Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc và tái sinh tự nhiên của một số quần xã thực vật rừng tại vườn quốc gia nặm puy tỉnh say nha bu ly nước CHDCND lào - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
---------------------------

PHONESY DARASENE

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC VÀ TÁI SINH TỰ NHIÊN
CỦA MỘT SỐ QUẦN XÃ THỰC VẬT RỪNG TẠI VƯỜN QUỐC
GIA NẶM PUY - TỈNH SAY NHA BU LY - NƯỚC CHDCND LÀO

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

Hà Nội, 2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
-------------------------

PHONESY DARASENE

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC VÀ TÁI SINH TỰ NHIÊN
CỦA MỘT SỐ QUẦN XÃ THỰC VẬT RỪNG TẠI VƯỜN QUỐC GIA
NẶM PUY TỈNH SAY NHA BU LY - NƯỚC CHDCND LÀO



Phonesy DARASENE


ii

MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cảm ơn ........................................................................................................ i
Mục lục ............................................................................................................. ii
Danh mục các từ viết tắt ................................................................................. v
Danh mục các bảng ........................................................................................ vi
Danh mục các hình ........................................................................................ vii
ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................. 1
Chương 1: TỔNG QUAN CÁC VẪN ĐỀ NGHIÊN CỨU.......................... 3
1.1. Trên Thế giới ......................................................................................... 3
1.1.1. Thành quả nghiên cứu.................................................................... 3
1.1.2. Tồn tại của nghiên cứu ................................................................... 7
1.2. Ở Việt Nam ............................................................................................ 8
1.2.1. Thành quả nghiên cứu.................................................................... 8
1.2.2. Tồn tại của nghiên cứu ................................................................. 12
1.3. Ở CHDCND Lào ................................................................................. 13
1.3.1. Nghiên cứu đặc điểm sinh thái và phân loại rừng ...................... 13
1.3.2. Một số nghiên cứu về rừng ở Vườn Quốc Gia Nặm Puy ............ 16
1.4. Thảo luận ............................................................................................. 17
Chương 2: MỤC TIÊU - GIỚI HẠN - NỘI DUNG - PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ............................................................................................... 19
2.1. Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................... 19
2.1.1. Về lý luận ....................................................................................... 19
2.1.2. Về thực tiễn .................................................................................... 19

được lựa chọn.......................................................................................... 40
4.1.1. Các quần xã thực vật được chọn để nghiên cứu ......................... 40
4.1.2. Cấu trúc tổ thành và tính đa da ̣ngcủa QXTV rừng..................... 45
4.1.2. Mức độ thường gặp của các loài cây trong QXTV rừng ............. 47


iv

4.1.4. Mức độ thân thuộc của các loài cây trong QXTV rừng .............. 52
4.1.4. Cấu trúc tầng thứ và độ tàn che của rừng .................................. 53
4.1.5. Các đại lượng sinh trưởng của QXTV rừng ................................ 56
4.2. Đặc điểm tái sinh tự nhiên tại các QXTV rừng. ........................... 57
4.2.1. Tổ thành cây tái sinh ..................................................................... 57
4.2.2. Mật độ cây tái sinh triển vọng ...................................................... 62
4.2.3. Phẩm chất và nguồn gốc cây tái sinh ........................................... 64
4.2.4. Đặc điểm phân bố số cây tái sinh theo chiều cao ........................ 67
4.2.5. Đặc điểm phân bố của cây tái sinh trên bề mă ̣t đấ t ..................... 68
4.3. Ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái đến tái sinh tự nhiên .... 69
4.3.1. Ảnh hưởng của độ tàn che đến tái sinh tự nhiên ........................... 69
4.3.2. Ảnh hưởng của cây bụi, thảm tươi đến tái sinh tự nhiên .............. 70
4.4. Đề xuất một số giải pháp kỹ thuật lâm sinh điề u tiế t cấ u trúc và tái
sinh rừng ...................................................................................................... 72
4.4.1. Lựa chọn loài cây mục đích để phát triển .................................... 73
4.4.2. Một số giải pháp kỹ thuật lâm sinh tác động ............................... 74
KẾT LUẬN - TỒN TẠI - KHUYẾN NGHỊ ............................................... 79
1. Kết luận................................................................................................... 79
1.1. Về đặc điểm quần xã thực vật rừng ................................................ 79
1.2. Về đặc điểm cấu trúc tầng cây cao .................................................. 79
1.3. Về đặc điểm tái sinh rừng ................................................................ 79
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới tái sinh tự nhiên ..................................... 80

