BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
NGUYỄN HẢI ĐỨC
HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC
CHO CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN
THỊ XÃ THÁI HÒA, NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHÁNH HÒA - 2016
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
NGUYỄN HẢI ĐỨC
HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC
CHO CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN
THỊ XÃ THÁI HÒA, NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:
Quản trị kinh doanh
Mã số:
60 34 01 02
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng cảm ơn Quý Thầy Cô tại khoa Kinh tế - Trường Đại học Nha
Trang, đặc biệt là Thầy giáo – T.S Phạm Xuân Thủy và Cô giáo – Th.S Võ Hải Thủy
đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn cho tôi trong suốt quá trình viết luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo, đồng nghiệp tại UBND thị xã Thái Hòa đã
cung cấp nhiều thông tin và tài liệu tham khảo giúp tôi thực hiện đề tài.
Xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình và bạn bè đã tạo mọi điều kiện và động
viện giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua.
Trân trọng cảm ơn.
Thái Hòa, tháng 07 năm 2016
Tác giả luận văn
Nguyễn Hải Đức
iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... iii
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................iv
MỤC LỤC...................................................................................................................v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT........................................................................viii
DANH MỤC BẢNG BIỂU ........................................................................................ix
DANH MỤC HÌNH VẼ...............................................................................................x
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN..........................................................................................xi
PHẦN MỞ ĐẦU .........................................................................................................1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC
CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG TỔ CHỨC.....................................................6
1.1. Một số khái niệm về động lực và tạo động lực làm việc ........................................6
1.1.1. Khái niệm về động lực .......................................................................................6
2.1.1. Khái quát tình hình kinh tế xã hội tại Thị xã Thái Hòa giai đoạn 2012-2015 ...........30
2.1.2. Tổng quan về UBND Thị xã Thái Hòa .............................................................32
2.2. Các nhân tố ảnh hưởng tới chính sách tạo động lực làm việc cho CCVC tại UBND
Thị xã Thái Hòa.........................................................................................................37
2.2.1. Nhận thức của Ban lãnh đạo, cấp quản lý về tạo động lực làm việc cho CCVC............ 37
2.2.2. Phong cách người lãnh đạo ..............................................................................37
2.2.3. Môi trường, điều kiện làm việc ........................................................................38
2.2.4. Đặc điểm đội ngũ công chức, viên chức ...........................................................39
2.2.5. Mức sống của CCVC .......................................................................................42
2.3. Phân tích thực trạng chính sách tạo động lực cho CCVC tại UBND Thị xã Thái
Hòa giai đoạn 2012 -2015..........................................................................................43
2.3.1. Thực trạng chính sách tiền lương .....................................................................43
2.3.2. Thực trạng chính sách khen thưởng - kỷ luật, và chính sách phúc lợi ..............49
vi
2.3.3. Thực trạng bố trí, sắp xếp công việc cho CCVC...............................................55
2.3.4. Chính sách đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, phẩm chất cho CCVC .................58
2.3.5. Điều kiện và môi trường làm việc ....................................................................64
