Đánh giá chất lượng nước suối tây thiên độ cao từ 178m đến 351m thuộc xã đại đình, huyện tam đảo, tỉnh vĩnh phúc bằng vi sinh vật chỉ thị - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2

======

PHẠM THỊ NGÂN

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƢỢNG NƢỚC SUỐI TÂY THIÊN
ĐỘ CAO TỪ 178M ĐẾN 351M THUỘC XÃ ĐẠI ĐÌNH,
HUYỆN TAM ĐẢO, TỈNH VĨNH PHÚC
BẰNG SINH VẬT CHỈ THỊ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Môi trƣờng

HÀ NỘI - 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2

======

PHẠM THỊ NGÂN

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƢỢNG NƢỚC SUỐI TÂY THIÊN
ĐỘ CAO TỪ 178M ĐẾN 351M THUỘC XÃ ĐẠI ĐÌNH,
HUYỆN TAM ĐẢO, TỈNH VĨNH PHÚC
BẰNG SINH VẬT CHỈ THỊ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết
quả nghiên cứu, các số liệu trình bày trong khóa luận là do nghiên cứu, thực
tiễn đảm bảo tính trung thực và chƣa đƣợc công bố trong bất cứ công trình
khoa học, trong các tạp chí chuyên ngành và các hội thảo khoa học, sách
chuyên khảo,… nào khác.
Hà Nội, ngày 20 tháng 04 năm 2017
Sinh viên

Phạm Thị Ngân


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................ 1
2. Mục đích nghiên cứu ...................................................................................... 2
3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiến........................................................... 2
3.1.Ý nghĩa khoa học ......................................................................................... 2
3.2.Ý nghĩa thực tiễn .......................................................................................... 3
4. Điểm mới của đề tài ....................................................................................... 3
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................ 4
1.1. Khái quát về tình hình sử dụng ĐVKXS cỡ lớn đánh giá chất lƣợng nƣớc
trên thế giới ........................................................................................................ 4
1.2. Khái quát về tình hình sử dụng ĐVKXS cỡ lớn đánh giá chất lƣợng nƣớc
ở Việt Nam. ........................................................................................................ 7
1.3. Khái quát điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế, xã hội ở xã Đại Đình,
huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc. ..................................................................... 11
1.3.1. Khái quát điều kiện tự nhiên .................................................................. 11
1.3.1.1. Vị trí địa lí ........................................................................................... 11
1.3.1.2. Đặc điểm khí hậu. ............................................................................... 11

3.4.1.1. Hoạt động sinh hoạt của ngƣời dân..................................................... 36
3.4.1.2. Hoạt động du lịch ................................................................................ 36
3.4.1.3. Hoạt động sản xuất nông nghiệp ......................................................... 36
3.4.2. Một số đề xuất để bảo vệ tài nguyên nƣớc ở khu vực nghiên cứu ........ 37
3.4.2.1. Giải pháp tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức cho ngƣời dân . 37
3.4.2.3. Giải pháp phát triển du lịch sinh thái bền vững .................................. 38
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.......................... Error! Bookmark not defined.
Kết luận ............................................................ Error! Bookmark not defined.
Kiến nghị .......................................................... Error! Bookmark not defined.
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 40


PHỤ LỤC
BÀI BÁO KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐẾN NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CỦA KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ASPT

: Average Srores Per Taxon
Điểm số trung bình cho các đơn vị phân loại

A

: Điểm thu mẫu

BMWP


Bảng 3.4. Một số đặc điểm sinh cảnh và các chỉ số thủy lý, hóa học của
nƣớc tại các điểm nghiên cứu .................................................................. 29
Bảng 3.5. Mức độ ô nhiễm hữu cơ của nƣớc tại các điểm nghiên cứu ... 33