D1.3

Đường kính thân cây tại vị trí 1.3 m (cm)

HVN

Chiều cao vút ngọn (m)

KBTTN

Khu bảo tồn thiên nhiên

MUS

Malayan Uniform System

N/ha

Số lượng cây trên một ha

QXTV

Quần xã thực vật

RIF

Regeneration Improvement Felling

T.S.S


Số lượng và sự phân bố các taxon thực vật tại khu vực nghiên cứu

34

4.1

Các kiểu quần xã thực vật lựa chọn tại khu vực điều tra

40

4.2

Công thức tổ thành của các quần xã thực vật được nghiên cứu

46

4.3

Mức độ thường gặp của các loài trong ưu hợp Sau sau

48

4.4

Mức độ thường gặp của các loài cây trong ưu hợp Sau sau và Chò chỉ

49

4.5


62

4.11 Phẩm chất và nguồn gốc cây tái sinh có triển vọng

65

4.12 Phân bố cây tái sinh theo chiều cao của các quần xã thực vật rừng

67

4.13 Ảnh hưởng của độ tàn che đến tái sinh tự nhiên tại khu vực nghiên cứu

70

4.14 Ảnh hưởng của cây bụi, thảm tươi đến tái sinh tự nhiên

71

4.15

Những loài cây cần được phát triển và những loài cần được hạn
chế sử dụng

73

4.16 Mật độ của nhóm loài trên các trạng thái rừng

75

4.17 Mật độ và tỷ lệ theo nhóm loài cần bổ sung


4.3

Tầng cây tái sinh tạo thành một tầng phụ giữa tầng cây cao và cây bụi

44

4.4

Trạng thái phức hợp có nhiều loài cây gỗ có giá trị

45

4.5

Biểu đồ phân bố cây tái sinh theo chiều cao

68

4.6

Biểu đồ phân bố cây tái sinh triển vọng theo độ che phủ

71


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Cấu trúc rừng thể hiện rõ nét mối quan hệ qua lại giữa các thành phần

rừng có sức sản xuất thấp và kém ổn định. Sự mất rừng đã kéo theo khan
hiếm nguồn nước tại các khu vực xung quanh. Tại nhiều khu vực hiện nay
thường xuyên xảy ra tình trạng thiếu nước nghiêm trọng. Từ đó, cuộc sống và
phát triển kinh tế của các cộng đồng dân cư trong khu vực bị ảnh hưởng, gây
khó khăn cho công tác phát triển rừng.
Vì vậy xác định các biện pháp kỹ thuật tác động phù hợp nhằm phục
hồi và phát triển rừng ở gầ n khu phu ̣c hồ i sinh thái Vườn quốc gia Nă ̣m Puy
là một nhiệm vụ quan trọng. Tuy nhiên, để có được những biện pháp kỹ thuật
tác động chính xác và hiệu quả thì những hiểu biết về đặc điểm lâm học, trong
đó có đặc điểm cấu trúc và tái sinh tự nhiên tại Vườn quốc gia Nặm Puy được
xem là những cơ sở quan trọng nhất.
Trong nghiên cứu đặc điểm cấu trúc và tái sinh tự nhiên, việc nghiên
cứu phân tích và đánh giá hiện trạng của các quần xã thực vật rừng là một
việc làm cần thiết, thường xuyên và liên tục để biết được diễn biến của chúng
từ đó có những giải pháp kịp thời khôi phục, sửa chữa tổn thất. Đây chính là ý
tưởng của đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc và tái sinh tự nhiên của
một số quần xã thực vật rừng tại Vườn Quốc Gia Nặm Puy, tỉnh Say Nha
Bu Ly nước CHDCND Lào”.