2.4 Đánh giá chung chính sách tạo động lực làm việc cho CCVC tại UBND Thị xã
Thái Hòa....................................................................................................................66
2.4.1. Những mặt đạt được.........................................................................................67
2.4.2. Những mặt hạn chế ..........................................................................................68
2.4.3. Nguyên nhân....................................................................................................70
Tóm tắt chương 2.......................................................................................................70
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO CÔNG
CHỨC VIÊN CHỨC TẠI UBND THỊ XÃ THÁI HÒA GIAI ĐOẠN 2016-2020 .... 71
3.1. Mục tiêu và phương hướng phát triển KT - XH thị xã Thái Hòa trong giai đoạn
2016 - 2020................................................................................................................71
3.1.1. Mục tiêu phát triển Kinh tế - xã hội thị xã Thái Hòa.........................................71
Đvt:
Đơn vị tính
GDP:
Gross Domestic Product (Tổng sản phẩm quốc nội)
NBLTH:
Nâng bậc lương trước hạn
TTCN:
Tiểu thủ công nghiệp
XDCB:
Xây dựng cơ bản
UBND:
Ủy ban nhân dân
viii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu kinh tế xã hội chủ yếu của thị xã Thái Hòa giai đoạn 2012 - 2015... 30
Bảng 2.2: Chất lượng đội ngũ công chức, viên chức tại UBND thị xã Thái Hòa năm 2015..... 39
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Tháp nhu cầu Maslow ..................................................................................9
Hình 2.1: Trụ sở UBND thị xã Thái Hòa ...................................................................33
Hình 2.2: Cơ cấu tổ chức bộ máy UBND Thị xã Thái Hòa ........................................34
Hình 2.3: Mức độ hài lòng với công tác đào tạo bồi dưỡng của CCVC tại UBND thị xã
Thái Hòa ...................................................................................................................63
x
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Người lao động có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với sự phát triển của một tổ
chức. Mỗi người lao động đều có sở thích, tính cách, phẩm chất đạo đức, năng lực,
trình độ chuyên môn… khác nhau. Do đó để người lao động nhiệt tình làm việc, cống
hiến hết lòng và đạt hiệu quả cao nhất; đòi hỏi nhà quản trị phải nghiên cứu, tìm hiểu,
nắm bắt nguyện vọng, tâm tư, tình cảm của người lao động, phải hiểu rõ nhu cầu về
lợi ích vật chất và lợi ích tinh thần của họ, phải tổ chức bố trí công việc hợp lý, để có
thể khai thác và phát huy được năng lực tiềm tàng của người lao động nhằm tạo nên sự
thành công cho tổ chức. Việc xây dựng và không ngừng hoàn thiện chính sách tạo
động lực làm việc cho người lao động được coi là “quy tắc vàng” để một tổ chức tồn
tại và phát triển. Nhờ có lợi thế về vị trí địa lý, nguồn nhân lực, thị trường tiêu
thụ…đã mở ra cơ hội cho địa phương thu hút đầu tư ở nhiều lĩnh vực như: viễn thông,
công nghệ thông tin, sản xuất linh kiện điện tử, máy tính, dược, hóa chất, cơ khí, ô tô,
công nghiệp sản xuất đồ uống, chế biến nông, thủy sản xuất khẩu. Để thực hiện tốt
các trọng trách mà Đảng và Nhà nước giao phó, lãnh đạo Thị xã Thái Hòa cần phải
phát huy năng lực, trình độ chuyên môn của đội ngũ công chức, viên chức; thông qua
việc xây dựng các chính sách tạo động lực nhằm khai thác, sử dụng hiệu quả năng lực
của đội ngũ cán bộ công chức, tạo niềm say mê, gắn bó và nhiệt huyết của họ đối với
nguyện vọng, tâm tư, tình cảm của người lao động, phải hiểu rõ nhu cầu về lợi ích vật
chất và lợi ích tinh thần của họ, phải tổ chức bố trí công việc hợp lý, để có thể khai
thác và phát huy được năng lực tiềm tàng của người lao động nhằm tạo nên sự thành
công cho tổ chức. Việc xây dựng và không ngừng hoàn thiện chính sách tạo động lực
làm việc cho người lao động được coi là “quy tắc vàng” để một tổ chức tồn tại và phát
triển. thực trạng chính sách tạo động lực làm việc cho đội ngũ công chức, viên chức tại
UBND Thị xã Thái Hòa. Qua đó xác định các nguyên nhân có ảnh hưởng chủ yếu đến
động lực làm việc của công chức, viên chứctại UBND Thị xã Thái Hòa.
