Tạo động lực làm việc cho người lao động tại công ty TNHH một thành viên du lịch công đoàn đà nẵng (tt) - Pdf 43

1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việc sử dụng nguồn nhân lực có hiệu quả hay không ảnh
hưởng rất lớn đến kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Đặc biệt, trong lĩnh vực dịch vụ du lịch, con người là nhân tố trực
tiếp tác động đến sự hài lòng của khách hàng, tạo nên sự khác biệt để
nâng cao năng lực cạnh tranh. Vậy, quản lý và điều hành doanh
nghiệp thế nào để huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực
là một vấn đề quan trọng, nó là một khoa học, ai trong chúng ta cũng
có khả năng nắm vững được. Nhưng nó lại là một nghệ thuật, mà
nghệ thuật thì không phải ai cũng áp dụng được.
So với yêu cầu trong lĩnh vực dịch vụ du lịch hiện nay, nguồn
nhân lực của Công ty TNHH Một thành viên Du lịch Công Đoàn Đà
Nẵng vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế nhất định, ảnh hưởng đến hiệu
quả hoạt động và xây dựng thương hiệu của doanh nghiệp. Đó là lý
do em chọn đề tài “Tạo động lực làm việc cho người lao động tại
Công ty TNHH Một thành viên Du lịch Công Đoàn Đà Nẵng” làm
hướng nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp của mình. Hy vọng luận
văn sẽ góp phần nhỏ vào việc sử dụng có hiệu quả hơn nguồn nhân
lực tại Công ty TNHH MTV Du lịch Công Đoàn Đà Nẵng trong thời
gian đến.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Khái quát và làm rõ một số lý luận về động lực làm việc và
tạo động lực cho người lao động.
- Phân tích thực trạng công tác tạo động lực cho người lao
động của Công ty TNHH MTV Du lịch Công Đoàn Đà Nẵng.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tạo động


2

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO
NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI
LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP
1.1.1. Các khái niệm cơ bản
a. Nhu cầu
Nhu cầu là những đòi hỏi của con người muốn có điều kiện
nhất định để sống và phát triển, hay nhu cầu là trạng thái của cơ thể
sống biểu hiện sự thiếu hụt của chính cơ thể đó và phân biệt nó với
môi trường sống.
* Phân loại nhu cầu của con người: Nhu cầu về sinh lý, nhu
cầu về an toàn, nhu cầu về xã hội, nhu cầu độc lập, nhu cầu vượt lên
chính mình
b. Động cơ thúc đẩy người lao động
Động cơ ám chỉ những nỗ lực cả bên trong lẫn bên ngoài của
một con người có tác dụng khơi dậy lòng nhiệt tình và sự kiên trì
theo đuổi một cách thức, hành động đã xác định. Động cơ làm ảnh
hưởng tới hiệu suất công việc của nhân viên và một phần trong công
việc của nhà quản trị là phải hướng những động cơ đó vào việc hoàn
thành mục tiêu chung của tổ chức. Nghiên cứu động cơ thúc đẩy sẽ
giúp các nhà quản trị hiểu được cái gì đã thôi thúc mọi người làm
việc và cống hiến sức lực, tài năng, cái gì đã ảnh hưởng đến sự lựa
chọn đó và tại sao họ lại kiên trì theo đuổi nó.


4
c. Động lực và tạo động lực thúc đẩy người lao động
Về phương diện cơ học, động lực là năng lượng làm cho máy
móc chuyển động. Còn ở đây, động lực thúc đẩy người lao động là

