Giải pháp góp phần ổn định và nâng cao mức sống cho các hộ nông dân thuộc diện tái định cư trên địa bàn huyện kinh môn, tỉnh hải dương - Pdf 43

i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, số liệu,
kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ai công bố trong bất kỳ
công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan các thông tin, số liệu trong trích dẫn là rõ nguồn gốc.
Hà nội, ngày

tháng

năm 2012

Học viên

Bùi Thị Phương Quỳnh


ii

LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập khóa học cao học tại trường Đại Học Lâm
Nghiệp Hà Nội. tôi đã nhận được dạy bảo nghiêm túc của các thầy cô giáo.
Các thầy cô đã chỉ bảo, và truyền đạt cho tôi những kiến thức từ thực tế, các
vấn đề sẽ xảy ra, và nhưng biến động của xã hội, những kiến thức về chuyên
môn, văn hóa. Chính những điều đó để tôi có thành quả như ngày hôm nay là
luận văn thạc sĩ.
Tôi xin bày tỏ long cảm ơn chân thành nhất tới:
T.S Lê Minh Chính - giáo viên hướng dẫn khoa học, đã nhiệt tình
hướng dẫn, góp ý chỉ bảo và động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Các PGS, T.S, các thầy cô giáo ở khoa đào tạo sau đại học, Khoa kinh

Danh mục các từ viết tắt................................................................................... vi
Danh mục các bảng ......................................................................................... vii
Danh mục các hình ......................................................................................... viii
ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................... 1
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÁI ĐỊNH CƯ.............. 4
1.1 Cơ sở lý luận về tái định cư................................................................. 4
1.1.1 Một số khái niệm liên quan đến di dân, tái định cư...................... 4
1.1.2 Chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư cho các hộ nông dân có đất bị thu hồi. ........................... 8
1.2 Chính sách về tái định cư không tự nguyện của Ngân hàng Thế giới ...... 11
1.3 Sự cần thiết của tái định cư trong việc ổn định và nâng cao mức sống
cho các hộ dân. ......................................................................................... 11
1.4 Vai trò của các công ty và chính quyền địa phương trong việc di dân,
tái định cư. ................................................................................................ 15
1.5 Tình hình nghiên cứu, giải quyết các vấn đề tái định cư. .................. 17
Chương 2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ................................................................................................ 29
2.1. Đặc điểm cơ bản của Huyện Kinh Môn tỉnh Hải Dương ................. 29
2.1.1 Khái quát chung về Huyện Kinh Môn ......................................... 29
2.1.2. Các đặc điểm tự nhiên của huyện Kinh Môn ............................. 32
2.1.3. Các đặc điểm kinh tế - xã hội của huyện Kinh Môn .................. 34


iv

2.1.4. Khái quát về tình hình kinh tế và kết quả thực hiện quá trình tái
định cư trên địa bàn huyện Kinh Môn tỉnh Hải Dương. ....................... 39
2.2. Phương pháp nghiên cứu ................................................................... 43
2.2.1. Phương pháp chọn địa điểm nghiên cứu, khảo sát ..................... 43
2.2.3. Phương pháp xử lý số liệu .......................................................... 45

thu hồi đất) ............................................................................................ 85
3.3.4 .Tác động của việc xây dựng khu công nghiệp, khu dân cư mới,
nhà máy đến các hộ thuộc diện tái định cư........................................... 88
3.4. Giải pháp góp phần ổn định và nâng cao mức sống cho các hộ nông
dân thuộc diện tái định cư trên địa bàn huyện Kinh Môn tỉnh Hải Dương . 90
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................. 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Viết đầy đủ