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nƣớc là nguồn tài nguyên quý giá của nhân loại là nhu cầu thiết yếu
của cho cuộc sống của con ngƣời và sinh vật. Viện sĩ Xiđorenko khẳng
định: “Nƣớc là khoáng sản quý hơn tất cả các loại khoáng sản”. Ở Việt
Nam, nhà bác học Lê Quý Đôn khẳng định: “Vạn vật không có nƣớc không
thể sống đƣợc, mọi việc không có nƣớc không thành đƣợc....”. Nguồn nƣớc
giữ vai trò vô cùng quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của mỗi
quốc gia, khu vực trên thế giới. Ngoài chức năng tham gia vào chu trình
sống, nƣớc còn là chất mang năng lƣợng (hải triều, thủy năng), chất mang
vật liệu và tác nhân điều hòa khí hậu, thực hiện các chu trình tuần hoàn vật
chất trong tự nhiên. Có thể nói, sự sống của con ngƣời và mọi sinh vật trên
trái đất phụ thuộc vào nƣớc.
Tuy nhiên, các thủy vực nƣớc ngọt trên thế giới nói chung và Việt
Nam nói riêng đang bị ô nhiễm ngày càng nghiêm trọng bởi nhiều loại chất
thải khác nhau mà nguyên nhân chủ yếu là do chất thải từ các hoạt động:
công nghiệp, nông nghiệp và sinh hoạt của con ngƣời. Chúng tác động theo
nhiều chiều hƣớng khác nhau gây ảnh hƣởng lớn đến sức khỏe con ngƣời
cũng nhƣ mọi sinh vật trên trái đất. Từ đó, công tác đánh giá và dự báo ô
nhiễm môi trƣờng trở thành một nhu cầu cấp thiết, không còn chỉ giới hạn
trong phạm vi quốc gia hay khu vực riêng lẻ nào.
Hiện nay, trong công tác đánh giá và dự báo giám sát môi trƣờng,
phƣơng pháp sử dụng nhiều nhất là đánh giá chất lƣợng nƣớc thông qua
phân tích các chỉ tiêu lý hóa. Nhƣng phƣơng pháp này có một số hạn chế là
chỉ phản ánh tình trạng thủy vực ngay tại thời điểm lấy mẫu, khó có thể dự

3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiến
3.1.Ý nghĩa khoa học
Đề tài cung cấp danh lục các họ ĐVKXS cỡ lớn tại suối Tây Thiên độ
cao từ 178m đến 351m thuộc xã Đại Đình, huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc

2


là cơ sở cho các nghiên cứu chuyên sâu sau này.
Bƣớc đầu tìm hiểu chất lƣợng nƣớc ở địa phƣơng bằng cách sử dụng
nhóm ĐVKXS cỡ lớn.
3.2.Ý nghĩa thực tiễn
Thông qua việc sử dụng ĐVKXS cỡ lớn để đánh giá thực trạng môi
trƣờng nƣớc, tìm hiểu nguyên nhân ảnh hƣởng đến chất lƣợng nƣớc từ đó
đề xuất một số giải pháp khắc phục ô nhiễm môi trƣờng nƣớc và sử dụng
tài nguyên nƣớc một cách hợp lý nhất.
4. Điểm mới của đề tài
Đề tài là công trình nghiên cứu đầu tiên về ĐVKX cỡ lớn thuộc xã Đại
Đình, huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc và đánh giá chất lƣợng môi trƣờng
nƣớc trên địa bàn dựa vào nhóm sinh vật này.

3


CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Khái quát về tình hình sử dụng ĐVKXS cỡ lớn đánh giá chất
lƣợng nƣớc trên thế giới
Việc sử dụng quan trắc sinh học để đánh giá chất lƣợng nƣớc sông đầu
tiên hình thành ở châu Âu do hai nhà khoa học Kolkwitz (1908) và
Marsson (1909) thực hiện. Mức độ nhiễm bẩn của nƣớc sông đƣợc chia

không ô nhiễm sự tƣơng quan giữa chỉ số BMWP và nhiệt độ là không
đáng kể, các thủy vực bị ô nhiễm thì chỉ số BMWP phụ thuộc nhiều vào
nhiệt độ, còn đối với chỉ số ASPT thì không phụ thuộc vào nhiệt độ ngay
cả khu vực ô nhiễm hay không ô nhiễm. Qua đây các nhà nghiên cứu khảng
định chỉ số BMWP phụ thuộc vào mùa vụ còn chỉ số ASPT thì không, do
vậy mà chỉ số ASPT đƣợc đánh giá là ƣu việt hơn [18].
Ở New Zeland
Các nhà nghiên cứu đã nhận thấy những hiệu quả trong việc sử dụng
hệ thống điểm số BMWP trong việc đánh giá chất lƣợng nƣớc sông nhất là
loại ô nhiễm hữu cơ. Do đó họ đã tiếp nhận hệ thống điểm số này và phát
triển chúng cho phù hợp với đất nƣớc mình, chỉ số đƣợc biến đổi gọi là
MCI (Macroinvertebrate Community Index) tƣơng tự nhƣ điểm trung bình
bậc phân loại ASPT của Anh [30].
Ngoài ra, hệ thống điểm số BMWP còn đƣợc ứng dụng và đạt hiệu
quả cao trong việc đánh giá chất lƣợng nƣớc sông ở một số các nƣớc nhƣ
Thụy Điển, Bồ Đào Nha, Braxin, Italia, Pháp ….
Ở Ấn Độ
Ở Ấn Độ, năm 1994 De Zwart và Trivedi đã chuyển đổi điểm số
BMWP cho phù hợp với Ấn Độ là loại ra một số họ không có và thêm vào
một số họ có ở Ấn Độ. Một vài điểm số đã đƣợc phân phối trong điểm gốc
cũng đƣợc thay thế để phản ánh các mức độ khác nhau về sự chống chịu
của các họ nhất định đã tìm thấy tại các cửa sông của Ấn Độ. Hai họ đƣợc
cho là chống chịu tốt hơn so với điểm BMWP gốc đã đƣợc giảm điểm
5