xii
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong công tác quản trị của tổ chức, việc thúc đẩy tăng năng suất và hiệu quả sử
dụng lao động là một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu; tuy nhiên điều này
phụ thuộc rất lớn vào năng lực và động lực làm việc của người lao động. Tư tưởng “lấy
con người làm trung tâm” cho thấy mối liên hệ hữu cơ giữa phát triển con người và sự
phát triển của tổ chức. Áp dụng triết lý coi trọng sự quan tâm đối với con người này,
nhiều tổ chức đã thu được nhiều thành tựu lớn lao. Chính vì vậy vấn đề xây dựng chính
sách tạo động lực làm việc cho người lao động có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với
sự phát triển của một tổ chức. Mỗi người lao động đều có sở thích, tính cách, phẩm
chất đạo đức, năng lực, trình độ chuyên môn… khác nhau. Do đó để người lao động
nhiệt tình làm việc, cống hiến hết lòng và đạt hiệu quả cao nhất; đòi hỏi nhà quản trị
phải nghiên cứu, tìm hiểu, nắm bắt nguyện vọng, tâm tư, tình cảm của người lao động,
phải hiểu rõ nhu cầu về lợi ích vật chất và lợi ích tinh thần của họ, phải tổ chức bố trí
công việc hợp lý, để có thể khai thác và phát huy được năng lực tiềm tàng của người
lao động nhằm tạo nên sự thành công cho tổ chức. Việc xây dựng và không ngừng
hoàn thiện chính sách tạo động lực làm việc cho người lao động được coi là “quy tắc
vàng” để một tổ chức tồn tại và phát triển.
công chức, viên chức nói xấu lẫn nhau ảnh gây mất đoàn kết nội bộ, ảnh hưởng đến
hiệu quả công việc chung…
Xuất phát từ các thực tiễn khách quan trên, đề tài được chọn cho luận văn thạc sĩ
là: “Hoàn thiện chính sách tạo động lực làm việc cho công chức, viên chức tại Ủy
ban nhân dân Thị xã Thái Hòa, tỉnh Nghệ An”với mong muốn góp phần tạo niềm
say mê, gắn bó và nhiệt huyết trong công việc của đội ngũ công chức, viên chức tại
UBND Thị xã Thái Hòa; đóng góp vào sự phát triển bền vững của thị xã Thái Hòa nói
riêng và tỉnh Nghệ An nói chung.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
2.1. Mục tiêu chung:
Đánh giá thực trạng chính sách tạo động lực cho công chức, viên chức tại UBND
Thị xã Thái Hòa; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp góp phần hoàn thiện chính sách
tạo động lực làm việc cho đội ngũ công chức, viên chức tại UBND Thị xã Thái Hòa
trong giai đoạn 2016 - 2020.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa toàn bộ cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến chính sách tạo
động lực làm việc cho người lao động trong tổ chức.
2
- Phân tích và đánh giá thực trạng chính sách tạo động lực làm việc cho đội ngũ
công chức, viên chức tại UBND Thị xã Thái Hòa; từ đó tìm ra các nguyên nhân làm hạn
chế động lực làm việc của công chức, viên chức.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách tạo động lực làm việc cho
đội ngũ công chức, viên chức tại UBND Thị xã Thái Hòa trong giai đoạn 2016 - 2020.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu :
3.1.Đối tượng nghiên cứu:
Luận văn tập trung nghiên cứu về các chính sách tạo động lực cho đội ngũ CCVC
tại UBND Thị xã Thái Hòa. Khách thể nghiên cứu là đội ngũ công chức, viên chức
đang làm việc tại UBND Thị xã Thái Hòa.
5. Tổng quan một số nghiên cứu liên quan đến đề tài
Tại Việt Nam có thể kể đến một số nghiên cứu có liên quan trực tiếp đến đề tài như:
-Luận án tiến sỹ, 2008, Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội của tác giả Vũ Thị
Uyên: “Tạo động lực cho lao động quản lý trong các doanh nghiệp nhà nước ở Hà Nội
đến năm 2020”
-Luận văn thạc sỹ chuyên ngành Quản trị Kinh doanh Trường Đại học Nha Trang
của tác giả Trương Ngọc Như: “Công tác tạo động lực cho người lao động tại Kho bạc
Nhà nước Hậu Giang”.