Viết tắt
CP

Cổ phần

ĐTM

Đô thị mới

TĐC

Tái định cư

KDC


48

3.2

Cơ cấu ngành nghề của xã Phúc Thành

50

3.3

Cơ cấu kinh tế xã Lê Ninh

53

3.4

Hiện trạng sử dụng đất quy hoạch nhà máy

59

3.5

Quy hoạch khu tái định cư Xã Phúc Thành

62

3.6

Tổng số tiền được bồi thường khi nhà máy quy hoạch


3.12 Cơ cấu kinh tế xã Lê Ninh

81

3.13 Giá trị sản lượng ngành Nông Nghiệp xã Lê Ninh

82

3.14 Thực trạng về điều kiện sinh hoạt của hộ tái định cư

84

3.15 Độ tuổi lao động của hộ bị thu hồi đất xã Phúc Thành

86

3.16 Số lượng lao động trong các ngành nghề của xã Phúc

87

Thành


viii

DANH MỤC CÁC HÌNH
TT

Tên hình


28

2.1

Ảnh về toàn cảnh cánh đồng rộng lớn bao quanh sông

32

kinh Thày
3.1

Hình ảnh cây hành trong vụ đông xuân

47

3.2

Cơ cấu kinh tế nông nghiệp của xã Lê Ninh

74

3.3

Cơ cấu kinh tế nông nghiệp của xã Phúc Thành

79


1



Các dự án đều đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội cho vùng đó nhưng không thể
tránh khỏi những tồn tại mà làm cho nhiều nhà quản lý phải hoạch định những
chiến lược cụ thể và phải đặt ra nhiều giả thuyết. Tái định cư cho các hộ dân
như thế nào? Thu hồi và hỗ trợ đền bù ra sao? Các điều kiện kinh tế - xã hội,
sinh hoạt, môi trường văn hóa – chính trị, phúc lợi đáp ứng như nào cho phù
hợp??
Giải quyết các vấn đề trước mắt như việc làm, thu nhập các vấn đề an
sinh xã hội, văn hóa, y tế, giáo dục để đảm bảo cuộc sống cho người dân
không bị sáo trộn bởi sự biến đổi mạnh về môi trường sống.
Chính vì vậy tôi đã lựa chọn đề tài “ Giải pháp góp phần ổn định và nâng cao
mức sống cho các hộ nông dân thuộc diện tái định cư trên địa bàn huyện
Kinh Môn tỉnh Hải Dương”
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát:
Nhằm đưa ra giải pháp góp phần ổn định và nâng cao mức sống cho
các hộ nông dân thuộc diện tái định cư trên địa bàn huyện Kinh Môn tỉnh Hải
Dương
2.2 Mục tiêu cụ thể:
- Khái quát hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về vấn đề di dân, tái định cư
- Phân tích đánh giá thực trạng về việc làm, thu nhập, đời sống của các
hộ nông dân thuộc diện tái định cư của Dự Án Nhà máy nhiệt điện Hải
Dương.
Tìm hiểu những nhân tố kinh tế - xã hội làm thay đổi mức sống của
cộng đồng dân cư sau khi thu hồi đất.
- Đề xuất một số định hướng và giải pháp góp phần ổn định và nâng
cao mức sống, phát triển sản xuất, đảm bảo cuộc sống vật chất và tinh thần
cho người dân tái định cư.




Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÁI ĐỊNH CƯ
1.1 Cơ sở lý luận về tái định cư
1.1.1 Một số khái niệm liên quan đến di dân, tái định cư.
1.1.1.1 Vấn đề di dân
Di dân luôn diễn ra trong suốt tiến trình phát triển của loài người và
lịch sử. Trong xã hội cũ người ta di chuyển nhiều để tồn tại, dù trải qua nhiều
hình thái kinh tế khác nhau, song di dân vẫn tồn tại và tiếp diễn theo thời gian
và không gian. Di dân từ nông thôn ra thành thị ở những nước đang phát triển
như Việt Nam đang diễn ra mạnh mẽ, đây không phải là hiện tượng mới dưới
tác động của đô thị hóa, mà còn do các công trình kiến thiết nhằm phát triển
xã hội, xây dựng cầu đường, các Nhà máy xí nghiệp, các khu công nghiệp
mọc lên hàng loạt. Chính yếu tố đó là tiền đề dẫn đến việc di dân của con
người trong thời đại phát triển ngày nay.
Về mặt bản chất, di dân không phải là một hiện tượng sinh học như
sinh đẻ mà nó là một quá trình, lặp đi lặp lại theo vòng đời của con người, đây
là hiện tượng căn bản để phân biệt di dân với các hiện tượng dân số khác. Khi
mức sinh thấp và hiện tượng già hóa dân số, thì nhu cầu nguồn nhân lực trẻ
cần được duy trì và đáp ứng được nhu cầu của kinh tế, văn hóa, xã hội thì di
dân và dịch chuyển dân số là hết sức cần thiết, giữ vai trò quan trọng trong
việc phát triển kinh tế, xã hội.
Lý thuyết di dân của Ravenstein(1889) nói về quy luật di dân, Ông cho
rằng đa số di dân di chuyển ở phạm vi ngắn, một số sẽ di chuyển xa là di
chuyển đến các thành phố lớn. Quá trình đô thị hóa, Các khu công nghiệp sẽ
thu hút dân số từ các vùng ngoại ô vào trung tâm. Khoảng trống vùng ngoại ô
sẽ được lấp đầy cư dân vùng khác đến. Cư dân ở trung tâm nhỏ sẽ chuyển đến


