Hoàn thiện chính sách tạo động lực làm việc cho người lao động tại Công ty cổ phần công nghệ APRO - Pdf 41

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------

NGUYỄN VĂN ĐẠO

HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH TẠO ĐỘNG LỰC
LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ APRO
Chuyên ngành

: Quản lý kinh tế

Mã số

: 60340410

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS ĐOÀN THỊ THU HÀ

Hà Nội - Năm 2015


Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi


Hà nội, ngày … /…. /2015
Tác giả

NGUYỄN VĂN ĐẠO


Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BHXH

Bảo hiểm xã hội

ĐVT

Đơn vị tính

NLĐ

Người lao động

NSLĐ

việc cho người lao động của doanh nghiệp ..................................... 12
1.3.3. Nôi dung các chính sách tạo động lực làm việc cho người lao động
trong doanh nghiệp. ........................................................................ 13
1.3.4. Các yếu tố cơ bản tác động đến hoàn thiện các chính sách tạo động
lực làm việc của người lao động ..................................................... 21
1.3.5. Kinh nghiệm sử dụng các chính sách tạo động lực cho người lao
động ở một số doanh nghiệp ........................................................... 26
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐƯỢC SỬ DỤNG ĐỂ
THỰC HIỆN LUẬN VĂN ......................................................................... 32
2.1. Cách tiếp cận nghiên cứu ............................................................................. 32
2.2 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu ......................................................... 32

2.2.1. Nguồn số liệu ................................................................................. 32
2.2.2. Phương pháp điều tra .................................................................... 33
2.3. Quy trình nghiên cứu.................................................................................... 35

ii


Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÁC CHÍNH SÁCH TẠO ĐỘNG LỰC
LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
CÔNG NGHỆ APRO. ................................................................................ 36



4.1.2. Phương hướng hoàn thiện các chính sách tạo động lực làm việc đến
năm 2018 ........................................................................................ 77
4.2. Một số giải pháp hoàn thiện các chính sách tạo động lực làm việc cho
nguời lao động tại Công ty cổ phần công nghệ APRO ............................... 77

4.2.1. Các giải pháp hoàn thiện chính sách về kinh tế ............................. 77
4.2.2. Các giải pháp hoàn thiện chính sách về tổ chức – hành chính ...... 83
4.2.3. Các giải pháp hoàn thiện chính sách về tâm lý – giáo dục ............ 86
4.3. Những điều kiện thực hiện giải pháp ........................................................... 88

4.3.1. Kiến nghị đối với doanh nghiệp ..................................................... 88
4.3.2. Kiến nghị đối với Nhà nước ........................................................... 91
KẾT LUẬN ................................................................................................. 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 94
PHỤ LỤC.................................................................................................... 95

iv


Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

DANH SÁCH BẢNG BIỂU

mien phi
phi

LỜI MỞ ĐẦU
1.

Lý do chọn đề tài
Trong nền kinh tế toàn cầu với áp lực cạnh tranh ngày càng trở nên gay

gắt như ngày nay, các doanh nghiệp buộc phải tìm mọi cách để thu hút và giữ
được cho mình nguồn nhân lực chất lượng cao, đồng thời tạo động lực cho họ
làm việc hết mình vì mục tiêu của doanh nghiệp. Động lực làm việc được coi
là nhân tố quan trọng dẫn tới thành công của doanh nghiệp. Nhiều nhà nghiên
cứu cũng như thông qua thực tiễn cho thấy: Kết quả làm việc của người lao
động = Khả năng X Động lực làm viêc. Như vậy động lực làm việc có vai trò
quan trọng trong kết quả công việc của người lao động. Khi người lao động
có động lực làm việc, họ sẽ tự giác dùng mọi khả năng của mình để thực hiện
công việc được giao hiệu quả, tăng năng suất chất lượng công viêc. Do đó
việc tạo động lực để thúc đẩy nhân viên làm việc tốt là vấn đề mà hầu hết các
nhà quản trị đều phải quan tâm. Chính vì vậy mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại
và phát triển được thì cần phải xây dựng những chính sách hiệu quả để tạo
động lực làm việc cho người lao động.
Thực hiện các chính sách đối với NLĐ nói chung và chính sách tạo
động lực làm việc đối với NLĐ nói riêng, Công ty cổ phần công nghệ APRO
đã có nhiều cố gắng nhằm thực hiện tốt nhất, với hiệu quả cao nhất những quy
định nhà nước và điều kiện thực tế của công ty. Trong những năm qua, công
tác tạo động lực làm việc cho NLĐ luôn được lãnh đạo công ty quan tâm, chú
trọng. Tuy vậy, những khó khăn, thách thức nảy sinh trong quá trình phát
triển của doanh nghiệp với cơ chế thị trường đầy biến động hiện nay, làm sao
để hoàn thiện hơn nữa chính sách tạo động lực làm việc đối với NLĐ trong



Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Ý nghĩa khoa học: Luận văn đã hệ thống hóa được cơ sở lý luận về
các chính sách tạo động lực làm việc cho người lao động trong doanh nghiệp
- Ý nghĩa thực tiễn: Trên cơ sở đánh giá thực trạng hoàn thiện các
chính sách tạo động lực làm việc cho người lao động tại Công ty cổ phần
công nghệ APRO, luận văn đã xây dựng và đề xuất một số giải pháp nhằm
hoàn thiện chính sách tạo động lực làm việc cho người lao động tại Công ty
trong thời gian tới.
5. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung
của luận văn gồm bốn chương:
- Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về chính
sách tạo động lực làm việc cho người lao động trong doanh nghiệp.
- Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
- Chương 3: Thực trạng chính sách tạo động lực làm việc cho người lao
động tại Công ty cổ phần công nghệ APRO.
- Chương 4: Giải pháp nhằm hoàn thiện các chính sách tạo động lực
làm việc cho người lao động tại Công ty cổ phần công nghệ APRO.

3


Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

động lực lao động cho công ty. Luận văn đã đề cập đến khá đầy đủ các nội
dung của tạo động lực lao động cả ở phần cơ sở lí luận và thực trạng của công
ty, nhưng các nghiên cứu của tác giả về tạo động lực lao động chưa sâu. Chủ
yếu tác giả mới chỉ tập trung phân tích thực trạng công tác tạo động lực bằng
việc sử dụng bằng các kích thích vật chất như tiền lương, tiền thưởng, biểu
dương, khen thưởng và các kích thích tinh thần như bố trí, phân công công
việc và khuyến khích từ điều kiện làm việc. Đồng thời, luận văn có phân tích
được một số nhân tố ảnh hưởng tới tạo động lực lao động của công ty nhưng
phân tích chưa cụ thể và chi tiết. Luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện công tác tạo
động lực cho người lao động tại tổng công ty xi măng Việt Nam” của Mai
Quốc Bảo ( Đại học Kinh tế quốc dân, 2010). Luận văn đã hướng tới tìm hiểu
thực trạng công tác tạo động lực và đưa ra một số giải pháp tạo động lực cho
người lao động ở một số công ty xi măng trong tổng công ty xi măng Việt
Nam. Tác giả đã tập trung làm rõ công tác phân tích công việc, đánh giá thực
hiện công việc, tiền lương, tiền thưởng, phúc lợi tác động đến công tác tạo
động lực và từ đó có đưa ra các giải pháp khá cụ thể để nhằm hoàn thiện công
tác tạo động lực cho tổng công ty xi măng. Tuy nhiên, luận văn chưa đề cập
chi tiết đến yếu tố tạo điều kiện thuận lợi để người lao động hoàn thành nhiệm
vụ. Đây là một trong những yếu tố rất quan trọng đối với công tác tạo động
lực lao động. Luận văn thạc sĩ “Các giải pháp nhằm tạo động lực cho nguồn
nhân lực chất lượng cao của Tổng công ty Hàng không Việt Nam” của

1.2.1.1. Khái niệm động lực làm việc
Theo giáo trình Hành vi tổ chức của tác giả Bùi Anh Tuấn và Phạm
Thuý Hương: Động lực làm việc là những yếu tố bên trong kích thích con
người nỗ lực làm việc trong điều kiện cho phép tạo ra năng suất, hiệu quả cao.
6


Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

Biểu hiện của động lực là sự sẵn sàng, nỗ lực, say mê làm việc nhằm đạt được
mục tiêu của tổ chức cũng như bản thân NLĐ.
Theo giáo trình Quản trị nhân lực của tác giả Nguyễn Vân Điềm và
Nguyễn Ngọc Quân: Động lực làm việc là sự khát khao và tự nguyện của
NLĐ để tăng cường nỗ lực nhằm hướng tới việc đạt các mục tiêu của tổ chức.
Như vậy, có thể hiểu động lực làm việc là sự nỗ lực, cố gắng từ chính
bản thân mỗi NLĐ nhằm đạt được kết quả lao động cao nhất. Động lực làm
việc được thể hiện thông qua những công việc cụ thể mà mỗi NLĐ đang đảm
nhiệm và thái độ của họ đối với công việc, với doanh nghiệp. Động lực làm
việc được gắn liền với một công việc, một môi trường làm việc cụ thể. Động
lực làm việc không hoàn toàn phụ thuộc vào những đặc điểm tính cách cá
nhân, nó có thể thay đổi thường xuyên phụ thuộc vào các yếu tố khách quan
trong công việc.
Động lực làm việc đóng vai trò quan trọng, là nguồn gốc để tăng
NSLĐ, chất lượng công việc khi các điều kiện đầu vào khác không đổi, là nền