3

Chương 1
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Trên Thế giới
1.1.1. Thành quả nghiên cứu
1.1.1.1. Về cấu trúc rừng
Cấu trúc rừng là hình thức biểu hiện bên ngoài mối quan hệ qua lại bên
trong giữa thực vật rừng với nhau và giữa chúng với môi trường sống. Nghiên
cứu cấu trúc rừng để biết được những mối quan hệ sinh thái bên trong của

chuẩn phân cấp rõ ràng, đơn giản và dễ áp dụng nhưng chỉ phù hợp với rừng
thuần loài đều tuổi.[59]
Richards P. W (1952) [63] đã đi sâu nghiên cứu cấu trúc rừng mưa
nhiệt đới về mặt hình thái. Theo tác giả này, một đặc điểm nổi bật của rừng
mưa nhiệt đới là tuyệt đại bộ phân thực vật đều thuộc thân gỗ. Rừng mưa
thường có nhiều tầng (thường có ba tầng, ngoại trừ tầng cây bụi và tầng cây
thân cỏ). Trong rừng mưa nhiệt đới ngoài cây gỗ lớn, cây bụi và các loài thân
cỏ còn có nhiều loài cây leo đủ hình dáng và kích thước, cùng nhiều thực vật
phụ sinh trên thân hoặc cành cây. “Rừng mưa thực sự là một quần lạc hoàn
chỉnh và cầu kỳ nhất về mặt cấu tạo và cũng phong phú nhất về mặt loài cây”.
Như vậy, hầu hết các tác giả khi nghiên cứu về tầng thứ thường đưa ra
những nhận xét mang tính định tính, việc phân chia tầng thứ theo chiều cao
mang tính cơ giới nên chưa phản ánh được sự phân phức tạp của rừng tự
nhiên nhiệt đới.
Các nghiên cứu định lượng cấu trúc rừng còn phát triển mạnh mẽ khi
các hàm toán học được đưa vào sử dụng để mô phỏng các quy luật kết cấu
lâm phần. Rollet B.L. (1971) đã biểu diễn mối quan hệ giữa chiều cao và
đường kính bằng các hàm hồi quy, phân bố đường kính ngang ngực, đường
kính tán bằng các dạng phân bố xác suất, Belly (1973) sự dụng hàm Weibull
để mô hình hoá cấu trúc đường kính thân cây loài Thông,…Tuy nhiên, việc sử
dụng các hàm toán học không thể phản ánh hết những mối quan hệ sinh thái


5

giữa các cây rừng với nhau và giữa chúng với hoàn cảnh xung quanh, nên các
phương pháp nghiên cứu cấu trúc rừng theo hướng này không được vận dụng
trong đề tài.
Một vấn đề nữa có liên quan đến nghiên cứu cấu trúc rừng đó là việc phân
loại rừng theo cấu trúc và ngoại mạo. Cơ sở phân loại rừng theo xu hướng này là

cách lấy mẫu ô vuông theo hệ thống của Lowdermilk (1927), với ô đo đếm tra
tái sinh có diện tích từ 1 đến 4m2 diện tích ô điều tra nhỏ nên việc đo đếm có
nhiều thuận lợi nhưng số lượng ô phải đủ lớn và trải đều trên diện tích khu
rừng mới phản ánh trung thực tình hình tái sinh rừng.
Trong phương thức rừng đều tuổi của Malaysia (MUS, 1945) [67],
nhiệm vụ đầu tiên được ghi trong lịch trình là điều tra tái sinh theo ô vuông
1/1000 mẫu Anh (4 m2) để biết xem tái sinh có đủ hay không và sau đó mới
tiến hành các tác động tiếp theo.
Richards P.W (1952) [63] đã tổng kết việc nghiên cứu tái sinh trên các
ô dạng bản và phân bố tái sinh tự nhiên ở rừng nhiệt đới. Để giảm sai số trong
khi thống kê tái sinh tự nhiên, Barnard (1955) [57] đã đề nghị một phương
pháp “điều tra chẩn đoán” mà theo đó kích thước ô đo đếm có thể thay đổi tuỳ
theo giai đoạn phát triển của cây tái sinh.
Một số tác giả nghiên cứu tái sinh tự nhiên rừng nhiệt đới châu Á như
Bara (1954), Budowski (1956), có nhận định, dưới tán rừng nhiệt đới nhìn
chung có đủ lượng cây tái sinh có giá trị kinh tế, nên việc đề xuất các biện
pháp lâm sinh để bảo vệ lớp cây tái sinh này là cần thiết. Nhờ những nghiên
cứu này nhiều biện pháp tác động vào lớp cây tái sinh đã được xây dựng và
đem lại hiệu quả đáng kể.
Van Steenis (1956) đã nghiên cứu hai đặc điểm tái sinh phổ biến của
rừng nhiệt đới đó là tái sinh phân tán liên tục và tái sinh vệt (tái sinh lỗ trống).
Hai đặc điểm này không chỉ thấy ở rừng nguyên sinh mà còn thấy cả ở rừng
thứ sinh - một đối tượng rừng khá phổ biến ở nhiều nước nhiệt đới.