-Đề án của tác giả Bùi thị Sáu: “Tạo động lực cho người lao động tại Bệnh viện
Trường Đại học Tây Nguyên”.
Nhìn chung các đề tài đã đi sâu nghiên cứu các khía cạnh trong công tác tạo động
lực cho người lao động (như ảnh hưởng của phong cách lãnh đạo với động lực làm việc
của nhân viên, các biện pháp để tạo động lực cho người lao động…) nhưng chưa có đề
tài nghiên cứu tạo động lực cho người lao động tại UBND Thị xã Thái Hòa.
6. Đóng góp khoa học của nghiên cứu:
6.1. Đóng góp về mặt lý luận:
Hệ thống hóa các vấn đề lý luận liên quan đến tạo động lực cho người lao động
trong tổ chức
6.2. Đóng góp về mặt thực tiễn:
-Đánh giá thực trạng chính sách tạo động lực làm việc cho đội ngũ công chức,
viên chức tại UBND Thị xã Thái Hòa. Qua đó xác định các nguyên nhân có ảnh hưởng
chủ yếu đến động lực làm việc của công chức, viên chứctại UBND Thị xã Thái Hòa.
4
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách tạo động lực làm việc cho
đội ngũ công chức, viên chức tại UBND Thị xã Thái Hòa trong giai đoạn 2016 - 2020.
- Nghiên cứu có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các đơn vị hành chính
công trong việc xây dựng chính sách tạo động lực làm việc cho cán bộ công chức nhằm
nâng cao hiệu quả công vụ.
- Động lực là sự thôi thúc từ bên trong của mỗi con người lao động, thúc đẩy con
người hăng hái làm việc.
Maier và Lawler(1973) đã đưa ra mô hình về kết quả thực hiện công việc là một
hàm số của năng lực và động lực làm việc. Trong đó, năng lực làm việc phụ thuộc vào khả
năng bẩm sinh; kiến thức, kỹ năng kinh nghiệm có được thông qua đào tạo; các nguồn lực
để thực hiện công việc. Động lực là sự khao khát tự nguyện của mỗi các nhân.
Từ những nghiên cứu trên theo có thể hiểu: “ Động lực là những nhân tố bên
trong kích thích bản thân mỗi cá nhân nỗ lực làm việc với sự khao khát và tự nguyện để
đạt được các mục tiêu của bản thân và mục tiêu của tổ chức ”.[9].
Theo đó, ta có thể hiểu động lực là yếu tố vô hình, tồn tại bên trong cơ thể con
người. Động lực lao động có được không xuất phát từ bất kỳ một sự cưỡng chế từ các
6
mệnh lệnh hành chính nào, nó xuất phát từ trong nội tâm của người lao động, từ cảm
nhận của người lao động về các yếu tố bên ngoài, xung quanh và từ chính công việc mà
người lao động phải thực hiện. Mà nhờ đó người lao động làm việc một cách hăng say,
thoải mái, có chất lượng và đạt năng suất cao, đem lại lợi ích cho tổ chức và cho chính
bản thân cũng như gia đình người lao động.
1.1.2. Khái niệm về tạo động lực
Tạo động lực cho người lao động chính là khơi dậy khả năng tiềm tàng để nâng
cao năng suất lao động và hiệu quả của tổ chức.
Trách nhiệm của các nhà quản lý là phải tạo động lực cho nhân viên của mình,
nghĩa là phải tạo ra cả sự khao khát và sự tự nguyện của cá nhân đó.
Tạo động lực là sự vận dụng một hệ thống các chính sách, biện pháp, cách thức
quản lý tác động tới người lao động nhằm cho họ có động lực thúc đẩy, khiến họ hài
lòng hơn với công việc, mong muốn được đóng góp cho tổ chức để đạt được kết quả
thực hiện công việc như mong đợi của tổ chức.