- Nhu cầu xã hội (Nhu cầu giao tiếp)
- Nhu cầu được tôn trọng: Uy tín và quyền lực
- Các nhu cầu tự khẳng định mình: Năng lực và thành tích
1.2.2. Xác định mục đích và yêu cầu tạo động
lực làm việc của doanh nghiệp
Trên cơ sở thực trạng quản lý nguồn nhân lực và hiệu quả sử
dụng nguồn nhân lực tại doanh nghiệp trong thời gian qua, chiến lược
phát triển kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian tới, người
lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp cần đặt ra mục đích nâng cao năng
suất làm việc thông qua việc đưa ra các yêu cầu tạo động lực làm
việc của doanh nghiệp. Bởi theo công thức :
Năng suất làm việc = Năng lực + Động lực làm việc
1.2.3. Thiết kế các chính sách tạo động lực
làm việc
a. Xây dựng hệ thống tiền lương, khen thưởng và
phúc lợi xã hội thỏa đáng và công bằng
Đây là những yếu tố con người cần phải có và dùng nó để thoả
mãn các nhu cầu tối thiểu của mình. Chính vì vậy yếu tố vật chất
được sử dụng như là một đòn bẩy để kích thích tính tích cực của
người lao động. Yếu tố vật chất luôn là yếu tố được hầu hết người lao
động quan tâm khi đề cập đến công việc.


6
Bên cạnh đó, nâng cao động lực thúc đẩy người lao động bằng
yếu tố tinh thần tức là dùng lợi ích tinh thần để nâng cao tính tích
cực, khả năng làm việc của người lao động. Các yếu tố này đem lại
sự thoả mãn về tinh thần cho người lao động, sẽ tạo ra tâm lý tin
tưởng, yên tâm, cảm giác an toàn cho người lao động. Nhờ vậy, họ sẽ
làm việc bằng niềm hăng say và tất cả sức sáng tạo của mình.

hầu hết mọi người, biểu hiện của nó chính là khát khao được thăng
tiến trong cuộc đời, trong sự nghiệp.
e. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực nhằm tăng
khả năng thích ứng của người lao động với sự phát triển
của môi trường
Công tác đào tạo đóng vai trò quan trọng trong việc tạo động
lực thúc đẩy người lao động, giúp cho người lao động thực hiện công
việc tốt hơn, tránh được tình trạng quản lý lỗi thời, giúp định hướng
công việc mới cho người lao động, giúp thoả mãn nhu cầu phát triển
cho người lao động. Chính thông qua công tác đào tạo, người lao
động mới có thể biết cách phát huy khả năng của mỗi cá nhân để
công việc đạt hiệu quả và năng suất cao.
1.2.4. Đánh giá và điều chỉnh chính sách
Việc đánh giá và điều chỉnh sách cũng là một khâu hết sức
quan trọng trong quản lý nguồn nhân lực, là công việc mang tính
chất thường xuyên, đòi hỏi nhà quản trị nguồn nhân lực luôn phải
đánh giá và điều chỉnh phù hợp với tình hình thực tiễn, từng đối
tượng áp dụng.
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI ĐỘNG LỰC
LÀM VIỆC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG


8
1.3.1. Các nhân tố thuộc về phía bản thân
người lao động
- Nhu cầu cá nhân
- Mục tiêu cá nhân
- Đặc điểm cá nhân người lao động
- Mức sống của người lao động
1.3.2. Nhóm nhân tố thuộc về công ty

HƯỞNG ĐẾN TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI
LAO ĐỘNG
2.2.1. Môi trường kinh doanh du lịch thành phố Đà Nẵng
a. Khách hàng
b. Thị trường khách du lịch:
c. Đầu tư xây dựng cơ sở chuyên ngành du lịch:
2.2.2. Đặc điểm và vị trí của Công ty ảnh hưởng đến tạo
động lực làm việc cho người lao động
a. Đặc điểm về loại hình hoạt động
Công ty là doanh nghiệp của tổ chức chính trị xã hội, loại hình
TNHH một thành viên, thuộc Liên đoàn lao động thành phố Đà
Nẵng, kinh doanh trên lĩnh vực dịch vụ, du lịch (bao gồm: khách sạn,
nhà hàng, lữ hành, vận chuyển, massage, dịch vụ vui chơi, giải trí,...)
nên đã tác động không nhỏ đến tính chất hoạt động và quản lý nguồn
nhân lực của công ty so với nhiều doanh nghiệp hoạt động cùng lĩnh
vực trên địa bàn thành phố.
- Về thuận lợi
- Về khó khăn, thách thức


10
b. Đặc điểm về vốn
Là công ty TNHH một thành viên 100% vốn Nhà nước, nên
Công ty có những thuận lợi cơ bản đó là Vốn chủ sở hữu (Tổng Liên
đoàn Lao Động Việt Nam) bình quân của đơn vị trong những năm
qua chiếm trung bình từ 68-80% trong tổng số giá trị tài sản bình
quân và nợ phải trả chiếm từ 25-30%. Đây là lợi thế rất lớn (Công ty
không vay vốn ngân hàng), sự phân bổ vốn tái đầu tư hợp lý trong
từng năm của Ban giám đốc công ty đã góp phần làm giảm gánh nợ
lãi suất cho công ty.


