Đánh giá thực hiện dự án trồng rừng tại các tỉnh thanh hoá và nghệ An(KFW4) trên địa bàn huyện diễn châu tỉnh nghệ an - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

NGUYỄN NGHĨA HẢI

ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN DỰ ÁN TRỒNG RỪNG TẠI
CÁC TỈNH THANH HÓA VÀ NGHỆ AN (KFW4) TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN DIỄN CHÂU TỈNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

HÀ NỘI, 2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

NGUYỄN NGHĨA HẢI

ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN DỰ ÁN TRỒNG RỪNG TẠI
CÁC TỈNH THANH HÓA VÀ NGHỆ AN (KFW4) TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN DIỄN CHÂU TỈNH NGHỆ AN

Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60.31.10

Luận văn được hoàn thành theo chương trình đào tạo Thạc sỹ Kinh tế
Nông nghiệp của trường Đại học Lâm nghiệp.
Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Lâm
nghiệp, Khoa Đào tạo sau Đại học, các thầy cô giáo đã giảng dạy và truyền
đạt những kiến thức khoa học mới trong quá trình học tập tại trường.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Thầy giáo TS. Nguyễn
Nghĩa Biên, người trực tiếp hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ, truyền
đạt những kiến thức khoa học, kinh nghiệm quý báu và dành những tình cảm
tốt đẹp cho tác giả trong quá trình công tác, học tập cũng như trong thời gian
hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Nhân dịp này tác giả cũng xin gửi lời cám ơn tới Ban quản lý các dự án
lâm nghiệp, Ban quản lý dự án KfW4 trung ương, Ban quản lý dự án KfW4
huyện Diễn Châu, lãnh đạo UBND, người dân các xã Diễn Lâm, Diễn Phú và
Diễn Lợi huyện Diễn Châu... đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả
điều tra thu thập số liệu ngoại nghiệp phục vụ cho luận văn tốt nghiệp.
Cuối cùng, tác giả xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè và
người thân trong gia đình đã giúp đỡ, động viên tác giả trong suốt thời gian
học tập và hoàn thành bản luận văn tốt nghiệp này.
Hà Nội, ngày

tháng 5 năm 2012
Tác giả

Nguyễn Nghĩa Hải


iii

MỤC LỤC
Trang

2.2.4. Mô ̣t số chỉ tiêu đánh giá ................................................................. 31
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................... 32
3.1. Khái quát về dự án trồng rừng tại các tỉnh Thanh Hóa và Nghệ An .... 32
3.1.1. Quy mô, mục tiêu, nội dung và nhiệm vụ của dự án ..................... 34
3.1.2. Cơ chế tổ chức quản lý thực hiện dự án ......................................... 35
3.1.3. Dịch vụ tư vấn ................................................................................ 37
3.1.4. Cơ chế đầu tư và chính sách hưởng lợi .......................................... 37
3.2. Tình hình thực hiện Dự án KfW4 huyện Diễn Châu ............................ 39
3.2.1. Quy mô, mục tiêu, nội dung và nhiệm vụ của dự án ..................... 39
3.2.2. Cơ chế tổ chức quản lý thực hiện dự án ......................................... 41
3.2.3. Kết quả thực hiện dự án tại huyện Diễn Châu ............................... 41
3.3. Những đóng góp của dự án ................................................................... 72
3.3.1. Đóng góp về mặt môi trường ........................................................ 72
3.3.2. Cải thiện điều kiện sống cho người dân ......................................... 76
3.3.3. Tổng hợp đánh giá hiệu quả ban đầu của dự án trên các mặt kinh tế,
xã hội và môi trường. ............................................................................... 81
3.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả thực hiện dự án.............................. 84
3.4.1. Yếu tố kinh tế - xã hội .................................................................... 84
3.4.2. Yếu tố kỹ thuật ............................................................................... 84
3.4.3. Yếu tố quản lý - tổ chức thực hiện ................................................ 85
3.5. Những thuâ ̣n lơ ̣i, khó khăn và tồ n ta ̣i trong quá trình thực hiê ̣n .......... 86
3.5.1. Thuận lợi ........................................................................................ 86
3.5.2. Khó khăn ........................................................................................ 87
3.5.3. Bài học kinh nghiệm ...................................................................... 89
3.6. Đề xuấ t các giải pháp phát huy thành quả và duy trì tính bề n vững của
dự án............................................................................................................. 90