Tạo động lực cho người lao động là việc sử dụng các biện pháp nhất định để kích
thích người lao động làm việc một các tự nguyện, nhiệt tình hăng say và có hiệu quả
quản lý muốn đạt được mục tiêu của mình. Họ đã có những việc làm nhằm khuyến
khích, động viên tinh thần làm việc của người lao động trong tổ chức của họ để hoàn
thành và đạt được hiệu qủa công việc, trên tinh thần đó là hoàn thành mục tiêu của tổ
chức. Để khuyến khích và động viên được người lao động, nhà quản lý phải sử dụng
những biện pháp khuyến khích tác động vào nhu cầu của người lao động mà xét cho
cùng nhu cầu đó gồm hai dạng chính là nhu cầu vật chất và tinh thần. Tạo động lực là
vấn đề rất quan trọng nó ảnh hưởng tới sự thành bại của tổ chức. Do vậy trên thực tế đã
có rất nhiều các nhà khoa học nghiên cứu vấn đề này, họ nghiên cứu các cách tiếp cận
nhằm tác động tới các yếu tố tạo nên động lực cho người lao động.
1.1.3.1. Học thuyết nhu cầu của Abraham Maslow
Nhà tâm lý học người Mỹ - Abraham Maslow cho rằng con người có nhiều nhu
cầu khác nhau, có những nhu cầu ở cấp độ thấp, có những nhu cầu ở cấp độ cao cần
được thỏa mãn và ông đã phân chia các nhu cầu của con người thành 5 nhóm và sắp
xếp theo thứ tự từ thấp đến cao.
8
Hình 1.1: Tháp nhu cầu Maslow
Nhu cầu sinh học bao gồm những nhu cầu cơ bản để con người có thể tồn tại như
thức ăn, nước uống, quần áo mặc, nhà ở. Trong lao động, thể hiện qua việc người lao
động muốn được nhận được mức tiền lương hợp lý đủ để trang trải cho các sinh hoạt và
đảm bảo cuộc sống của người lao động và gia đình.
Nhu cầu an toàn là những mong muốn của con người được đảm bảo an toàn về
thân thể. Người lao động mong muốn có một công việc ổn định lâu dài, điều kiện làm
việc an toàn, đầy đủ, công tác an toàn bảo hộ lao động được quan tâm nhằm bảo vệ và
chăm sóc sức khỏe của người lao động.
Nhu cầu xã hội thể hiện mong muốn của người lao động được giao lưu, gặp gỡ,
tiếp xúc thiết lập các mối quan hệ với những người khác trong cuộc sống và trong công
việc. Tại nơi làm việc, có thể được đáp ứng thông qua các hoạt động giao lưu, sinh hoạt
tập thể ngoài giờ làm việc giữa mọi người lao động tỏng doanh nghiệp như bữa ăn trưa
này. Học thuyết nhu cầu của Maslow được công nhận rộng rãi, đặc biệt là trong các nhà
quản lý điều hành. Nó được chấp nhận do tính logic và tính dễ dàng mà nhờ đó người
ta có thể dùng trực giác để hiểu lý thuyết này. Hệ thống thứ bậc nhu cầu được biết đến
rộng rãi và được nhiều nhà quản lý sử dụng làm công cụ hướng dẫn không những trong
việc tạo động lực cho người lao động mà còn được sử dụng làm công cụ trong nhiều
hoạt động khác liên quan tới việc khai thác nhu cầu con người.