1

1

1

33,3
3

33,3
4

33,4
2

33,3

44,4

22,3

%

100

Người

16


%

100

41

35,1

23,9

Người 102

33

34

32

Tỷ lệ
Tổng cộng

3

(Nguồn: Số liệu thống kê của phòng QTNS
CODATOURS)
d. Cơ cấu tổ chức, quản lý
Với cơ cấu gồm 3 phòng chức năng và 3 đơn vị trực thuộc hạch
toán báo sổ như tại CODATOURS. Tất cả các chính sách, qui định
đều phải thực hiện thống nhất và đồng bộ theo chủ trương chung của
Công ty.

12
2008
Số lượng lao động (người)
Tiền lương bình quân

2009

2010

2011

95

99

101

102

3.000

3.200

3.900

4.300

(ngàn đồng/người)
(Nguồn: Phòng QTNS CODATOURS )
Bảng 2.8. Kinh phí chi cho công tác đào tạo tại Công ty


17.218

85

0,49%

37

2010

21.381

155

0,72%

55

2011

24.414

282

1,16%

72

(Nguồn: Văn phòng CODATOURS )

TNHH MTV Du lịch Công đoàn Đà Nẵng.
Bảng 2.9 Đánh giá của người lao động công ty về tiền lương
(1: Hoàn toàn không hài lòng; 2: Không hài lòng một
phần;3: Không có ý kiến rõ ràng; 4: Hài lòng một phần;
5: Hoàn toàn hài lòng)
Đơn vị tính: %
Mức độ

1
Chỉ tiêu
Rất hài lòng với mức thu nhập 10,2
Tiền lương được chi trả công
10,5
bằng dựa trên KQTHCV

2

3

4

5 Tổng

13,8 23,0 36,3 16,7 100
10,0 21,2 31,1 27,2 100


14
Tiền lương nhận được đảm
bảo công bằng

làm việc để có kết quả tốt hơn.
Quỹ khen thưởng từ quỹ lương đối với người lao động có năng
suất, chất lượng cao, có thành tích trong công tác được trích từ 10%
tổng quỹ tiền lương, chưa kể quỹ khen thưởng và phúc lợi được phân
phối sau lợi nhuận thực hiện theo Quyết định 1073/QĐ-TLĐ của
Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
Qua kết quả khảo sát đánh giá của người lao động về tiền
thưởng, phúc lợi của Công ty cho thấy trong số những người được
hỏi và trả lời thì có 50,5% số người cảm thấy hài lòng với tiền
thưởng, phúc lợi được nhận từ công ty và 21% cảm thấy không hài
lòng và thất vọng về tiền thưởng, phúc lợi. Điều đó chứng tỏ công tác
khuyến khích bằng tiền thưởng, phúc lợi đối với người lao động đã


15
có phần nào tác dụng tuy nhiên vẫn chưa có tác dụng kích thích đối
với hầu hết người lao động.
c. Công tác phân tích công việc và thiết kế lại công
việc.
Hiện nay, các văn bản phân tích công việc tại Công ty bao
gồm Quy chế làm việc số 04/QC-CT ngày 01/6/2009 ban hành kèm
theo Quyết định số 56/QĐ-CT ngày 28/5/2009, Bản phân công nhiệm
vụ cho các chức danh công việc trong Ban Giám đốc và các phòng
chức năng trong Công ty, Bản tiêu chuẩn các chức danh, chuyên môn
nghiệp vụ ban hành kèm theo Quyết định số 55/QĐ-CT ngày
30/5/2009.
* Công tác đánh giá thực hiện công việc tại công ty:
Bảng 2.12 Mức độ hài lòng đối với công tác đánh giá thực hiện
công việc
Đơn vị: Số phiếu; %