xuống đó là Dugesidae từ 5 giảm xuống còn 4 điểm và Agriidae từ 8 giảm
xuống còn 6 điểm. Còn hai họ đƣợc cho là ít chống chịu thì điểm số đƣợc
tăng lên đó là Hydrobiidae tăng từ 3 lên 6 điểm và Platycnemidiidae tăng từ
6 lên 8 điểm.

điểm thu mẫu trong lƣu vực sông Nam Pong gần sông Pong, sông Cheon,
sông Chi. Mục đích nhằm nghiên cứu những ảnh hƣởng của chất lƣợng môi
trƣờng nƣớc đến cộng đồng ĐVKXS cỡ lớn sống trong đó [22], [32].
Ở Malaysia
Một cuộc nghiên cứu ở Malaysia vào năm 1999 do Bộ Môi trƣờng
Malaysia thực hiện trên sông Linggi nhằm đánh giá tiềm năng của việc sử
dụng ĐVKXS cỡ lớn trong việc đánh giá, giám sát chất lƣợng nƣớc.
Cùng thời điểm này, Khoa Sinh học, Trƣờng Đại học Putra cũng tiến
hành nghiên cứu sử dụng hệ thống BMWP để đánh giá chất lƣợng sông
Langat với 4 khu vực lấy mẫu ở thƣợng nguồn và 4 khu vực lấy mẫu ở hạ
nguồn. Kết quả nghiên cứu cho thấy ở thƣợng nguồn thu đƣợc 54 loài còn
ở hạ nguồn thu đƣợc 49 loài, chất lƣợng nƣớc sông cũng giảm dần khi chảy
đến hạ nguồn do chịu ảnh hƣởng của nguồn ô nhiễm từ khu dân cƣ [16].
1.2. Khái quát về tình hình sử dụng ĐVKXS cỡ lớn đánh giá chất
lƣợng nƣớc ở Việt Nam.
Việc nghiên cứu, đánh giá mức độ ô nhiễm các thủy vực ở Việt Nam
đã đƣợc quan tâm từ lâu nhƣng đến năm 1995 vẫn chƣa có hệ thống phân
loại độ nhiễm bẩn các thủy vực. Các hệ thống phân loại độ nhiễm bẩn cùng
với những chỉ tiêu trong các thang bậc phân loại đều là những dẫn liệu
nghiên cứu ở vùng ôn đới, hoàn toàn khác với điều kiện tự nhiên cũng nhƣ
đặc tính sinh học của các thủy vực ở nƣớc ta.
Trên cơ sở nghiên cứu trong 10 năm (1985 - 1995) cùng với dẫn liệu
đã biết trƣớc đây về các thủy vực có nƣớc thải vùng Hà Nội, Nguyễn Xuân
Quýnh (1995) đã đề xuất một hệ thống phân loại độ nhiễm bẩn các thủy
vực có nƣớc thải ở Hà Nội dựa trên một số chỉ tiêu cơ bản về sinh học.
7


Từ năm 1997 đến năm 1999, với sự tài trợ của quỹ Darwin của chính
phủ Anh, hội nghiên cứu thực địa và sinh thái nƣớc ngọt Anh Quốc đã phối

Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật đã thực hiện nghiên cứu tại 28 điểm quan
trắc thuộc lƣu vực sông Cầu tại các tỉnh Bắc Giang, Bắc Cạn, Bắc Ninh,
Thái Nguyên. Qua nghiên cứu nƣớc tại 28 điểm quan trắc đều thuộc loại ô
nhiễm vừa đến ô nhiễm nặng, những loài đại diện cho môi trƣờng nƣớc
sạch nhƣ bộ cánh úp đã không đƣợc tìm thấy ở đây khẳng định môi trƣờng
nƣớc ở đây đang bị tác động nghiêm trọng. Ngoài kết quả nghiên cứu tác
giả còn bổ sung thêm 7 họ mới vào bảng điểm BMWPVIET bao gồm 5 họ
côn trùng thủy sinh Ecdyonuridae, Polymitarcyidae, Sicomyzidae,
Muscidaevà 2 họ thân mềm Stenothyridae và Hyalidae [14].
Năm 2003, tác giả Nguyễn Thị Mai thuộc bộ môn Sinh học, Khoa
Khoa học, Trƣờng Đại học Nông Lâm, Thành phố Hồ Chí Minh đã thực
hiện nghiên cứu nhằm đánh giá sự đa dạng về thành phần loài ĐVKXS cỡ
lớn và sử dụng chúng để đánh giá chất lƣợng nƣớc sông Sài Gòn thuộc
quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh. Nghiên cứu đƣợc thực hiện trên 3 điểm
và kết quả thu đƣợc trong 2 đợt lấy mẫu lấy đợt 1 gồm 23 họ và đợt 2 là 25
họ, qua xác định chỉ số ASPT cho thấy nƣớc khúc sông này thuộc loại bẩn
vừa α, cùng với đó kết quả này còn cho thấy chất lƣợng nƣớc và thành phần
loài liên quan đến nhau. Điều này càng khảng định việc sử dụng ĐVKXS
cỡ lớn để đánh giá chất lƣợng nƣớc là có cơ sở [9].
Năm 2006, tác giả Trƣơng Thanh Cảnh và Ngô Thị Trâm Anh thuộc
Trƣờng Đại học Khoa học Tự nhiên, Đai học Hồ Chí Minh tiến hành khảo
sát thành phần ĐVKXS cỡ lớn của 4 hệ thống kênh chính của Thành phố
Hồ Chí Minh (Tham Lƣơng - Vàm Thuật, Nhiêu Lộc - Thị Nghè, kênh Đôi
- Tẻ - Tàu Hủ - Bến Nghé, hệ thống sông khu vực Nam Sài Gòn) [2].
Năm 2008, tác giả Ngô Xuân Quảng công bố kết quả nghiên cứu về đa
dạng sinh học quần xã Động vật không xƣơng sống và đánh giá chất lƣợng
môi trƣờng nƣớc hệ thống các con suối ở Vƣờn Quốc Gia Núi Chúa, tỉnh
9




Tình hình sử dụng ĐVKXS cỡ lớn đánh giá chất lƣợng nƣớc ở suối
Tây Thiên thuộc xã Đại Đình, huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc: ở khu vực
này hiện chƣa có công trình nghiên cứu nào sử dụng ĐVKXS cỡ lớn để
đánh giá chất lƣợng môi trƣờng nƣớc.
1.3. Khái quát điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế, xã hội ở xã Đại
Đình, huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc.
1.3.1. Khái quát điều kiện tự nhiên
1.3.1.1. Vị trí địa lí
Đại Đình là xã miền núi nằm ở phía Bắc của huyện Tam Đảo, tỉnh
Vĩnh Phúc, tổng diện tích tự nhiên của xã là 3452 ha. Trong đó diện tích
trồng trọt là 512ha, còn lại là đất đồi rừng, thổ cƣ và ao hồ. Phía Đông Bắc
Đại Đình là dãy núi Tam Đảo hùng vĩ nằm án ngữ tạo nên gianh giới tự
nhiên giữa tỉnh Vĩnh Phúc và tỉnh Thái Nguyên, phía Tây Đại Đình giáp
huyện Lập Thạch, phía Nam giáp các xã Đồng Tĩnh, Hoàng Hoa, Tam
quan. Xã có tuyến đƣờng tỉnh lộ 302 chạy qua, tạo thuận lợi cho Đại Đình
trong quá trình giao lƣu kinh tế, văn hóa - xã hội.
1.3.1.2. Đặc điểm khí hậu.
Khu vực nghiên cứu nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới mƣa mùa
(mùa mƣa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4
năm sau), chịu ảnh hƣởng của hai loại gió chính là gió mùa Đông - Bắc
và gió Đông - Nam.
Nhiệt độ không khí trung bình năm là 22 - 230C, độ ẩm tƣơng đối
trung bình khoảng 85 - 860C, lƣợng mƣa trung bình quân năm 2570mm,
phân bố không đều trong năm.
Tam Đảo nằm trong vùng Trung du và miền núi phía Bắc nên chịu
ảnh hƣởng của chế độ nhiệt đới gió mùa ẩm. Mƣa bão có sự tác động tiêu
cực đến sản xuất và đời sống. Chế độ gió theo mùa, mùa hè chủ đạo là gió
Đông Nam, mùa đông chủ đạo là gió mùa Đông Bắc.
11