5

6

“đẩy” chủ yếu của việc xuất cư, trong khi cải thiện điều kiện kinh tế của nơi
đến là nhân tố “hút” quan trọng nhất của việc nhập cư. Việc đưa ra quyết định
định cư còn được tính toán dựa trên các chi phí vật chất và tinh thần, mà
khoảng cách địa lí là một vấn đề quan trọng nhất vì điều này không chỉ tăng
chi phí vận chuyển mà còn tăng các chi phí vô hình do phải đối mặt với môi
trường xa lạ, khó hội nhập. Cuối cùng việc di cư phụ thuộc vào những phẩm
chất cá nhân của từng người, điều này nhà nghiên cứu thường gọi là tính chọn
lọc di cư (migration selectivity). Lý thuyết của Lee là rất có ích cho việc
nghiên cứu nhân tố vĩ mô và cả vi mô của di cư .[Lê Thanh Sang, 2008].
Di dân trở thành một lĩnh vực được quan tâm của viện nghiên cứu phát
triển xã hội. Trong nghiên cứu này, những người di cư được đề cập đến như
một trong các nhóm thiệt thòi và cần được bảo trợ tốt hơn, lý thuyết di dân đã
chỉ ra tầm quan trọng tương đối của hình thái di chuyển khác nhau tương ứng
với trình độ phát triển của xã hội.
Từ những lý thuyết về di dân của các Nhà Khoa học nghiên cứu ta có
thể hiểu đơn giản khái niệm di dân
- Theo nghĩa rộng: Di dân là sự chuyển dịch bất kỳ của con người trong một
không gian và thời gian nhất định kèm theo sự thay đổi nơi cư trú tạm thời
hay vĩnh viễn
- Theo nghĩa hẹp: Di dân là sự di chuyển dân cư từ một đơn vị lãnh thổ này
đến một đơn vị lãnh thổ khác, nhằm thiết lập một nơi cư trú mới trong một
khoảng thời gian nhất định.
Có thể khái quát di dân là sự di chuyển dân cư từ địa điểm này sang địa
điểm khác, đó là một hiện tượng xã hội xảy ra trong suốt quá trình phát triển
lịch sử của nhân loại dưới tác động của những nguyên nhân kinh tế, xã hội
khác nhau qua các thời kỳ



8

1.1.1.2

Tái định cư

Tái định cư là vấn đề chung của các quốc gia, đặc biệt là các quốc gia
đã và đang phát triển theo quy luật chung của loài người. Đây là điều tất yếu
của quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa mà Việt Nam cũng không nằm
ngoài quy luật chung đó khi đất nước ta đang trong thời kỳ phát triển đi lên
theo đường lối lãnh đạo của Đảng và Nhà nước thực hiện chủ chương xây
dựng Đất Nước theo Chủ nghĩa Xã Hội. Cần có kiến trúc thượng tầng và cơ
sở vững chắc thành một hệ thống như một bộ xương khổng lồ để có thể đưa
nước ta hòa nhập và phát triển cùng với các cường quốc khác trên thế giới.
Chính vì thế mà ngày càng nhiều dự án đầu tư được triển khai trên các lĩnh
vực cần có mặt bằng rộng lớn, phải trưng thu đất đai để giải phóng mặt bằng;
các dự án xây dựng các công trình giao thông, thủy lợi, các khu công nghiệp,
du lịch, bến cảng đặc biệt là các khu tái định cư, khu dân cư mới, các dự án
xây dựng công trình Nhà máy Nhiệt điện… điều này kéo theo vấn đề phải tái
định cư ổn định nơi ăn, chỗ ở công việc cho hàng trăm người và thay đổi cuộc
sống vốn có của họ.
Tái định cư hiểu theo nghĩa rộng là mọi ảnh hưởng, tác động tới tài sản
và tới cuộc sống của những người bị mất tài sản hoặc nguồn thu nhập do dự
án phát triển gây ra, bất kể họ có phải di chuyển hay không.
Theo nghĩa hẹp thì tái định cư chỉ là sự di chuyển của các hộ bị ảnh
hưởng tới định cư ở nơi ở mới.
1.1.2 Chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư cho các hộ nông dân có đất bị thu hồi.
Ở nước ta, các quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
ngày càng phù hợp hơn với yêu cầu của thực tế cũng như yêu cầu của các quy

