Đánh giá hiệu quả một số loại hình sử dụng đất nông nghiệp sau dồn điền đổi thửa trên địa bàn huyện hải hậu, tỉnh nam định - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM
-----------------------------

XUÂN TUẤN ANH

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ MỘT SỐ LOẠI HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG
NGHIỆP SAU DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN HẢI HẬU, TỈNH NAM ĐỊNH

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Hà Nội, 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM
---------------------------LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

XUÂN TUẤN ANH

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ MỘT SỐ LOẠI HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG
NGHIỆP SAU DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN HẢI HẬU, TỈNH NAM ĐỊNH


tôi trong suốt quá trình thực hiện những định hướng của đề tài và hoàn thiện
luận văn này.
Tôi xin cảm ơn các đồng chí lãnh đạo Phòng Kinh tế, Phòng Tài
nguyên môi trường và Phòng Nông nghiệp của huyện Hải Hậu; lãnh đạo các
xã thuộc huyện Hải Hậu, Nam Định và các hộ nông dân đã tạo điều kiện cho
tôi đến nghiên cứu, thực tập và thu thập thông tin để hoàn thiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn đến gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã
động viên, giúp đỡ trong quá trình học tập, nghiên cứ thực hiện đề tài này.
Trong quá trình thực hiện luận văn sẽ không tránh khỏi những khiếm
khuyết, rất mong các Thầy, Cô; các Nhà khoa học và các đồng nghiệp đóng
góp ý kiến để bản than có them kinh nghiệm, nâng cao kiến thức chuyên môn,
nghiệp vụ.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Xuân Tuấn Anh


iii
MỤC LỤC
Trang phụ bìa

Trang

LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................ ii
MỤC LỤC .................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................ vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................... vii
DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ..................................................................... ix

Việt Nam ...................................................................................................... 26
Chương 2. GIỚI THIỆU VỀ HUYỆN HẢI HẬU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ............................................................................................. 30
2.1. Giới thiệu về Hải Hậu ............................................................................ 30
2.1.1. Điều kiện tự nhiên .............................................................................. 30
2.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội ...................................................................... 38
2.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội .......................... 45
2.2. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 48
2.2.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu ................................................... 48
2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu ............................................................. 48
2.2.3. Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất...................................... 49
2.2.4. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu .............................................. 51
2.2.5. Phương pháp minh họa bằng bản đồ .................................................. 52
2.2.6. Phương pháp chuyên gia .................................................................... 52
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ......................................................... 53
3.1. Hiện trạng sử dụng đất và biến động đất đai tại huyện Hải Hậu, tỉnh Nam
Định ............................................................................................................. 53
3.1.1. Cơ cấu sử dụng đất năm 2014 ............................................................ 53
3.1.2. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của huyện Hải Hậu ................... 54


v
3.1.3. Biến động đất nông nghiệp của huyện Hải Hậu giai đoạn 2010 - 2014 .... 55
3.2. Kết quả công tác dồn điền đổi thửa tại huyện Hải Hậu .......................... 57
3.2.1. Kết quả các bước thực hiện tại các xã của huyện Hải Hậu ................. 57
3.2.2. Kết quả trước và sau thực hiện dồn điền đổi thửa tại huyện Hải Hậu . 59
3.3. Đánh giá hiệu quả một số loại hình sử dụng đất của hộ ......................... 62
3.3.1. Thông tin cơ bản về các hộ điều tra .................................................... 62
3.3.2. Một số kết quả sau thực hiện dồn điền đổi thửa của các hộ điều tra ... 64
3.3.3. Hiệu quả một số loại hình sử dụng đất sau dồn điền đổi thửa tại huyện

: Công lao động

CNH, HĐH

: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

CN-TTCN

: Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp

CPTG (IC)

: Chi phí trung gian

DĐĐT

: Dồn điền đổi thửa

GPMB

: Giải phóng mặt bằng

GTGT (VA)

: Giá trị gia tăng

GTSX (GO)