Với học thuyết này để tạo động lực lao động nhà quản lý cần tìm hiểu rõ người
lao động đang có nhu cầu gì để hướng tới và thỏa mãn các nhu cầu đó nhằm thúc đẩy
người lao động làm việc hết khả năng của mình: Với nhu cầu sinh học thì tại nơi làm
10
việc của người lao động cần nhận được tiền lương để thỏa mãn những nhu cầu sinh
sống của bản thân và nuôi dưỡng thành viên trong gia đình, cần những khoảng thời
gian nghỉ giữa ca để thư giãn và phục hồi sức khỏe, tái tạo sức lao động. Nhu cầu an
toàn thì tổ chức cần cung cấp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho nhân viên. Nhu cầu
xã hội thì người quản lý cần tạo môi trường sinh hoạt tập thể trong tổ chức như khuyến
khích sự giao lưu, thành lập các câu lạc bộ ngoài giờ ngay trong tổ chức. Nhu cầu tôn
trọng thì nhà quản lý cần tạo cơ hội cho người lao động được thăng tiến, được trao tặng
vật có giá trị, có phòng làm việc tiện nghi, có phần thưởng xứng đáng cho0 thành tích
có thể đáp ứng được nhu cầu này. Nhu cầu khẳng định thì nhà quản lý cần tạo môi
trường thuận lợi, tăng tính tự chủ, tạo điều kiện giao quyền cho người lao động để
người lao động có thể phát huy sáng kiến để đạt được thành tích mới.
Maslow khẳng định rằng:
Các cá nhân khác nhau thì có những nhu cầu rất khác nhau và có thể thỏa mãn bởi
các phương tiện và các cách khác nhau.
Về nguyên tắc, các nhu cầu cấp thấp hơn phải được thỏa mãn trước khi con người
được khuyến khích để thỏa mãn các nhu cầu ở bậc cao hơn.
Như vậy theo thuyết này, để tạo động lực cho người lao động, thì trước tiên các
nhà quản trị phải quan tâm đến các nhu cầu bậc thấp, trên cơ sở đó mà nâng dần lên các
Bản chất bên trong của công việc
Các quan hệ con người
Trách nhiệm lao động
Điều kiện làm việc
Sự thăng tiến
Các nhân tố duy trì có tác dụng duy trì trạng thái làm việc tốt, ngăn ngừa sự
không thỏa mãn trong công việc nhưng không làm cho họ thực hiện công việc tốt hơn.
Ngược lại nếu không được giải quyết tốt sẽ tạo ra sự bất mãn và sự phản ứng, chống
đối của người lao động từ đó làm giảm hiệu suất làm việc.
Các nhân tố thúc thúc đẩy nếu được giải quyết tốt sẽ tạo ra sự thỏa mãn và từ đó
sẽ tạo động lực cho người lao động làm việc tích cực hơn, chăm chỉ hơn; nhưng ngược
lại nếu không được thực hiện tốt thì sẽ tạo ra tình trạng không thỏa mãn không hài lòng
của người lao động đối với công việc, người lao động làm việc như trách nhiệm để đạt
yêu cầu mà không có sự thích thú, tâm lý chán nản, không có động lực để phấn đấu
nâng cao kết quả thực hiện công.
Do vậy, để tạo ra sự thỏa mãn trong công việc nhằm đem lại động lực làm việc
cho người lao động thì trước hết người quản lý phải quan tâm các nhân tố duy trì nhằm
ngăn chặn sự bất mãn và tạo điều kiện làm việc thuận lợi cho người lao động. Tiếp đó,
tác động đến các yếu tố thúc đẩy nhằm tạo ra động lực làm việc cho người lao động
thông qua phân tích thiết kế lại nhằm làm phong phú nội dung công việc, tăng tính
thách thức, tăng trách nhiệm, giao thêm quyền tự chủ trong công việc cho người lao
động; thể hiện sự ghi nhận thành tích của người lao động thông qua các việc tăng
lương, khen thưởng, đề bạt và các chế độ đãi ngộ khác.
Học thuyết này có ý nghĩa: Cho các nhà quản trị thấy rằng có một loạt các yếu tố
có thể tác động đến động lực của người lao động và trong những hoàn cảnh cụ thể nên
cho phép cấp dưới đưa ra các quyết định, giảm chi phí quản lý trung gian, tuy nhiên
nếu cấp dưới không đủ năng lực và sự cam kết với tổ chức thì sẽ đem lại thiệt hại cho
tổ chức.
Mỗi phong cách lãnh đạo đều có những ưu nhược điểm riêng do đó người lãnh
đạo cần xác định cho mình một phong cách lãnh đạo phù hợp để thúc đẩy nhân viên
trong công việc nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức.
13