về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của UBND Thành phố Hồ Chí Minh ngày
15/08/2007; Quyết định số 80/2005/QĐ-UB của UBND thành phố Hà Nội,
QĐ 40/2009 của UBND tỉnh Hải Dương, QĐ 30/2011 UBND tỉnh HD thay


10

thế cho quyết định 30/2010 của UBND tỉnh Hải Dương…Do đã vận dụng các
chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thỏa đáng nên việc thu hồi đất tiến
hành bình thường, mặc dù vẫn còn những khiếu nại nhưng con số này ít và
không gây trở ngại đáng kể trong quá trình thực hiện.
Thứ sáu, nhận thức về tầm quan trọng, ý nghĩa nhân văn cũng như tính
chất phức tạp của vấn đề thu hồi đất, tái định cư của các nhà quản lý, hoạch
định chính sách, của chính quyền địa phương được nâng lên. Chính phủ đã có
nhiều nỗ lực để tạo điều kiện vật chất và kỹ thuật trong việc bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư.
Đội ngũ cán bộ làm công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có năng lực
và có nhiều kinh nghiệm ngày càng đông đảo; sự chia sẻ kinh nghiệm thực
tiễn của công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư giữa các bộ, ban, ngành có
các dự án đầu tư ngày càng được mở rộng và có hiệu quả.
Nhờ những cải thiện quy định pháp luật về phương pháp tổ chức, về
năng lực cán bộ thực thi giải phóng mặt bằng, tiến độ giải phóng mặt bằng
trong các dự án đầu tư gần đây đã được rút ngắn hơn so với các dự án cũ, góp
phần giảm bớt tác động tiêu cực đối với người dân cũng như đối với dự án.
Việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã giúp cho đất nước
ta xây dựng cơ sở vật chất, phát triển kết cấu hạ tầng, xây dựng khu chế xuất,
khu công nghiệp, khu công nghệ cao, các dự án trọng điểm của Nhà nước,
cũng như góp phần chuyển đổi cơ cấu nền kinh tế, ổn định đời sống sản xuất
cho người có đất bị thu hồi.
Tuy nhiên, bên cạnh những thành công đó chúng ta cũng còn những tồn

1.3 Sự cần thiết của tái định cư trong việc ổn định và nâng cao mức sống
cho các hộ dân.
Tái định cư giúp cho người dân ổn định nơi ăn chỗ ở, An cư mới lập
nghiệp.


