản xuất phát triển.
1.1.3.6. Tổ chức thị trường tiêu thụ RAT
Trên thực tế, mặc dù tiêu thụ sản phẩm là khâu cuối cùng của sản xuất
nhưng lại là khâu rất quan trọng đối với sản xuất, quyết định sự sống còn của


17

sản xuất. Sản phẩm có tiêu thụ được mới ra khỏi được khâu sản xuất, mới có
thể đi vào khâu lưu thông phân phối và sang lĩnh vực tiêu dùng, đáp ứng yêu
cầu của xã hội. Vì vậy, tiêu thụ sản phẩm sẽ kích thích sản xuất, mở rộng quy
mô và ngược lại, nếu sản phẩm không được tiêu thụ sẽ hạn chế sản xuất, ảnh
hưởng đến sự tồn tại của quá trình sản xuất.
Tiêu thụ RAT đòi hỏi có sự liên kết chặt chẽ giữa người sản xuất và
nhà kinh doanh. Hiện nay, RAT sản xuất ra nhưng chưa đến được với người
tiêu dùng là do thiếu hoặc chưa có sự liên kết chặt chẽ giữa người sản xuất và
người lưu thông phân phối. Vì vậy, hiện nay đang xảy ra tình trạng RAT có
nguy cơ không đứng vững trong siêu thị.
Để có thể đứng vững trên thị trường, chất lượng RAT và mức độ cung


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status