TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA VẬT LÍ
NGUYỄN ĐỨC HÙNG
TỔ CHỨC HỌC SINH THPT SỬ DỤNG KIẾN THỨC VẬT
LÍ TRONG HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO
VỚI CHỦ ĐỀ “XÂY DỰNG”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Lí luận và phƣơng pháp dạy học bộ môn Vật lí
Người hướng dẫn khoa học: Th.S Ngô Trọng Tuệ
HÀ NỘI, 2017
LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới thầy giáo Th.S Ngô
Trọng Tuệ, người đã hướng dẫn em nhiệt tình và hiệu quả trong suốt thời
gian hoàn thành và thực hiện đề tài này.
Qua đây, em cũng gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo trong khoa Vật lí
đã trang bị cho em hệ thống kiến thức trong suốt thời gian học tập vừa qua,
cảm ơn các bạn sinh viên đã đóng góp ý kiến để khóa luận này được hoàn
thành.
Hà Nội, tháng 4 năm 2017
Sinh viên
Nguyễn Đức Hùng
SÁNG TẠO CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC MÔN VẬT LÍ ......... 5
1.1. Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo .................................................. 5
1.1.1. Quan niệm về hoạt động trải nghiệm sáng tạo .............................. 5
1.1.2. Vai trò của hoạt động trải nghiệm sáng tạo .................................. 6
1.1.3. Quy trình thiết kế và tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo ....... 6
1.1.4. Một số hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo ............. 7
1.1.5. Đánh giá hoạt động trải nghiệm sáng tạo của học sinh .............. 16
1.2. Yêu cầu của hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học Vật lí ......... 21
1.2.1. Năng lực sáng tạo của HS trong hoạt động trải nghiệm sáng tạo 21
1.2.2. Các yêu cầu khi tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy
học Vật lí .............................................................................................. 22
1.3. Thực trạng cách định hướng nghề nghiệp cho HS ................................. 24
1.4. Điều tra thực tế về tổ chức hoạt động trải nghiệm trong môn Vật lí ...... 29
1.4.1. Mục đích điều tra ........................................................................ 29
1.4.2. Phương pháp điều tra ................................................................. 29
1.4.3. Những thuận lợi và khó khăn khi điều tra ................................... 29
1.4.4. Kết quả điều tra .......................................................................... 29
Kết luận chƣơng 1 ...................................................................................... 32
CHƢƠNG 2 ................................................................................................ 33
SỬ DỤNG KIẾN THỨC VẬT LÍ TRONG HOẠT ĐỘNG TRẢI
NGHIỆM SÁNG TẠO VỚI CHỦ ĐỀ “XÂY DỰNG” ............................. 33
2.1. Mục tiêu chủ đề ..................................................................................... 33
2.2. Kiến thức Vật lí trong chủ đề xây dựng.................................................. 33
2.2.1. Nội dung kiến thức Vật lí trong chủ đề xây dựng ........................ 33
2.2.2. Một số thí nghiệm sử dụng trong chủ đề ..................................... 38
2.3. Tiến trình tổ chức .................................................................................. 43
2.3.1. Hoạt động 1. Trò chơi “Em có biết” ........................................... 43
2.3.2. Hoạt động 2. Dự án .................................................................... 48
Câu lạc bộ
CNH
Công nghiệp hóa
GDHN
Giáo dục hướng nghiệp
GV
Giáo viên
HĐ
Hoạt động
HĐGD
Hoạt động giáo dục
HĐH
Hiện đại hóa
HS
Học sinh
Hình 2.10 Thí nghiệm dao động của trụ cầu khi có giảm chấn .................... 41
Hình 2.11 Mô hình móng đơn ...................................................................... 42
Hình 2.12 Thí nghiệm chịu nén của móng đơn ............................................. 42
Hình 2.13 Mô hình móng băng ..................................................................... 42
Hình 2.14 Thí nghiệm chịu nén của móng băng ........................................... 42
Hình 2.15 Mô hình móng bè ......................................................................... 43
Hình 2.16 Thí nghiệm chịu nén của móng bè ............................................... 43
Hình 2.17 Thí nghiệm chịu nén của móng đơn, móng băng, móng bè .......... 43
Hình 2.18 Cầu Akashi Kaikyo ...................................................................... 46
Hình 2.19, 2.20 Mô hình cầu treo ................................................................. 49
Hình 2.21, 2.22 Mô hình móng băng sử dụng cọc bê tông ............................ 51
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nước ta đang trong giai đoạn công nghiệp hóa (CNH), hiện đại hóa
(HĐH) và hội nhập quốc tế. Trong sự nghiệp đổi mới toàn diện của đất nước,
đổi mới nền giáo dục là trọng. Nhân tố quyết định thắng lợi của công cuộc
CNH, HĐH và hội nhập quốc tế là con người. Công cuộc đổi mới này đòi hỏi
nhà trường phải tạo ra những con người lao động năng động, sáng tạo, làm
chủ khoa học kĩ thuật, tạo nguồn nhân lực tốt cho một xã hội phát triển.