7

Khi nghiên cứu ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái đến tái sinh tự nhiên,
nhân tố ánh sáng (thông độ tàn che của rừng), độ ẩm của đất, kết cấu quần thụ,
cây bụi, thảm tươi được đề cập thường xuyên. Baur G.N, (1962) [61] cho rằng,

xu hướng thay đổi của cây tái sinh theo sự thay đổi của các nhân tố ảnh hưởng.
- Các nghiên cứu chỉ mới xác định được ảnh hưởng của hoàn cảnh tới tái
sinh nói chung mà chưa xác định được mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố hoặc
tổng hợp của các nhân tố đó tới tái sinh một loài cụ thể. Trong khi đặc điểm tái
sinh của từng loài có ý nghĩa rất lớn trong đề xuất các biện pháp hướng tới mục
tiêu quản lý và sử dụng rừng bền vững.
1.2. Ở Việt Nam
1.2.1. Thành quả nghiên cứu
1.2.1.1. Về cấu trúc rừng
Trong nhiều năm qua, nghiên cứu về cấu trúc rừng là một trong những
nội dung quan trọng nhằm đề xuất các giải pháp kỹ thuật phù hợp. Tuy nhiên
cấu trúc rừng là một vấn đề có nội dung phong phú và đa dạng, nên ở đây, chỉ
những cấu trúc liên quan đến đề tài mới được đề cập.
Trần Ngũ Phương [25], đã chỉ ra những đặc điểm cấu trúc của những
thảm thực vật trên cơ sở kết quả điều tra tổng quát về tình hình rừng. Nhân tố
cấu trúc đầu tiên được nghiên cứu là tổ thành thông qua đó một số quy luật
được phát triển của các hệ sinh thái rừng được phát hiện và ứng dụng vào
thực tiễn sản xuất.
Những công trình nghiên cứu định lượng về cấu trúc rừng, nổi bật là
công trình của tác giả sau: Đồng Sĩ Hiền (1974) [8], dùng hàm Meyer và hệ
thống đường cong Poisson để nắn phân bố thực nghiệm số cây theo cỡ đường
kính cho rừng tự nhiên làm cơ sở cho việc lập biểu đồ thân cây đứng ở Việt
Nam. Nguyễn Hải Tuất (1975) [8]…đã sử dụng hàm phân bố giảm, phân bố


9

khoảng cách để biểu diễn cấu trúc rừng thứ sinh và áp dụng quá trình Poisson
vào nghiên cứu cấu trúc quần thể rừng....
Thái Văn Trừng (1978) [31], đã tiến hành phân chia thực vật rừng nhiệt

quả điều tra trên, Vũ Đình Huề (1975) [16], đã tổng kết và rút ra nhận xét, tái
sinh rừng tự nhiên ở rừng miền Bắc Việt Nam mang những đặc điểm tái sinh
rừng của rừng nhiệt đới. Dưới tán rừng nguyên sinh, tổ thành tầng cây tái sinh
tương tự như tầng cây gỗ, dưới tán rừng thứ sinh tồn tại nhiều loại cây gỗ
mềm kém giá trị và hiện tượng tái sinh theo đám được thể hiện rõ nét tạo nên
sự phân bố số cây không đồng đều trên mặt đất rừng. Những nhận xét sẽ được
đề tài vận dụng trong việc đánh giá mật độ tái sinh rừng và so sánh tổ thành
tầng cây tái sinh với tổ thành cây cao tại các QXTV nghiên cứu có thể nhận
biết chiều hướng phát triển của rừng trong tương lai.
Khi nghiên cứu về thảm thực vật rừng Việt Nam, Thái Văn Trừng
(1978) [31], đã nhấn mạnh tới ý nghĩa của điều kiện ngoại cảnh đến các giai
đoạn phát triển của cây tái sinh. Theo tác giả, ánh sáng là nhân tố khống chế
và điều khiển quá trình tái sinh tự nhiên ở cả rừng nguyên sinh và thứ sinh.
Hiện tượng tái sinh lỗ trống ở rừng thứ sinh Hương Sơn, Hà Tĩnh đã được
Phạm Đình Tam (1987) [28] làm sáng tỏ. Theo tác giả, số lượng cây tái sinh xuất
hiện khá nhiều ở các lỗ trống khác nhau. Lỗ trống ngày càng lớn, cây tái sinh
càng nhiều và hơn hẳn những nơi kín tán. Từ đó tác giả đề xuất phương thức
khai thác chọn, tái sinh tự nhiên cho đối tượng rừng khu vực này. Đây là một
trong những đặc điểm tái sinh phổ biến của rừng nhiệt đới. Trong một số công
trình nghiên cứu về cấu trúc, tăng trưởng trữ lượng và tái sinh tự nhiên rừng
thường xanh lá rộng hỗn loài ở ba vùng kinh tế (Sông Hiếu, Yên Bái và Lạng
Sơn), Nguyễn Duy Chuyên (1988) [5], đã khái quát đặc điểm phân bố của nhiều
loài cây có giá trị kinh doanh và biểu diễn bằng các hàm lý thuyết. Từ đó làm cơ
sở định hướng cho các giải pháp lâm sinh cho các vùng sản xuất nguyên liệu.
Trần Cẩm Tú (1988) [27], đã tiến hành nghiên cứu tái sinh rừng tự nhiên sau