v


Viện trợ phát triển

UBND

Ủy ban nhân dân

VPTV

Văn phòng tư vấn

QHSDĐ

Quy hoạch sử dụng đất

ĐTLĐ

Điều tra lập địa

KfW

Ngân hàng tái thiết Đức

WB

Ngân hàng thế giới

KNXTTS

Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh


Quản lý bảo vệ

CSBV

Chăm sóc bảo vệ

HGĐ

Hộ gia đình

KT-XH

Kinh tế xã hội


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Tên bảng

TT

Trang

2.1

Một số chỉ tiêu nhiệt độ trong năm của huyện Diễn Châu

21



dự án
3.4

Tổng hợp kết quả QHSDĐ theo từng năm

47

3.5

Tổng hợp quy hoạch sử dụng đất theo xã

48

3.6

Tổng hợp diện tích ĐTLĐ theo năm

49

3.7

Tổng hợp diện tích ĐTLĐ theo xã

50

3.8

Tổng hợp kết quả trồng rừng theo năm


73

thực hiện dự án
3.16 Kết quả điều tra đánh giá về cường độ lũ/lụt hàng năm so
với trước lúc triển khai dự án

74


viii

3.17 Kết quả điều tra xu hướng cường độ bồi lấp đất đá

75

3.18 Kết quả điều tra đánh giá mức và cơ cấu thu nhập của người

76

dân có tham gia và không tham gia dự án
3.19 Kết quả khảo sát đánh giá chất lượng của các khóa tậP huấn,

78

hội thảo đến việc nâng cao kỹ năng cho người dân
3.20 Kết quả khảo sát đánh giá sự tham gia của người dân vào

80

các quyết định về sử dụng đất lâm nghiệp

Bản đồ vùng thực hiện dự án

33

3.2

Biểu đồ so sánh kết quả thực hiện các hoạt động của dự án

43

về khối lượng
3.3

Biểu đồ so sánh giá trị giải ngân theo từng năm

69

3.4

So sánh giá trị giải ngân theo nguồn vốn

71


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Lâm nghiệp là một ngành sản xuất vật chất đặc biệt. Nói đến lâm
nghiệp trước hết phải nói đến vai trò của rừng trong nền kinh tế quốc dân và

kinh tế đầ u tư vào lâm nghiêp.
̣
Tỉnh Nghệ An là một trong những địa phương đã nhận được sự quan
tâm hỗ trợ của Nhà nước và các Tổ chức Quốc tế trong lĩnh vực phát triển
Lâm nghiệp và bảo vệ môi trường với nhiều dự án đã và đang được triển khai,
đầu tư thực hiện tại tỉnh. Trong đó phải kể đến dự án trồng rừng tại các tỉnh
Thanh Hóa và Nghệ An do chính phủ Cộng hòa Liên bang Đức viện trợ
không hoàn lại thông qua Ngân hàng tái thiết Đức (KfW).
Sau thời gian thực hiện dự án từ năm 2004 đến nay, dự án đã bước đầu
phát huy đươ ̣c những hiê ̣u quả nhất đinh.
̣ Tuy nhiên trong quá trình thực hiện
dự án còn nhiều vấn đề bất cập nên kết quả thực hiện dự án chưa cao. Vì thế
việc đánh giá tình hình thực hiện dự án là rất cần thiết nhằm rút ra bài học
kinh nghiệm cho các chương trình dự án phát triển lâm nghiệp tiếp theo.
Xuất phát từ lý do đó, việc thực hiện đề tài “Đánh giá thực hiê ̣n dự án
trồng rừng tại các tỉnh Thanh Hóa và Nghệ An (KfW4) trên điạ bàn huyê ̣n
Diễn Châu tỉnh Nghệ An” là hết sức cấp thiết.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở đánh giá tình hình thực hiện và làm rõ những yếu tố ảnh
hưởng đến kết quả của dự án trồng rừng KfW4 tại huyện Diễn Châu, tỉnh
Nghệ An, đề tài góp phần hoàn thiện lý luận về đánh giá dự án cũng như rút
ra được các bài học thực tiễn đối với quản lý dự án KfW4, đề xuất các giải
pháp nhằm phát huy thành quả và duy trì tính bền vững của dự án.
2.2. Mục tiêu cụ thể
+ Đánh giá tình hình thực hiện dự án KFW4 trên địa bàn huyện Diễn
Châu, tỉnh Nghê ̣ An.