vững mạnh thì phải dùng mọi biện pháp để kích thích người lao động hăng
say làm việc.Tạo động lực có liên quan nhiều đến sự khích lệ và mong muốn,
không liên quan đến sự đe dọa hay cám dỗ. Để tạo động lực cho ai đó thực
hiện việc gì thì nhà quản lý phải làm cho người đó muốn làm việc ấy chứ
không phải bị bắt buộc phải làm.
Vậy tạo động lực làm việc cho người lao động được hiểu là tất cả các
biện pháp m à nhà quản lý áp dụng đối với người lao động nhằm tạo ra động
lực làm việc cho người lao động
8


Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

1.2.2.1. Sự cần thiết tạo động lực làm việc cho người lao động trong doanh nghiệp
Tạo và duy trì động lực làm việc cho NLĐ là một nội dung cơ bản của chức
năng lãnh đạo, là một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất của nhà quản trị
doanh nghiệp, nhằm kích thích NLĐ làm việc để thực hiện mục tiêu của bản
thân và thực hiện mục tiêu chung của doanh nghiệp.
- Đối với cá nhân người lao động
Con người luôn có những nhu cầu cần được thỏa mãn về cả hai mặt vật
chất và tinh thần. Khi NLĐ cảm thấy những nhu cầu của mình được đáp ứng
sẽ tạo tâm lý tốt, thúc đẩy NLĐ làm việc hăng say hơn. Đối với cá nhân NLĐ
không có động lực làm việc thì hoạt động lao động khó có thể đạt được mục
tiêu của nó, bởi vì khi đó họ chỉ làm việc để hoàn thành công việc được giao

các doanh nghiệp đều tìm cách giảm đến mức tối đa chi phí này.
+ Tăng NSLĐ, chất lượng công việc, là nền tảng để tăng doanh thu, cải
thiện lợi nhuận. Doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp phụ thuộc phần lớn
vào NSLĐ, chất lượng công việc của NLĐ. NSLĐ, chất lượng công việc chịu
ảnh hưởng của nhiều yếu tố, trong đó tạo động lực làm việc là một yếu tố cơ
bản, nhất là trong thời điểm nền kinh tế gặp nhiều khó khăn như hiện nay.
+ Là cơ sở để doanh nghiệp phát triển bền vững. Yếu tố con người là
yếu tố mang tính quyết định đối với sự thành bại của một doanh nghiệp; vì
thế, tạo động lực làm việc cũng mang tính quyết định trong sự phát triển của
doanh nghiệp, thông qua sự gia tăng ổn định của doanh thu và lợi nhuận. Đây
cũng chính là thước đo hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực của doanh nghiệp.
Như vậy, tạo động lực làm việc không những có tính quyết định trong
việc đạt hiệu quả sản xuất kinh doanh cao, mà còn là cơ sở cho sự phát triển
bền vững của doanh nghiệp.
10


Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

1.3. Chính sách tạo động lực làm việc cho người lao động của doanh nghiệp.
1.3.1. Khái niệm chính sách tạo động lực làm việc cho người lao động của
doanh nghiệp.
Theo Từ điển tiếng Việt thì “chính sách” là “sách lược và kế hoạch cụ
thể nhằm đạt một mục đích nhất định, dựa vào đường lối chính trị chung và

cao nhất trong tiềm năng của họ để thực hiện công việc nhằm đóng góp vào
kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.3.2. 1. Tiêu chí đánh giá
Tiêu chí đánh giá là thước đo cụ thể các mục tiêu chính sách, được sử
dụng nhằm đo lường các chọn lựa chính sách và đánh giá chất lượng của các
chính sách. Thông thường trong phân tích đánh giá chính sách tạo động lực
làm việc cho người lao động, người ta dựa vào các tiêu chí sau:
a). Tính khách quan và khoa học
Tính khách quan là việc phân tích đánh giá vấn đề chính sách phải căn
cứ vào thực tế khách quan, không dựa vào cảm tính hay ý chí chủ quan. Tính
khoa học là sự thể hiện của một quá trình tư duy logic, không ngộ nhận. Nếu
việc phân tích đánh giá các vấn đề chính sách được dựa trên tiêu chí khách
quan khoa học thì thông thường có tính minh bạch cao và có cơ sở để giải
trình, thuyết phục.
Tính khách quan khoa học là tiêu chuẩn xuyên suốt trong quá trình
phân tích đánh giá lựa chọn vấn đề chính sách cũng như mục tiêu, giải pháp
và phương án chính sách. Cũng chính nhờ có cơ sở khách quan khoa học nên
các chính sách có hiệu quả cao, đạt được sự công bằng, khắc phục được các
thành kiến cá nhân và có tính khả thi cao.