Nghị quyết số 29 - NQ/TW ngày 4 - 11 - 2013 Hội nghị trung ương 8
khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã xác định nhiệm
vụ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại;
phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của
người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập
trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự
cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực. Chuyển từ học chủ
yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã
hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học”.
cho công cuộc CNH, HĐH và hội nhập quốc tế của đất nước.
Vì vậy, nhiệm vụ cấp thiết đặt ra là phải xây dựng một thế hệ tương lai
có hiểu biết cần thiết về xây dựng và ý thức vận dụng sáng tạo các kiến thức
Vật lí được học vào xây dựng để có thể đáp ứng nhu cầu về khoa học kĩ thuật
của nước ta trong công cuộc CNH, HĐH và đổi mới toàn diện đất nước.
Đề tài "Tổ chức học sinh THPT sử dụng kiến thức Vật lí trong hoạt
động trải nghiệm sáng tạo với chủ đề “Xây dựng" dùng kiến thức của môn
Vật lí để giúp các em học sinh có thêm hiểu biết về xây dựng, phát huy năng
lực sáng tạo, định hướng nghề nghiệp cho HS.
2
2. Mục đích nghiên cứu
Vận dụng kiến thức Vật lí để tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo
(HĐ TNST) với chủ đề “Xây dựng” nhằm mục đích nâng cao hiểu biết về
nghề xây dựng, phát huy năng lực sáng tạo cho học sinh.
3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: HĐ TNST của học sinh THPT trong bộ môn
Vật lí.
- Phạm vi nghiên cứu: Sử dụng kiến thức Vật lí trong HĐ TNST với
chủ đề "Xây dựng”.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu tăng cường sử dụng kiến thức Vật lí trong HĐ TNST nói chung và
nói riêng với chủ đề “Xây dựng” thì sẽ phát huy được năng lực sáng tạo của
HS, định hướng giúp HS lựa chọn nghề nghiệp.
5. Nhiệm vụ của đề tài
- Nghiên cứu một số cơ sở lí luận của HĐ TNST.
- Nghiên cứu năng lực sáng tạo của HS trong HĐ TNST.
- Nghiên cứu kiến thức Vật lí liên quan tới xây dựng dân dụng.
sáng tạo với chủ đề “Xây dựng”
Chƣơng 3. Dự kiến thực nghiệm sƣ phạm
KẾT LUẬN CHUNG
4
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SÁNG TẠO CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC MÔN VẬT LÍ
1.1. Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo
1.1.1. Quan niệm về hoạt động trải nghiệm sáng tạo
Hoạt động trải nghiệm trong nhà trường cần được hiểu là hoạt động có
động cơ, có đối tượng để chiếm lĩnh, được tổ chức bằng các việc làm cụ thể
của học sinh, được thực hiện trong thực tế, được sự định hướng, hướng dẫn
của nhà trường. Đối tượng để trải nghiệm nằm trong thực tiễn. Qua trải
nghiệm thực tiễn, người học có được kiến thức, kĩ năng, tình cảm và ý chí
nhất định. Sự sáng tạo sẽ có được khi phải giải quyết các nhiệm vụ thực tiễn
phải vận dụng kiến thức, kĩ năng đã có để giải quyết vấn đề, ứng dụng trong
tình huống mới, không theo chuẩn đã có…
Trong chương trình giáo dục phổ thông mới, hoạt động giáo dục (theo
nghĩa rộng) bao gồm hoạt động dạy học và hoạt động trải nghiệm sáng tạo.
Như vậy: Hoạt động trải nghiệm sáng tạo là hoạt động giáo dục, trong
đó, từng học sinh được trực tiếp hoạt động thực tiễn trong nhà trường hoặc
trong xã hội dưới sự hướng dẫn và tổ chức của nhà giáo dục, qua đó phát triển
tình cảm, đạo đức, các kỹ năng và tích luỹ kinh nghiệm riêng cũng như phát
huy tiềm năng sáng tạo của cá nhân mình.