3

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦ A VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận về vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm dự án
1.1.1.1. Khái niệm về dự án
Trong lý thuyết cũng như trong quản lý kinh tế hiện nay còn tồn tại
nhiều quan điểm khác nhau về dự án. Tuỳ mục đích nghiên cứu, mỗi quan
điểm về dự án xuất phát từ cách tiếp cận khác nhau.
Theo đại từ điển Bách khoa toàn thư, “Dự án - project là điều người ta
có ý định muốn làm” và được sắp đặt theo kế hoạch để chuyển động ý đồ hay
ý tưởng thành quá trình hành động. Khái niệm này đã thực hiện sự gắn kết
giữa tư duy và hành động để thể hiện mối quan hệ giữa ước mơ và hiện thực
thông qua các hoạt động được sắp đặt có kế hoạch. Dự án là một ý tưởng
được xác định để dẫn tới một tổ hợp các hoạt động theo một trình tự và phụ
thuộc lẫn nhau trong một chuỗi liên kết nhằm: (1) Đáp ứng một mong muốn
đã được đề ra. (2) Chịu ràng buộc bởi kỳ hạn và nguồn lực. (3) Thực hiện
trong một bối cảnh để chắc chắn đạt được mục tiêu đề ra.
Theo quan điểm đánh giá dự án đến các vấn đề xã hội, Lyn Squire
Herman G.Vander Tak (1989) cho rằng: Dự án là tổng thể các giải pháp nhằm
sử dụng các nguồn tài nguyên hay nguồn lực hữu hạn vốn có nhằm đem lại lợi
ích cho xã hội càng nhiều càng tốt. Đây là một khái niệm có tầm khái quát
rộng với cụm danh từ “tổng thể các giải pháp” nhằm mang lại lợi ích lớn nhất
cho xã hội.
Theo Gittinger (1982) trong nghiên cứu “Phân tích kinh tế các dự án
nông nghiệp”, khái niệm dự án được đặt trong một hệ thống quản lý nguồn
lực đầu vào và giám sát đánh giá kết quả đầu ra theo một trình tự và không


5



quyết định đầu tư và tài trợ. Dự án đầu tư là một hoạt động riêng lẻ nhỏ nhất
trong công tác kế hoạch nền kinh tế nói chung.
+ Về mặt quản lý, dự án là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn, vật
tư lao động để tạo ra các kết quả kinh tế, tài chính, xã hội, môi trường trong
tương lai.
Một dự án nhất định sẽ bị giới hạn về thời gian, không gian và con
người cùng các nguồn lực khác để hoàn thành mục tiêu đã được xác định.
Mỗi dự án đều có các yếu tố xác định:
- Các bên liên quan được xác định rõ ràng, bao gồm nhóm mục tiêu
chính và nhóm hưởng lợi cuối cùng.
- Việc điều phối, quản lý kế hoạch, và tài chính được thiết lập rõ ràng.
- Hệ thống giám sát và đánh giá để hỗ trợ cho việc quản lý dự án.
- Một nhu cầu thích hợp của tài chính, kinh tế được phân tích để chỉ ra
lợi ích của dự án có tính hiệu quả kinh tế. Các dự án phát triển chính là cách
xác định và quản lý đầu tư và tiến trình thay đổi.
Từ các định nghĩa khái quát trên, đến nay dự án đã được dùng rất rộng
rãi và phổ biến cho tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội. Với mỗi một lĩnh
vực, dự án sẽ được cụ thể hoá một cách chi tiết hơn cho phù hợp với đặc điểm
riêng có của lĩnh vực đó. Mặc dù có sự khác nhau về khái niệm dự án song
tính chất chung vốn có của dự án vẫn tồn tại và được thể hiện rõ nét ở tất cả
các lĩnh vực.
1.1.1.2. Đặc điểm dự án
Như vậy, có thể hiểu dự án là tổng thể các hoạt động dự kiến nguồn lực
và chi phí cần thiết, được bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với lịch thời gian
và địa điểm xác định, nhằm tạo ra những kết quả cụ thể thực hiện những mục
tiêu nhất định và đều có những đặc trưng sau:


7


mục tiêu trực tiếp của dự án. Đạt được mục tiêu trực tiếp là tiền đề góp phần
đạt được mục tiêu phát triển.
1.1.2. Đánh giá dự án và các quy định về đánh giá dự án
1.1.2.1. Đánh giá dự án
Đánh giá được định nghĩa là một hệ thống (và khách quan nhất có thể)
kiểm tra một dự án đã hoạch định, đang diễn ra hoặc đã hoàn thành. Nó nhằm
mục đích trả lời câu hỏi quản lý cụ thể và đánh giá giá trị tổng thể của dự án
và đưa ra các bài học kinh nghiệm để cải thiện kế hoạch hoạch và ra quyết
định trong tương lai.
Đánh giá tìm cách xác định mức độ phù hợp, hiệu quả, hiệu suất, và
tính bền vững của dự án. Đánh giá cần cung cấp thông tin đáng tin cậy và hữu
ích và đưa ra các bài học cụ thể kinh nghiệm để giúp các đối tác và cơ quan
tài trợ ra quyết định tốt hơn.
1.1.2.2. Quy định của Chính phủ Việt Nam về đánh giá các dự án ODA đầu tư
tại Việt Nam
Với các dự án ODA đầu tư tại Việt Nam, Chính phủ Việt Nam quy định
quy trình đánh giá được thực hiện trong 4 giai đoạn của chu trình đầu tư:
Đánh giá ban đầu: tiến hành ngay sau khi bắt đầu thực hiện chương
trình, dự án nhằm xem xét tình hình thực tế của chương trình, dự án so với
văn kiện được duyệt (xác định tính phù hợp của dự án).
Đánh giá giữa kỳ: tiến hành vào giữa thời gian thực hiện chương trình,
dự án nhằm xem xét quá trình thực hiện từ khi bắt đầu (đánh giá tính phù hợp,
hiệu quả, hiệu suất).
Đánh giá kết thúc: tiến hành ngay sau kết thúc thực hiện chương trình,
dự án nhằm xem xét các kết quả đạt được và tổng kết toàn bộ quá trình thực
hiện, rút ra các kinh nghiệm cần thiết làm cơ sở lập báo cáo kết thúc chương
trình, dự án; (đánh giá tính hiệu quả và bền vững)




10

tổ chức các đơn vị triển khai lại các nguồn lực nếu cần thiết. Nó là cơ hội cho
cả người bên trong và người bên ngoài cộng đồng dừng lại phản ánh về quá
khứ và đưa ra quyết định cho tương lai.
Các tác giả và các tổ chức trên thế giới như Jim Woodhill, Lisa Robins,
Joachim Theis, Heather. M. Grady đã phân chia các hình thức đánh giá dự án:
+ Đánh giá mục tiêu là xem xét liệu dự án có đạt được mục tiêu đã định hay
không, nó tập trung vào việc phân tích các chỉ số đo đạc hiệu quả thu được.
+ Đánh giá tiến trình, mở rộng diện đánh giá hơn so với loại đánh giá
trên, sử dụng tri thức và hiểu biết của nhiều người để xem xét nhiều vấn đề
của dự án.
1.1.4. Phương pháp đánh giá dự án
Mỗi dự án khi đánh giá đều có phương pháp đánh giá riêng cho mình
để đạt được mục tiêu đề ra.
Một số công cụ hữu ích trong việc đánh giá các dự án tại Việt Nam.
1.1.4.1. Đánh giá Tài liệu: Nếu dự án đã được thiết kế tốt và được theo dõi
tốt, nhiều thông tin cần thiết sẽ được lấy từ các tài liệu hiện có. Quá trình này
cũng giúp đoàn đánh giá hiểu dự án bao gồm những gì để tìm và nơi để tìm
bằng chứng về thành quả.
1.1.4.2. Phương pháp Khảo sát mẫu: Bao gồm việc lựa chọn những mẫu đầu
tiên, sau đó thiết kế câu hỏi khảo sát hoặc danh sách cần kiểm tra. Mẫu có thể
là một mẫu ngẫu nhiên, một mẫu phân tầng ngẫu nhiên, hoặc một mẫu không
ngẫu nhiên/có chủ định trước. Các câu hỏi điều tra cần được diễn đạt cẩn thận
và thử nghiệm để đảm bảo mọi người đều hiểu chính xác và các câu hỏi tự
chúng không làm sai lệch kết quả.
1.1.4.3. Quan sát trực tiếp: Đây là một phương pháp đánh giá kết quả và tác
động cơ bản mà hiệu quả nên luôn được sử dụng để kiểm tra chéo hoặc xác
minh các nguồn thông tin khác.