: Giá trị sản xuất



TDP

: Tổ dân phố

THPT

: Trung học phổ thông

TP

: Thành phố

UBND

: Ủy ban nhân dân


vii
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1. Diện tích đất nông nghiệp của Việt Nam ...................................... 26
Bảng 2.1. Thuỷ văn các sông chính của huyện Hải Hậu ............................... 33
Bảng 2.2. Phân loại đất (thổ nhưỡng) của huyện Hải Hậu ............................ 35
Bảng 2.3. Tiêu chí lựa chọn khi đánh giá hiệu quả tổng hợp từng loại hình sử
dụng đất ....................................................................................................... 51
Bảng 3.1. Hiện trạng sử dụng đất của Huyện Hải Hậu năm 2014 ................. 53
Bảng 3.2. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp huyện Hải Hậu năm 2014 .... 54
Bảng 3.3. Tình hình biến động đất nông nghiệp của huyện Hải Hậu giai đoạn
2010 - 2014 .................................................................................................. 56

Bảng 3.18. Đánh giá của hộ dân về ưu điểm của công tác dồn điển đổi thửa tại
huyện Hải Hậu ............................................................................................. 86
Bảng 3.19. Đánh giá của hộ dân về nhược điểm của công tác dồn điển đổi
thửa tại huyện Hải Hậu ................................................................................. 87


ix
DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ

Hình 2.1. Sơ đồ vị trí của huyện Hải Hậu, Nam Định ................................... 30
Biểu đồ 3.1. Cơ cấu sử dụng đất của huyện Hải Hậu năm 2014.................... 53
Biểu đồ 3.2. Hiệu quả đồng vốn một số cây trồng chính sau dồn điền đổi thửa
tại huyện Hải Hậu......................................................................................... 68
Biểu đồ 3.3. Hiệu quả đồng vốn của một số loại hình sử dụng đất sau dồn điền
đổi thửa tại huyện Hải Hậu ........................................................................... 72


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên quý giá và có vai trò quan trọng đối với
cuộc sống của con người. Vai trò của đất đai được thể hiện: là môi trường
sống của con người và động thực vật; là không gian sống của con người, nơi
phân bố dân cư và các hoạt động kinh tế xã hội khác của con người. Đối với
ngành nông lâm nghiệp, đất đai là tư liệu sản xuất không thể thay thế.
Năm 1993, chính phủ ban hành Nghị định 64/CP về giao đất nông
nghiệp cho các hộ gia đình cá nhân, người dân đã được chủ động hơn trong
việc sử dụng đất và sửa đổi bổ sung trong Nghị định 85/NĐ-CP vào năm
1995. Việc giao đất theo Nghị định 64/CP với phương châm: có gần, có xa, có

nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bản huyện Hải Hậu,
tỉnh Nam Định.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả sử dụng
đất và dồn điền đổi thửa;
- Đánh giá kết quả công tác dồn điền đổi thửa tại huyện Hải Hậu, tỉnh
Nam Định;
- Đánh giá hiệu quả của một số loại hình sử dụng đất nông nghiệp sau
thực hiện chương trình dồn điền đổi thửa tại huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định;
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông
nghiệp cho các hộ dân thực hiện dồn điên đổi thửa tại huyện Hải Hậu, tỉnh
Nam Định.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Kết quả thực hiện dồn điền đổi thửa và hiệu
quả một số loại hình sử dụng đất nông nghiệp sau thực hiện dồn diền đổi thửa
tại huyện Hải Hậu, Nam Định.
- Phạm vi nghiên cứu:


3

+ Phạm vi không gian: Tại huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định. Tuy nhiên,
do thời gian có hạn nên đề tài chọn đại diện 3 xã đại diện phân bố đều trên địa
bàn huyện Hải Hậu để lấy mẫu điều tra bao gồm: xã Hải Toàn, xã Hải Hà, xã
Hải Tây.
+ Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập từ 2010 - 2014 và số liệu
sơ cấp điều tra được thực hiện tại thời điểm năm 2015.
+ Phạm vi nội dung: Do đặc điểm Hải Hậu là một huyện ven biển với
sự đa dạng về các loại hình sử dụng đất. Tuy nhiên, do thời gian có hạn nên
tác giả chỉ nghiên cứu 3 loại hình sử dụng đất của huyện sau khi thực hiện

luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học
tập, nghiên cứ [27].
Hiện nay tổng diện tích đất trên thế giới 14.777 triệu ha, với 1.527 triệu
ha đất đóng băng và 13.251 triệu ha đất không phủ băng. Trong đó, 12% tổng
diện tích là đất canh tác, 24% là đồng cỏ, 32% là đất rừng và 32% là đất cư
trú, đầm lầy. Diện tích đất có khả năng canh tác là 3.200 triệu ha, hiện mới
khai thác hơn 1.500 triệu ha. Tỷ lệ đất có khả năng canh tác ở các nước phát
triển là 70% tổng diện tích đất tự nhiên; ở các nước đang phát triển là 36%
tổng diện tích đất tự nhiên. Trong đó, những loại đất tốt, thích hợp cho sản
xuất nông nghiệp như đất phù sa, đất đen, đất nâu chỉ chiếm 12,6%; những
loại đất quá xấu như đất vùng tuyết, băng, hoang mạc, đất núi, đất cao nguyên
chiếm đến 40,5%; còn lại là các loại đất không phù hợp với việc trồng trọt
như đất dốc, tầng đất mỏng... [12]
Với diện tích đất có thể canh tác ấy của thế giới so với nhu cầu ngày


5

càng tăng về lương thực thực phẩm của con người thì chưa đủ. Dựa vào báo
cáo của World Bank trong năm 1995, hàng năm mức sản xuất so với yêu cầu sử
dụng lương thực, thực phẩm vẫn thiếu hụt từ 150 – 200 triệu tấn [35].
Việt Nam là một quốc gia có nền kinh tế nông nghiệp là chủ yếu. Theo
số liệu thống kê ngày 01/01/2009 [37] Việt Nam có 9,59 triệu ha đất sản xuất
nông nghiệp với 86,02 triệu dân. Bình quân đất sản xuất nông nghiệp trên đầu
người rất thấp chỉ là 1115,82 m2/người. Trong đó đất trồng lúa là 4,1 triệu ha,
bình quân là 475,34 m2/người. Nhưng thời gian gần đây việc sử dụng đất gặp
nhiều bất cập:
(1) Chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất phi nông
nghiệp làm cho diện tích đất nông nghiệp bị giảm nhanh;
(2) Khai thác tiềm năng đất nông nghiệp không hợp lý làm cho đất bạc

công thức luân canh hiệu quả sẽ đạt được năng suất cao và đảm bảo được độ
phì trong đất.
1.1.3. Nguyên tắc và quan điểm sử dụng đất nông nghiệp
1.1.3.1. Nguyên tắc sử dụng đất nông nghiệp
Nguyên tắc sử dụng đất nông nghiệp được quy định rõ trong Điều 11
Luật Đất Đai 2013 bao gồm: (1) Đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và
đúng mục đích sử dụng đất; (2) Tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và
không làm tổn hại đến lợi ích chính đáng của người sử dụng đất xung quanh;
(3) Người sử dụng đất thực hiện các quyền, nghĩa vụ của mình trong thời hạn
sử dụng đất theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có
liên quan.[26].
Bên cạnh đó, theo Ngô Thế Dân (2001) ngoài 3 nguyên tắc trên khi sử
dụng đất cần phải bổ sung thêm nguyên tắc “đầy đủ, hợp lý, hiệu quả và bền
vững”, và phải có các quan điểm đúng đắn theo xu hướng tiến bộ, phù hợp
với điều kiện, hoàn cảnh cụ thể, của từng địa phương để làm cơ sở cho việc
sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả về cả mặt kinh tế, xã hội, môi trường.


7

Con nguời sử dụng đất nông nghiệp phải đảm bảo “đầy đủ, hợp lý, hiệu
quả và bền vững” bởi một số lý do sau:
- Nó sẽ làm tăng nhanh khối lượng nông sản trên 1 đơn vị diện tích, xây
dựng cơ cấu cây trồng phù hợp với tiềm năng sẵn có của từng địa phương, chế
độ bón phân hợp lý, góp phần bảo vệ độ phì đất, bảo vệ môi trường.
- Là tiền đề để sử dụng có hiệu quả cao các nguồn tài nguyên khác của
vùng từ đó nâng cao mức sống của người dân, quy mô sản xuất và đảm bảo
hiệu quả bền vững.
- Điều đó sẽ bảo vệ được tài nguyên thiên nhiên, ngăn chặn được việc
thoái hóa đất, nước, bảo vệ môi trường.