TNST là hoạt động được coi trọng trong từng môn học; đồng thời trong
kế hoạch giáo dục cũng bố trí các hoạt động trải nghiệm sáng tạo riêng, mỗi
hoạt động này mang tính tổng hợp của nhiều lĩnh vực giáo dục, kiến thức, kỹ
hơn với người dạy.
Khi học sinh được chủ động tham gia tích cực vào quá trình học, các
em sẽ có hứng th và ch ý hơn đến những điều học được và ít gặp vấn đề về
tuân thủ kỷ luật.
Học sinh có thể học các kĩ năng sống mà được sử dụng lặp đi lặp lại
qua các bài tập, hoạt động, từ đó tăng cường khả năng ứng dụng các kỹ năng
đó vào thực tế.
1.1.3. Quy trình thiết kế và tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo
Bước 1: Xác định nhu cầu tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo.
Bước 2: Đặt tên cho hoạt động.
Bước 3: Xác định mục tiêu của hoạt động.
6
Bước 4: Xác định nội dung, phương pháp, phương tiện và hình thức
của hoạt động.
Bước 5: Lập kế hoạch.
Bước 6: Thiết kế chi tiết hoạt động trên bản giấy.
Bước 7: Kiểm tra, điều chỉnh và hoàn thiện chương trình hoạt động.
1.1.4. Một số hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo
HĐ TNST được tổ chức dưới nhiều hình thức khác nhau như hoạt động
câu lạc bộ, tổ chức trò chơi, diễn đàn, sân khấu tương tác, tham quan dã
ngoại, các hội thi, hoạt động giao lưu, hoạt động nhân đạo, hoạt động tình
nguyện, hoạt động cộng đồng, sinh hoạt tập thể, lao động công ích, sân khấu
hóa (kịch, thơ, hát, m a rối, tiểu phẩm, kịch tham gia,…), thể dục thể thao, tổ
chức các ngày hội,…Mỗi hình thức hoạt động trên đều mang ý nghĩa giáo dục
nhất định. Dưới đây là một số hình thức tổ chức của HĐ TNST trong nhà
trường phổ thông:
Hình thức 1. Hoạt động câu lạc bộ (CLB)
HĐ TNST như làm quen, khởi động, dẫn nhập vào nội dung học tập, cung cấp
và tiếp nhận tri thức; đánh giá kết quả, rèn luyện các kĩ năng và củng cố
những tri thức đã được tiếp nhận.
Trò chơi gi p phát huy tính sáng tạo, hấp dẫn và gây hứng th cho học
sinh; gi p học sinh dễ tiếp thu kiến thức mới; gi p chuyển tải nhiều tri thức
của nhiều lĩnh vực khác nhau; tạo được bầu không khí thân thiện; tạo cho các
em tác phong nhanh nhẹn.
Hình thức 3. Tổ chức diễn đàn
Diễn đàn là một hình thức tổ chức hoạt động được sử dụng để th c đẩy
sự tham gia của học sinh thông qua việc các em trực tiếp, chủ động bày tỏ ý
kiến của mình với đông đảo bạn bè, nhà trường, thầy cô giáo, cha mẹ và
những người lớn khác có liên quan.
Diễn đàn là một trong những hình thức tổ chức mang lại hiệu quả giáo
dục thiết thực. Thông qua diễn đàn, học sinh có cơ hội bày tỏ suy nghĩ, ý kiến,
8
quan niệm hay những câu hỏi, đề xuất của mình về một vấn đề nào đó có liên
quan đến nhu cầu, hứng th , nguyện vọng của các em. Đây cũng là dịp để các
em biết lắng nghe ý kiến, học tập lẫn nhau.
Vì vậy, diễn đàn như một sân chơi tạo điều kiện để học sinh được biểu
đạt ý kiến của mình một cách trực tiếp với đông đảo bạn bè và những người
khác. Diễn đàn thường được tổ chức rất linh hoạt, phong ph và đa dạng với
những hình thức hoạt động cụ thể, phù hợp với từng lứa tuổi học sinh.
Mục đích của việc tổ chức diễn đàn là để tạo cơ hội, môi trường cho
học sinh được bày tỏ ý kiến về những vấn đề các em quan tâm, gi p các em
khẳng định vai trò và tiếng nói của mình, đưa ra những suy nghĩ và hành vi
tích cực để khẳng định vai trò và tiếng nói của mình, đưa ra những suy nghĩ
và hành vi tích cực để khẳng định mình.