25.7

4

Gần như đồng ý

35

37.7

5

Hoàn toàn đồng ý

17

16.9

94

100.0

Tổng số

(Nguồn: Kết quả khảo sát về động lực lao động của người lao động
tại CODATOURS)
d. Tạo điều kiện làm việc thuận lợi và cơ hội
thăng tiến



HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC
CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CODATOURS
3.1. CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
3.1.1. Nghiên cứu và dự báo môi trường kinh doanh du lịch
TP. Đà Nẵng
a. Dự báo nguồn khách du lịch đến thành phố Đà Nẵng
b. Thách thức từ các đối thủ cạnh tranh của Công ty
c. Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch


18
3.1.2 Phương hướng và mục tiêu kinh doanh của
CODATOURS
a. Phương hướng phát triển của CODATOURS
b. Mục tiêu phát triển
CODATOURS “Chất lượng nâng tầm theo thời đại”
Tầm nhìn: CODATOURS là công ty du lịch hàng đầu của

Việt Nam và Đông Nam Á.
c. Giải pháp phát triển
- Đa dạng hoá sản phẩm nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh:
- Đầu tư đổi mới cơ sở vật chất và ứng dụng công nghệ thông
tin trong quản lý
3.2. GIẢI PHÁP TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI
LAO ĐỘNG TẠI CODATOURS
3.2.1 Nghiên cứu và phân tích động cơ làm việc của người
lao động tại CODATOURS
* Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp thống kê mô tả với các công cụ, bảng
thống kê và các đại lượng thống kê mô tả như: Tính trung bình cộng,

1

1

2

1

2

1

1

Phúc lợi xã hội được Cty quan
tâm

6

6

7

6

6

7

7

3

4

Điều kiện làm việc tốt

3

3

3

3

3

4

3

Tự chủ trong công việc

5

5

5

5


9

9

10

10

Ghi nhận thành tích trong công
việc

10

10

9

10

10

9

9

Mối quan hệ tập thể lao động tốt

7

7

- Điều chỉnh hệ số lương kiêm nhiệm, đáng giá lại từng công
việc để điều chỉnh hệ thống thang bảng lương chức danh theo xu
hướng hệ số lương tăng lũy tiến.
- Công khai, minh bạch cách tính và trả lương, điều chỉnh
lương theo mức trượt giá hàng năm.
- Tăng tỷ lệ trích Quỹ tiền thưởng từ quỹ lương, đa dạng hóa
hơn nữa các hình thức khen thưởng.
- Quyết định khen thưởng đảm bảo sự công bằng, công khai,
kịp thời, đúng lúc.
* Nâng cao chất lượng khẩu phần ăn giữa ca
Công ty nên xem xét phương án tăng chi phí cho mỗi bữa ăn,
có thể xem xét tăng từ mức 30.000 đồng/ khẩu phần thành 40.000


21
đồng/ khẩu phần. Quản lý, giám sát chặt chẽ hơn nữa bộ phận Bếp
Khách sạn Công Đoàn Thanh Bình đang đảm nhận phục vụ bữa ăn ca
cho toàn Công ty
Ngoài ra, Công ty có thể xem xét đến giải pháp tổ chức quầy
thức ăn tự chọn.
3.3.2. Cơ hội thăng tiến hợp lý
Công ty phải thường xuyên có cơ chế giám sát, theo dõi hiệu quả
việc làm của các vị trí quản lý, nếu người quản lý nào yếu kém, không
đủ khả năng để thực hiện tốt vai trò của mình, Công ty phải có hướng xử
lý để bố trí vào vị trí này cho những cá nhân có năng lực.
Lãnh đạo Công ty cần có quy hoạch cán bộ lãnh đạo nguồn cụ
thể. Giải pháp thăng tiến hợp lý là một trong những giải pháp để lãnh
đạo Công ty giao việc mới cho những nhân viên thực sự có năng lực
và thúc đẩy nhân viên cao cấp của mình hướng đến những thử thách
mới và phát triển công việc trên những phạm vi khác nhau. Đây cũng