11

khai thác chọn ở Hương Sơn, Hà Tĩnh và rút ra kết luận: áp dụng phương thức

đàn, Mắc rạc... trên núi đá vôi ở Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Cạn, Tác giả đã
xác định được một số đặc điểm sinh thái về đề xuất kỹ thuật gây trồng các
loại cây này ở địa phương trên. Từ năm 1999 tác giả đã tiến hành gây trồng
các loại cây này trên đất đá vôi ở một số nơi khác như Cao Bằng, Bắc Cạn,
Lạng Sơn và các tỉnh vùng phía Tây Bắc.Tuy nhiên do còn đang trong thời
gian thử nghiệm nên đây chỉ là những khẳng định ban đầu về khả năng thành
công trên các mô hình phục hồi rừng, đặc biệt là các mô hình ở vùng Tây Bắc.
Nghiên cứu về đặc điểm cấu trúc và tái sinh tự nhiên quần xã thực vật
rừng trên núi đá vôi tại một số địa phương thuộc tỉnh Hòa Bình, Bùi Thế Đồi
(2002) [8] đã chỉ ra được một số đặc điểm về cấu trúc và tái sinh quần xã thực
vật rừng tại các trạng thái rừng khác nhau và đưa ra phương pháp kỹ thuật
lâm sinh nhằm phục hồi và phát triển rừng tại những địa phương được nghiên
cứu. Tuy nhiên, nghiên cứu còn có nhiều hạn chế do chưa thực sự điều tra tỷ
mỷ về những trạng thái rừng nơi này, đề tài mới chỉ nghiên cứu ảnh hưởng
của các nhân tố sinh thái đến tái sinh tự nhiên nên chưa phản ánh hết được sự
phụ thuộc của lớp cây tái sinh vào điều kiện bên ngoài, chưa nghiên cứu tổng
hợp của các nhân tố sinh thái tới tái sinh tự nhiên.
1.2.2. Tồn tại của nghiên cứu
- Quá trình nghiên cứu cấu trúc rừng ở Việt Nam đã có những bước phát
triển nhanh chóng và có nhiều đóng góp nhằm nâng cao hiểu biết về rừng, nâng
cao hiệu quả nghiên cứu cũng như trong sản xuất kinh doanh rừng. Tuy nhiên các
nghiên cứu cấu trúc rừng gần đây thường thiên về việc mô hình hoá các quy luật
liên kết cấu thành lâm phần và việc đề xuất các biện pháp kỹ thuật tác động vào
rừng thường thiếu các yếu tố sinh thái chưa thực sự đáp ứng mục tiêu kinh doanh
rừng ổn định và lâu dài. Bởi lẽ bản chất của các biện pháp kỹ thuật lâm sinh là giải
quyết những mâu thuẫn sinh thái phát sinh trong quá trình sống giữa các cây rừng
và giữa chúng với môi trường. Muốn đề xuất được các biện pháp kỹ thuật lâm