Hiệu quả là một chỉ tiêu đánh giá sự thành công của dự án, kế hoạch,
chương trình hay kết quả sản xuất kinh doanh của con người. Từ trước đến
nay có nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả. Trước đây, người ta thường
quan niệm kết quả chính là hiệu quả. Sau này, đã có những nhận thức rõ hơn
về sự khác nhau giữa hiệu quả và kết quả. Nói một cách chung nhất thì hiệu
quả chính là kết quả của công việc đạt ở mức độ cao nhất.
Hiệu quả là kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con người chờ
đợi hướng tới; nó có những nội dung khác nhau. Trong sản xuất, hiệu quả có
nghĩa là hiệu suất, là năng suất. Trong kinh doanh, hiệu quả là lãi suất, lợi
nhuận. Trong lao động nói chung, hiệu quả là năng suất lao động được đánh
giá bằng số lượng thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm, hoặc
bằng số lượng sản phẩm được sản xuất ra trong một đơn vị thời gian.
1.2.2. Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
Đối với lĩnh vực sử dụng đất, hiệu quả sử dụng đất là chỉ tiêu chất
lượng đánh giá kết quả sử dụng đất trong hoạt động kinh tế, thể hiện qua
lượng sản phẩm, lượng giá trị thu được bằng tiền. Đồng thời về mặt hiệu quả
xã hội là thể hiện mức thu hút lao động trong quá trình hoạt động kinh tế để
khai thác sử dụng đất. Riêng đối với ngành nông nghiệp, cùng với hiệu quả
kinh tế về giá trị và hiệu quả về mặt sử dụng lao động trong nhiều trường hợp


9

phải coi trọng hiệu quả về mặt hiện vật là sản lượng nông sản thu hoạch được,
nhất là các loại nông sản cơ bản có ý nghĩa chiến lược (lương thực, sản phẩm
xuất khẩu…) để đảm bảo sự ổn định về kinh tế - xã hội đất nước [3].
Ngoài ra, hiệu quả sử dụng đất còn được thể hiện qua cách các hộ dân
bố trí cây trồng vật nuôi sao cho phù hợp. Sử dụng đất nông nghiệp có hiệu
quả cao thông qua việc bố trí cơ cấu cây trồng vật nuôi là một trong những
vấn đề bức xúc hiện nay của hầu hết các nước trên thế giới. Nó không chỉ thu

quả đạt được và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Kết
quả đạt được là phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượng chi phí bỏ ra
là phần giá trị của nguồn lực đầu vào. Mối tương quan đó cần xem xét cả về
phần so sánh tuyệt đối và tương đối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ
giữa hai đại lượng đó.
Qua đó có thể đưa ra kết luận: Bản chất của phạm trù kinh tế sử dụng
đất là “với một diện tích đất đai nhất định sản xuất ra một khối lượng của cải
vật chất nhiều nhất với một lượng chi phí về vật chất và lao động thấp nhằm
đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội" [28].
1.2.2.2. Hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội là phạm trù có liên quan mật thiết với hiệu quả kinh tế
và thể hiện mục tiêu hoạt động kinh tế của con người, việc lượng hoá các chỉ
tiêu biểu hiện hiệu quả xã hội còn gặp nhiều khó khăn chúng ta chỉ đề cập đến
một số các chỉ tiêu mang tính chất định tính như tạo công ăn việc làm cho lao
động, xoá đói giảm nghèo, đảm bảo an ninh lương thực, sự chấp nhận của
người dân với loại hình sử dụng đất đó, đảm bảo nâng cao mức sống cho người
dân...[Trong sử dụng đất nông nghiệp, hiệu quả về mặt xã hội chủ yếu được xác
định bằng khả năng tạo việc làm trên một diện tích đất nông nghiệp] [28].
1.2.2.3. Hiệu quả môi trường
Trong thời gian gần đây hiện tượng “biến đổi khí hậu” trên khắp các
quốc gia đã làm ảnh hưởng không nhỏ đến cuộc sống hàng ngày của người


11

dân. Thiên tai, lũ lụt, hạn hán, cháy rừng… thường xuyên sảy ra đe dọa cuộc
sống của con người. Nguyên nhân của hiện tượng này là do con người không
biết bảo vệ môi trường xung quanh. Môi trường là một vấn đề mang tính toàn
cầu, hiệu quả môi trường được các nhà môi trường học rất quan tâm trong
điều kiện hiện nay. Một hoạt động sản xuất được coi là có hiệu quả khi hoạt