Mục đích của tham quan, dã ngoại là để các em học sinh được đi thăm,
tìm hiểu và học hỏi kiến thức, tiếp x c với các di tích lịch sử, văn hóa, công
trình, nhà máy…ở xa nơi các em đang sống, học tập, gi p các em có được những
kinh nghiệm thực tế, từ đó có thể áp dụng vào cuộc sống của chính các em.
Nội dung tham quan, dã ngoại có tính giáo dục tổng hợp đối với học
sinh như: giáo dục lòng yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước, giáo dục truyền
thống cách mạng, truyền thống lịch sử, truyền thống của Đảng, của Đoàn, của
Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh.
Các lĩnh vực tham quan, dã ngoại có thể được tổ chức ở nhà trường phổ
thông là: Tham quan các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, văn hóa; tham
quan các công trình công cộng, nhà máy, xí nghiệp; tham quan các cơ sở sản
xuất, làng nghề; tham quan các Viện bảo tàng; dã ngoại theo các chủ đề học
tập; dã ngoại theo các hoạt động nhân đạo…
Hình thức 6. Hội thi/cuộc thi
10
Hội thi/cuộc thi là một trong những hình thức tổ chức hoạt động hấp
dẫn, lôi cuốn học sinh và đạt hiệu quả cao trong việc tập hợp, giáo dục, rèn
luyện và định hướng giá trị cho tuổi trẻ.
Hội thi mang tính chất thi đua giữa các cá nhân, nhóm hoặc tập thể luôn
hoạt động tích cực để vươn lên đạt được mục tiêu mong muốn thông qua việc
tìm ra người/đội thắng cuộc. Chính vì vậy, tổ chức hội thi cho học sinh là một
yêu cầu quan trọng, cần thiết của nhà trường, của giáo viên trong quá trình tổ
chức HĐ TNST.
Mục đích tổ chức hội thi/cuộc thi nhằm lôi cuốn học sinh tham gia một
cách chủ động, tích cực vào các hoạt động giáo dục của nhà trường; đáp ứng
nhu cầu về vui chơi giải trí cho học sinh; thu h t tài năng và sự sáng tạo của
học sinh; phát triển khả năng hoạt động tích cực và tương tác của học sinh,
Với những đặc trưng trên, hoạt động giao lưu rất phù hợp với các HĐ
TNST theo chủ đề. Hoạt động giao lưu dễ dàng được tổ chức trong mọi điều
kiện của lớp, của trường.
Hình thức 8. Hoạt động chiến dịch
Hoạt động chiến dịch là hình thức tổ chức không chỉ tác động đến học
sinh mà tới cả các thành viên cộng đồng. Nhờ các hoạt động này, học sinh có
cơ hội khẳng định mình trong cộng đồng, qua đó hình thành và phát triển ý
thức “mình vì mọi người, mọi người vì mình”. Việc học sinh tham gia các
hoạt động chiến dịch nhằm tăng cường sự hiểu biết và sự quan tâm của học
sinh đối với các vấn đề xã hội như vấn đề môi trường, an toàn giao thông, an
toàn xã hội,… gi p học sinh có ý thức hành động vì cộng đồng; tập dượt cho
học sinh tham gia giải quyết những vấn đề xã hội; phát triển ở học sinh một số
kĩ năng cần thiết như kĩ năng hợp tác, kĩ năng thu thập thông tin, kĩ năng đánh
giá và kĩ năng ra quyết định.
Mỗi chiến dịch nên mang một chủ đề để định hướng cho các hoạt động
như: Chiến dịch giờ trái đất; chiến dịch làm sạch môi trường xung quanh
trường học; chiến dịch ứng phó với biến đổi khí hậu; chiến dịch bảo vệ môi
12
trường, bảo vệ rừng ngập mặn; chiến dịch làm cho thế giới sạch hơn; chiến
dịch tình nguyện hè, chiến dịch ngày thứ 7 tình nguyện…
Để thực hiện hoạt động chiến dịch được tốt cần xây dựng kế hoạch để
triển khai chiến dịch cụ thể, khả thi với các nguồn lực huy động được và học
sinh phải được trang bị trước một số kiến thức, kĩ năng cần thiết để tham gia
vào chiến dịch.