nhu cầu đào tạo chủ yếu là từ các đơn vị xây dựng và Công ty xét
duyệt. Phân tích mục tiêu, kế hoạch chiến lược phát triển sản xuất
kinh doanh của công ty, dự kiến biến động nhân sự của từng bộ phận
để nhằm xác định nhu cầu đào tạo của từng bộ phận, số lượng cần
đào tạo là bao nhiêu, nội dung đào tạo để có thể hoàn thành các kế
hoạch đề ra.
Kết quả so sánh giữa năng lực, trình độ hiện có của người lao
động với những yêu cầu của công việc về kiến thức kỹ năng, từ đó
xác định được những thiếu hụt về kiến thức kỹ năng của người lao
động mà có thể cải thiện thông qua đào tạo.


23
b. Xây dựng các tiêu chuẩn để lựa chọn đối tượng đào tạo
một cách chính xác và công bằng
Công ty cần tiến hành xây dựng các tiêu chuẩn lựa chọn đối
tượng đào tạo dựa trên: Mục tiêu và nội dung khóa đào tạo; Ưu tiên
đào tạo những người có kết quả thực hiện công việc tốt, có khả năng
phát triển trong tương lai; Bắt buộc người có kết quả làm việc thấp,
chưa đáp ứng được yêu cầu công việc do thiếu hụt các kiến thức, kỹ
năng mà có thể bù đắp thông qua khóa đào tạo nhằm cải thiện kết quả
làm việc của họ; Khi lựa chọn đối tượng cử đi học phải xem xét đến
khả năng học tập của họ; Xét duyệt cho những người có nhu cầu
nguyện vọng học tập mà việc đào tạo họ có tác dụng lớn đối với công ty.
c. Tăng cường kinh phí cho đào tạo từ 1,16% lên 2% trên
tổng doanh thu.
Cần đa dạng hoá các nguồn vốn đầu tư cho đào tạo và khuyến
khích CBCNV tham gia đào tạo theo phương châm Công ty và
CBCNV cùng làm.
d. Hoàn thiện công cụ đánh giá hiệu quả của công tác đào tạo.

nữa, cũng sẽ trở nên vô ích nếu không biết quản trị nguồn nhân lực.
Không thể phủ nhận vai trò quan trọng của các lĩnh vực khác như
quản trị tài chính, quản trị maketing, quản trị sản xuất,… Nhưng rõ
ràng công tác tạo động lực làm việc cho người lao động trong quản
trị nguồn nhân lực đóng vai trò quan trọng nhất trong các doanh
nghiệp và nó đặc biệt quan trọng trong ngành du lịch dịch vụ. Bởi nó
tạo nên giá trị thương hiệu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho
doanh nghiệp, bởi đó là sự khác biệt không thể sao chép được.
Kinh doanh du lịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng trong
những năm gần đây đã gặt hái nhiều thành công đáng kể. Đà Nẵng đã


25
trở thành điểm đến du lịch hấp dẫn du khách trong và ngoài nước.
Nhưng cũng nảy sinh rất nhiều thách thức làm cho hoạt động kinh
doanh của CODATOURS gặp không ít khó khăn. Dưới sự lãnh đạo
của Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động thành phố Đà Nẵng và với
quyết tâm cao của tập thể CBCNV, Công ty luôn hoàn thành vượt
mức kế hoạch kinh doanh hàng năm, với mức tăng trưởng bình quân
trên 15%, nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho người lao động
thông qua các chính sách tạo động lực, góp phần vào sự nghiệp phát
triển của tổ chức Công đoàn và ngành du lịch thành phố Đà Nẵng.
Đây là đề tài nghiên cứu khoa học đầu tiên thực hiện tại
CODATOURS nên mặc dù Tác giả đã rất cố gắng tập trung cho công
tác nghiên cứu nhưng cũng không tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả
xin chân thành cảm ơn và mong nhận được ý kiến đóng góp của các
Thầy, Cô và các bạn.
2. KIẾN NGHỊ
2.1. Đối với Tổng Cục Du lịch Việt Nam
2.2. Đối với UBND thành phố và Sở Du lịch thành


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status