Biện pháp kỹ thuật canh tác là những tác động của con người trực tiếp
vào đất đai, cây trồng, vật nuôi nhằm tạo nên sự hài hoà giữa các yếu tố của
các quá trình sản xuất để hình thành, phân bố và tích luỹ năng suất kinh tế.
Theo Frank Ellis và Douglass C.North, ở các nước phát triển, khi có tác động
tích cực của kỹ thuật, giống mới, thuỷ lợi, phân bón tới hiệu quả thì cũng đặt
ra yêu cầu mới đối với tổ chức sử dụng đất. Có nghĩa là ứng dụng công
nghiệp sản xuất tiến bộ là một biện pháp đảm bảo vật chất cho kinh tế nông
nghiệp tăng trưởng nhanh. Cho đến giữa thế kỷ 21, quy trình kỹ thuật có thể
góp đến 30 % năng suất kinh tế trong nền nông nghiệp nước ta [19].
Ngày nay, ngành nông nghiệp thế giới nói chung và ngành nông nghiệp
Việt Nam nói riêng đã áp dụng một cách khoa học các tiến bộ khoa học kỹ
thuật nhằm nâng cao năng suất cây trồng vật nuôi và sử dụng đất một cách
hiệu quả, hợp lý và bền vững. Điển hình đã có nhiều giống lúa mới cho năng
suất cao mà thời gian gieo trồng ngắn hơn.
1.2.3.3. Nhóm các yếu tố tổ chức
Hiệu quả sử dụng đất còn được thể hiện thông qua yếu tố tổ chức của
con người trên mảnh đất đó. Khi nói đến nhóm các yếu tố tổ chức người ta
thường hay đề cập đến những yếu tố sau:
- Công tác quy hoạch và bố trí sản xuất
Công tác quy hoạch, bố trí sản xuất đóng vai trò quan trọng trong sản
xuất nông nghiệp. Nếu chúng ta bố trí quy hoạch đúng loại cây trồng vật nuôi
phù hợp với đất và địa phương sẽ mang lại hiệu quả cao cả về mặt kinh tế, xã
hội, môi trường, đem lại nguồn lợi lớn cho người nông dân. Ngược lại sẽ kìm
hãm sự phát triển và gây tổn thương đến đất.


13

Thực hiện phân vùng sinh thái nông nghiệp dựa vào điều kiện tự nhiên
(khí hậu, độ cao tuyệt đối của địa hình, tính chất đất, khả năng thích hợp của

Đây là một yếu tố góp phần thúc đẩy và tạo động lực cho người dân
trong quá trình sản xuất. Địa phương nào có nhiều chính sách ưu đãi, có nhiều
ưu tiên cho người nông dân thì người dân địa phương đó sẽ có tinh thần sản
xuất cao, yên tâm hơn trong các quyết định đầu tư sản xuất của mình, góp
phần làm tăng sản lượng và năng suất cây trồng.
Thực tế ở Việt Nam có nhiều địa phương hàng năm vẫn đưa ra các ưu
đãi lớn cho người nông dân như: giảm phí sử dụng đất, miễn thủy lợi phí, tu
sửa, xây dựng mới mương máng cho người dân thuận lợi trong việc tưới tiêu,
trồng trọt, chăn nuôi…
- Sự ổn định chính trị- xã hội và các chính sách khuyến khích đầu tư
phát triển sản xuất nông nghiệp của Nhà nước
Hiện nay Đảng và Nhà nước có nhiều chính sách khuyển khích đầu tư
cho người nông dân trong sản xuất. Ưu tiên cho các hộ gia đình có hoàn cảnh
khó khăn vay vốn ở ngân hàng với lãi suất thấp, cho người dân đi học các lớp
về kinh nghiệm trồng trọt chăn nuôi… Tất cả những ưu đãi đó tạo cho người
dân sự yên tâm trong sản xuất và góp phần nâng cao năng suất cây trồng,
hướng tới một nền nông nghiệp bền vững.
- Những kinh nghiệm, tập quán sản xuất nông nghiệp, trình độ nhận
thức và trình độ đầu tư sản xuất của người dân cũng góp phần làm tăng hiệu
quả sử dụng đất nông nghiệp.
1.2.4. Đặc điểm, tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
1.2.4.1. Đặc điểm đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
Hiện nay trên cả nước, hiện tượng chuyển mục đích sử dụng đất từ
nông nghiệp sang phi nông nghiệp diễn ra phổ biến nhằm đáp ứng nhu cầu
công nghiệp hóa hiện đại hóa. Việc làm này một phần ảnh hưởng đến nguồn
cung cấp lương thực thực phẩm cho người dân và vấn đề an ninh lương thực



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status