12


Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

13


tiền mà chủ doanh nghiệp trả cho NLĐ theo giá trị sức lao động mà họ hao
phí trên cơ sở hợp đồng lao động hoặc thoả ước lao động.
Tiền lương là thu nhập chủ yếu của NLĐ, tạo điều kiện cho NLĐ và gia
đình của họ trang trải các chi tiêu, sinh hoạt, dịch vụ... Do đó tiền lương của
NLĐ sẽ ảnh hưởng đến địa vị của họ trong gia đình, với đồng nghiệp và tổ
chức. Muốn nhận được một mức lương cao, NLĐ phải ra sức học tập, nâng
cao trình độ, nâng cao sự đóng góp của họ trong tổ chức. Tiền lương phải
được trả xứng đáng thì mới tạo được động lực làm việc.
Để tiền lương có tác dụng tạo động lực làm việc cho NLĐ, công tác
tiền lương phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
+ Tiền lương phải được trả theo kết quả lao động và phản ánh đúng hao
phí lao động mà NLĐ bỏ ra.
+ Tiền lương không những phải đảm bảo tái sản xuất sức lao động, mà
còn phải có tiết kiệm để NLĐ chi phí cho những nhu cầu khác (nuôi gia đình,
thuê nhà, xây nhà...).
Tiền lương là công cụ kinh tế trực tiếp và quan trọng nhất để tạo và duy
trì động lực làm việc. Các hình thức tiền lương chủ yếu trả cho lao động trực
tiếp trong doanh nghiệp gồm lương theo sản phẩm, lương theo thời gian; còn
đối với các bộ phận khác thường là theo ngạch bậc kết hợp với kết quả SXKD
của doanh nghiệp.
- Tiền thưởng: là khoản tiền mà doanh nghiệp trả cho NLĐ do họ có
những thành tích và đóng góp tốt hơn so với mức quy định của doanh nghiệp.
Tiền thưởng là công cụ khuyến khích vật chất có hiệu quả cao đối với NLĐ,
nhất là những người còn tiềm ẩn năng lực làm việc.
14



doanh của công ty. Vì vậy, đây cũng là một công cụ kinh tế trực tiếp có giá
trị, nâng cao quyền lợi của NLĐ, nâng cao tinh thần trách nhiệm và tạo sự gắn
bó lâu dài của NLĐ đối với doanh nghiệp.
15


- Tiền hoa hồng: là khoản thu nhập trực tiếp của NLĐ, được chiết khấu
từ giá trị của hợp đồng mà NLĐ tìm được cho công ty, vì vậy, nó cũng kích
thích NLĐ tìm kiếm hợp đồng đem lại lợi ích cho công ty.
b) Công cụ kinh tế gián tiếp
Công cụ kinh tế gián tiếp bao gồm hệ thống phúc lợi mà doanh nghiệp
dành cho NLĐ. Phúc lợi là khoản tiền gián tiếp bù đắp thêm cho NLĐ, ngoài
các công cụ tài chính nêu trên. Hệ thống phúc lợi góp phần nâng cao đời sống
vật chất và tinh thần, làm cho NLĐ thấy gắn bó hơn với doanh nghiệp, từ đó
tạo cho họ động lực làm việc cống hiến cho doanh nghiệp.
Có hai loại phúc lợi cho người lao động:
Phúc lợi đòi hỏi bởi pháp luật (phúc lợi bắt buộc): là các phúc lợi tối
thiểu mà doanh nghiệp bắt buộc phải có theo pháp luật. Ở nước ta, các phúc
lợi bắt buộc bao gồm 5 chế độ bảo hiểm xã hội cho NLĐ: chế độ trợ cấp ốm
đau, chế độ trợ cấp thai sản, chế độ trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề
nghiệp, chế độ hưu trí, chế độ tử tuất.
Phúc lợi tự nguyện: là các phúc lợi mà doanh nghiệp tự đưa ra nhằm
tăng thêm lợi ích cho NLĐ, tuỳ thuộc vào khả năng kinh tế của họ. Có thể
gồm: bảo hiểm thân thể, đào tạo, bồi dưỡng, tham quan du lịch, hỗ trợ nhà ở,
phương tiện làm việc... Ngoài ra, còn có các chương trình dịch vụ: căng tin,
phòng đọc sách báo…
1.3.3.2. Các chính sách về tổ chức - hành chính nhằm tạo động lực làm việc
cho người lao động
Là chính sách dựa trên những mối quan hệ tổ chức, kỷ luật của hệ
thống quản lý, do đó mang tính mệnh lệnh trực tiếp, tính bắt buộc cao. Việc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status