12

1.1.4.9. Đánh giá nhanh nông thôn (RRA): RRA trình bày một cách nhanh chi
phí thấp để thu thập thông tin từ các bên liên quan và liên quan đến các cuộc
phỏng vấn quan trọng cung cấp thông tin, các nhóm tập trung, phỏng vấn bán
cấu trúc, quan sát trực tiếp, khảo sát nhỏ vv. Bởi vì RRA là một quy trình
nhanh nó có thể cung cấp thông tin hữu ích cho việc ra các quyết định quản lý
và gắn chặt chẽ hơn với các đối tượng. Tuy nhiên phương pháp này ít hiệu lực
và chính xác hơn so với cuộc điều tra chính thức và những yêu cầu phát triển
kỹ năng tốt về điều khiển.
1.2. Tình hình nghiên cứu, giải quyết vấn đề nghiên cứu
1.2.1. Trên thế giới
Nghiên cứu về cơ chế quản lý, đánh giá bằng sự khởi đầu cho các công
tác này là sự công bố phần mềm EVALUE của Cục Nông nghiệp Mỹ vào
năm 1980. Đây là phần mềm cho phép người sử dụng đánh giá được hiệu quả
đầu tư cho các dự án rừng trồng (Peter J.Ince và cộng sự, 1980). Tuy nhiên,
chương trình máy tính này chỉ dừng lại ở mức đánh giá hiệu quả tài chính
thông qua các chỉ tiêu NPV, IRR, BCR... Báo cáo đánh giá của Winconsin
Woodland, Micheal Luedeke và Jeff Martin (1996).
Winconsin Woodland, Micheal Luedeke và Jeff Martin (1996) cho rằng
đánh giá hiệu quả dự án không chỉ dừng lại ở hiệu quả kinh tế mà còn xem xét
ở nhiều góc độ xã hội và môi trường (đặc biệt đối với lâm nghiệp thì trồng
rừng phòng hộ, môi trường là vấn đề quan tâm).
Renard R. (2004) sử dụng nghiên cứu của nhiều tác giả để xem xét hiê ̣u
quả của dự án dưới nhiề u góc đô ̣ khác nhau, nhưng đã chỉ ra rằ ng hiêụ quả cơ
chế đầ u tư và cơ chế quản lý của mô ̣t dự án cu ̣ thể không chỉ dừng la ̣i ở liñ h
vực kinh tế mà còn phải xem xét đế n yế u tố xã hô ̣i và môi trường.
Theo Lyn Squire trong tài liệu “Phân tích kinh tế dự án” đã chỉ ra rằng,

+ Bước 6: Xác định các nguồn thông tin cần thu thập cho đánh giá.
+ Bước 7: Xác định yêu cầu chuyên môn của người đánh giá.


14

+ Bước 8: Lập kế hoạch thời gian tiến hành đánh giá.
+ Bước 9: Xác định ai sẽ thu thập thông tin.
+ Bước 10: Phân tích trình bầy kết quả.
Để đảm bảo tính bền vững của Dự án, khi đánh giá Dự án cần quan tâm
đánh giá những chỉ tiêu sau:
KINH TẾ

Lợi ích của các
đối tác
XÃ HỘI

MÔI TRƯỜNG

Hình 1.1. Các chỉ tiêu đánh giá dự án

Một số công trình nghiên cứu về đánh giá hiệu quả kinh tế cho các dự
án trồng rừng gỗ nguyên liệu được tiến hành vào thập kỷ 90 như: Per H. Stahl
và Heine Krekula (1990) với công trình “Đánh giá hiệu quả kinh tế cho hoạt
động kinh doanh rừng trồng Bạch đàn tại vùng nguyên liệu giấy Phú Thọ”.
Các chỉ tiêu NPV, IRR được dùng chủ yếu để đánh giá hiệu quả kinh tế. Một
số chỉ tiêu về hiệu quả xã hội và môi trường cũng đã được nhắc đến nhưng
nhìn chung còn rất hạn chế và chưa rõ ràng, đặc biệt những ảnh hưởng của
cây Bạch đàn đến môi trường đất, nước chưa được chú ý đến [21].
Sau thập kỷ 90, vấn đề hiệu quả xã hội và môi trường đã được nhiều tác


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status