13

14

Rừng thường xanh vùng thấp:
Rừng thường xanh vùng thấp thường phân bố dọc sông Mê Kông. Các
nhân tố sinh thái phát sinh loại rừng này là tầng đất sâu, thành phần cơ giới
đất là sét, độ pH5-6, lượng mưa 1300-2600 mm, mùa khô không dài hơn 5
tháng trong năm; loại rừng này thường phân bố từ Trung xuống Nam Lào.
Các loại cây ưu thế ở tầng vượt tán là các loại cây họ Sau sau
Dipterocarpaceae (bao gồm các loài cây như: Dipterocarpus alatus, D.
turbinatus, D. costatus, Hopea odorata và vân…)
Tầng 2 thường gặp các loại cây thuộc họ Burseraceae (Canarium
subulatum, C. bengalense); họ Sonneratiaceae (Duabanga grandiflora) và họ
Meliaceae
Các loài cây bụi ưu thế thuộc họ Anonaceae (Polyathia sp, Uvaria sp);
họ Rubiaceae (Ixora sp, Rothmannia sp) và họ Euphobiaceae (Mallotus sp,
Alchornea sp, Microdesmis sp)...
Rừng thường xanh vùng cao:
Rừng thường xanh vùng cao thường gặp ở độ cao 900-2000 m, nhiệt độ
trung bình năm 20˚C, thuộc loại đất Feralit mầu đỏ vàng, tầng đất sâu, lượng
mưa 2000-3000 mm, tán rừng thưa hơn loại rừng vùng thấp.
Cấu trúc rừng thường gồm 3 tầng chính với đặc điểm như sau
- Tầng vượt tán: Các loài cây thường phân bố là họ Dẻ Fagaceae
(Castanopsis tribuloides, C. acuminatissima và vân …); họ Lauraceae (Litsea
cubeba); họ Magnoliaceae (Michelia alba); họ Theaceae (Schima
wallichii)....
- Tầng tán chính: Là tầng tán chính trong rừng Các loài cây thường gặp là
Melia azedarach, Gmelina arborea…
- Tầng cây bụi thảm tươi: Công trình Vidal (1959) nghiên cứu ở Lào,
Uthit-K (1999) nghiên cứu ở Thái Lan, cũng như của chính tác giả đã nghiên


Lào có diện tích khoảng 864.500 ha:


16

Rừng nửa rụng lá vùng thấp
Loại rừng này thường gặp ở độ cao dưới 500 m so với mặt biển, cây
thường có các loài cây là: Pterocarpus macrocarpus, Xylia xylocarpa, Afzelia
xylocarpa, Terminalia bellerica, T. alata; Peltophorum dasyrhachis,
Dalbergia ovata, Vitex peduncularis, Cratoxylon formosum, Bambusa nutans
và B. arundinace ...
Rừng nửa rụng lá vùng cao
Rừng nửa rụng lá vùng cao thường gặp ở độ cao từ 500–2000 m. Loại rừng
này có các loài cây thuộc họ Dẻ phân bố rải rác hoặc tụ hợp thành quần thể.
Các loài cây thường gặp ở loại rừng này là Dẻ Castanopsis argyrophylla, C.
diversifolia, Lithocarpus calathiormis, hỗn giao với cây Gmelina arborea,
Dalbergia nigrescens, Diospyros mollis… và cây tre Dendrocalamus
hamintonia.
Rừng khộp
Rừng khộp ở Lào chiếm khoảng 5% diện tích đất tự nhiên, vào khoảng
1.045.500 ha, thường gặp ở độ cao dưới 200 m. Các loài cây ưu thế trong
rừng này là Dipterocarpus obtusifolius, D. tuberculatus, D. intricartus;
Shorea siamensis, các loại cây bụi phổ biến là Arundinaria pusilla, A. ciliata,
Helicteres hirsuta, Phoenix acuaris và Pygmaeopremna herbacea.
1.3.2. Một số nghiên cứu về rừng ở Vườn Quốc Gia Nặm Puy
Sở Nông-Lâm nghiệp tỉnh Say Nha Bu Ly đã tiến hành nghiên cứu đặc
điểm sinh trưởng của một số loài cây trên rừng khu bảo tồn Nặm Puy như sau:
các cây gỗ Trâm vối, Sâng, Chặc kế, Dui, Phay, Chò nuí, Gõ đỏ, Giáng
hương, Sau sau, Gụ mật, Bằng lăng, Cuống vàng… (Ngành lâm nghiệp của
tỉnh Say Nha Bu Ly năm 2000) ngoài ra còn có cục lâm nghiệp đã nghiên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status