12


1.3.2. Khái quát tình hình kinh tế - xã hội
Tốc độ tăng trƣởng kinh tế bình quân đạt 14 - 15%/năm, lƣơng thực
bình quân đầu ngƣời đạt 350 kg/ngƣời/năm, thu nhập bình quân đầu ngƣời
11,2 triệu đồng/ngƣời/năm. Cơ cấu kinh tế có sự chuyển biến rõ rệt, nhờ có
tiềm năng, lợi thế về du lịch tâm linh, tín ngƣỡng, sinh thái mà ngành dịch
vụ - du lịch ngày càng chiếm tỷ lệ cao trong cơ cấu ngành kinh tế. Năm
2011, du lịch - dịch vụ chiếm 34%, nông lâm thủy sản chiếm 42% và công
nghiệp - xây dựng chiếm 24%. Giá trị sản xuất nông nghiệp 5 năm qua của
xã đạt 70,7 tỷ đồng, giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, vận
tải đạt 40,657 tỷ đồng. Tổng thu nhập từ hoạt động du lịch năm năm trở lại
đây đạt 60 tỷ đồng.
An ninh, trật tự an toàn xã hội luôn đảm bảo. Hàng năm xã thực hiện
tốt công tác dân vận, hoàn thành tốt việc quyển chọn và gọi công dân nhập
ngũ và công tác huấn luyện dân quân tự vệ, nhiều năm ban Chỉ huy quân sự
xã đƣợc cấp trên khen thƣởng và tặng nhiều bằng khen.
Xã Đại Đình đƣợc tỉnh, huyện đầu tƣ nhiều công trình trọng điểm nhƣ:
Khu trung tâm Văn hóa lễ hội Tây Thiên, Bảo Tháp, chùa Thiên Ân, làng
văn hóa du lịch cộng đồng (thôn Đồng Thỏng), quy hoạch, trùng tu tôn tạo
lại các nhà đền thuộc Khu danh thắng Tây Thiên…hiện nay, các hạng mục
công trình đang đƣợc triển khai xây dựng và hoàn thiện. Khi đi vào hoạt
động đây sẽ là những điểm du lịch tâm linh, tín ngƣỡng thăm quan thắng
cảnh lý tƣởng thu hút du khách thập phƣơng trong và ngoài nƣớc. Dự kiến
trƣớc năm 2020 Tây Thiên sẽ trở thành thị trấn và là Trung tâm lễ hội của
tỉnh Vĩnh Phúc.

13


Điểm 2 (ký hiệu A2): tọa độ N: 21028,437‟, E: 105036,625‟, độ cao
190m, suối có kích thƣớc nhỏ, hai bên suối là rừng nứa.Nền đáy của suối
chủ yếu là đá trung bình, đôi khi có cát và sỏi nhỏ, thỉnh thoảng có những
đá tảng nhiều rêu bám vào đá.Độ sâu của suối 10 - 30cm. Độ che phủ 8090%.
Điểm 3 (ký hiệu A3): tọa độ N: 21028,522‟, E: 105036,236‟, độ cao
215m, điểm thu mẫu là Thác Bạc là điểm du lịch của địa phƣơng, nƣớc
suối chảy tƣơng đối mạnh. Độ sâu của suối 10 - 50cm. Nền đáy của suối
chủ yếu là đá tảng, suối ít mùn bã thực vật. Thỉnh thoảng có đá nhỏ. Độ che
phủ của suối khoảng 40 - 60%. Sinh cảnh hai bên suối là rừng nguyên sinh.
Điểm 4 (ký hiệu A4): tọa độ N: 21028,510‟, E: 105036,212‟, độ cao
257m,nền đáy là đá tảng lớn đôi khi có sỏi nhỏ và đá trung bình. Hai bên
suối là rừng nguyên sinh. Độ sâu của suối tƣơng đối lớn. Suối là điểm du
lịch của đị phƣơng. Độ che phủ 5 -10%.
Điểm 5 (ký hiệu A5):tọa độ N: 21028,595‟, E: 105036,483‟, độ cao
351m, nền đáy của suối chủ yếu là đá tảng lớn, thỉnh thoảng có cát và sỏi
nhỏ. Nƣớc chảy chậm, nƣớc suối tƣơng đối trong. Trong suối có nhiều mùn
bã thực vật. Cuối điểm thu mẫu là đƣờng đi lên đền Thƣợng. Hai bên suối
15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status