Hình thức 9. Hoạt động nhân đạo
Hoạt động nhân đạo là hoạt động tác động đến trái tim, tình cảm, sự
đồng cảm của học sinh trước những con người có hoàn cảnh đặc biệt khó
nhằm thực hiện những nhiệm vụ khó khăn, đột xuất của địa phương, đơn vị vì
lợi ích của xã hội, cộng đồng. Hoạt động tình nguyện nhằm bồi dưỡng cho
các em có lòng nhân ái, biết chia sẻ, bao dung những người xung quanh, từ
đó, gi p các em sống có ý thức cộng đồng. Khi các em quan tâm và tham gia
vào các hoạt động của cộng đồng, các em sẽ nhận thức được vai trò cũng như
trách nhiệm xã hội của bản thân, từ đó, các em sẽ có thái độ đ ng đắn, đóng
góp cho sự phát triển của cộng đồng địa phương mình. Chính vì vậy, tình
nguyện trở thành một hoạt động trải nghiệm sáng tạo có ý nghĩa giáo dục,
thường được các nhà trường, các tổ chức cộng đồng tổ chức cho học sinh,
sinh viên tham gia tùy theo sức của bản thân.
nghĩa hàng đầu của hoạt động tình nguyện là: tăng cường tình đoàn
kết, sự hỗ trợ, tin cậy lẫn nhau, biết trợ gi p, biết đồng tâm hiệp lực với
những người xung quanh, từ đó nuôi dưỡng tinh thần tương thân, tương ái.
Tất cả các hoạt động này đóng góp đáng kể đối với chất lượng cuộc sống.
Học sinh ở bất kì lứa tuổi nào cũng có thể tham gia hoạt động tình
nguyện để trở thành các tình nguyện viên. Tuy nhiên để hoạt động tình
nguyện đạt hiệu quả thì các nhà trường phổ thông cần lựa chọn nội dung và
hình thức tổ chức phù hợp với từng độ tuổi.
Hình thức 11. Lao động c ng ích
14
Lao động công ích là việc cá nhân đóng góp một phần sức lao động của
mình để tham gia xây dựng, tu bổ các công trình công cộng vì lợi ích chung
của cộng đồng nhằm duy trì, bảo tồn các công trình công cộng cũng như kịp
thời phòng, chống và khắc phục hậu quả của thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh,...
Trong nhà trường, lao động công ích được hiểu là sự đóng góp sức lao
động của HS cho các công trình công cộng của nhà trường hoặc địa phương nơi
các em sinh sống. Lao động công ích gi p HS hiểu được giá trị của lao động, từ
Chương trình sau năm 2015 là chương trình hướng tới phát triển năng
lực người học, bởi vậy việc đánh giá kết quả hoạt động giáo dục của HS chính
là đánh giá năng lực của các em.
Việc đánh giá năng lực của học sinh có thể được thực hiện chủ yếu bởi
những người sẽ trực tiếp thực hiện mục đích của đánh giá năng lực học sinh.
Trong khi đó, mục đích của đánh giá năng lực của học sinh là xác định xem
các năng lực học sinh đang đạt ở mức nào để đưa ra các quyết định, kiến nghị
đ ng đắn nhằm cải thiện, nâng cao mức độ và chất lượng thực hiện các công
việc liên quan đến học sinh trong các hoạt động (học tập, sinh hoạt, giao tiếp...)
hàng ngày. Vì vậy, việc thực hiện đánh giá và sử dụng các kết quả sau đánh giá
cần được những người liên quan trực tiếp là học sinh, giáo viên, phụ huynh của
học sinh và cán bộ quản lí giáo dục thực hiện thì hiệu quả sẽ cao hơn.
Đánh giá năng lực của học sinh là quá trình thu thập, phân tích, xử lí
thông tin về các mặt năng lực của học sinh để tìm ra các năng lực vượt trội
hoặc còn hạn chế nhằm có được các quyết định đ ng đắn trong giáo dục với
mục đích là phát huy các năng lực trội và khắc phục các năng lực hạn chế nhằm
cải thiện, nâng cao mức độ và chất lượng thực hiện các công việc liên quan đến
các hoạt động (học tập, sinh hoạt, giao tiếp...) hàng ngày của học sinh.
Đánh giá kết quả HĐ TNST là một việc làm quan trọng nhằm xem xét,
nhận định những kết quả đạt được về mặt kiến thức, kỹ năng, hành vi, thái độ
ứng xử, những tiến bộ và những hạn chế của giáo viên, học sinh sau mỗi quá
16
Comment [c2]: Nguyễn Quang Huy
(2015), Tài liệu tập huấn kĩ năng xây dự
và tổ chức các hoạt động trải nghiệm sán
tạo trong trường phổ thông, ĐHSP Hà N
2.