12

Khi mất đất họ phải thay đổi môi trường sống vốn có mà từ trước tới
nay họ đã tồn tại và sinh sống, nhưng do tác động của các Dự án mà họ phải
chấp nhận di dời từ nơi chôn rau cắt rốn để đến một nơi mới và họ hi vọng
một tương lai tốt đẹp hơn chuyển đổi cơ cấu kinh tế từ Nông nghiệp sang
Công nghiệp – Dịch vụ. Vì thế chỗ ở mới chính là điều kiện cần để họ có thể
ổn định cuộc sống, tập trung vào công việc. Các điều kiện ban đầu như kinh
tế, văn hóa giáo dục, y tế ở nơi tái định cư phải đáp ứng kịp thời và đầy đủ,
cho con cái họ không phải bỏ bê học hành, và được chăm sóc với các dịch vụ
y tế cộng đồng tốt nhất.
Về cơ bản nước ta vẫn là một nước nông nghiệp, với 70% dân số sống
ở nông thôn, nhưng diện tích đất cho sản xuất nông nghiệp rất hạn chế và
đang có xu hướng giảm dần. Đời sống của nông dân vẫn rất bấp bênh. Làm gì
và làm như thế nào để họ ổn định và vươn lên làm giàu, nhất là những nơi
đông đảo nông dân thuộc diện thu hồi đất phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại
hóa?
Việt Nam có khoảng hơn 9 triệu ha đất nông nghiệp, trong đó có hơn 4
triệu ha đất trồng lúa, bình quân mỗi nông dân có khoảng 480m2 đất canh tác.
Trong những năm qua nhiều diện tích đất đã chuyển đổi làm khu công nghiệp.
80% trong số đó là đất nông nghiệp. Khoảng 50% diện tích bị thu hồi là
những khu vực đất màu mỡ trồng hai vụ lúa, một vụ màu một năm và nằm
trong vùng kinh tế trọng điểm. Vài năm gần đây xuất hiện tình trạng các tỉnh
đua nhau làm sân gôn. Đến nay cả nước đã có 141 sân gôn ở 39 tỉnh, thành

máy, các khu công nghiệp thì đời sống con cháu mình sẽ khá hơn. Nhưng trên
thực tế là, vừa mất đất thì kéo theo thất nghiệp, đói nghèo, tệ nạn xã hội đã và
đang làm cho nhiều gia đình lâm vào cảnh khốn đốn, nhiều người phải rời bỏ
quê hương kiếm sống... Nhiều hộ gia đình nông dân “ôm” tiền đền bù mà
không biết làm gì để sống. Vài năm sau, khoản tiền ít ỏi ấy cứ vơi dần nên
phải đi làm thuê, làm mướn, sống cầm chừng. Cùng với việc mở rộng, phát


14

triển các khu công nghiệp, nhiều nông dân mất đất, thiếu việc làm, hệ lụy là
các vấn đề xã hội phức tạp nảy sinh nhức nhối, đáng lo ngại nhất là tầng lớp
thanh niên rất dễ bị lôi kéo vào những cám dỗ của các tệ nạn xã hội.
Làm thế nào để người nông dân sau khi bị thu hồi đất có cuộc sống ổn định và
từng bước vươn lên làm giàu?
Chính phủ ban hành Nghị định số 02/2010/NĐ-CP về khuyến nông.
Nghị định này nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của nông dân,
tăng thu nhập, thoát đói nghèo vươn lên làm giàu thông qua các hoạt động
đào tạo cho nông dân về kỹ năng, về cung ứng dịch vụ, sản xuất kinh doanh
đạt hiệu quả cao, thích ứng với các điều kiện sinh thái, khí hậu và thị trường.
Nghị định chỉ rõ: Nhà nước sẽ bồi thường và tập huấn cho người sản xuất về
chính sách, pháp luật; tập huấn truyền nghề cho nông dân trong các lĩnh vực
khuyến nông thông qua các hình thức: mô hình trình diễn; tổ chức các lớp học
ngắn hạn, gắn lý thuyết với thực hành; thông qua các phương tiện truyền
thông, như: báo chí, tờ rơi, tài liệu; qua chương trình đào tạo từ xa trên truyền
hình, truyền thanh; xây dựng các kênh truyền hình dành riêng cho nông
nghiệp, nông dân, nông thôn; ưu tiên dành thời lượng cho đào tạo nông dân
trên truyền hình, qua trang thông tin điện tử khuyến nông trên internet; tổ
chức khảo sát, học tập trong và ngoài nước... Nghị định cũng quy định, việc
đào tạo nông dân và đào tạo cán bộ hoạt động khuyến nông do giảng viên

gồm: số hộ tái định cư trên phần đất còn lại, số hộ tự tìm đất làm nhà ở.
+ Diện tích đất được giao cho từng hộ gia đình, cá nhân, trong đó chia
ra: diện tích đất ở (đất tái định cư); diện tích đất ở được bồi thường để thay
thế đất sản xuất nông nghiệp, đất vườn, ao liền kề đất ở bị thu hồi;
+ Giá đất tái định cư; giá bán nhà ở, giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu
nhà nước (nếu có); mức hỗ trợ chênh lệch tiền sử dụng đất tái định cư, diện
tích đất tái định cư được tính hỗ trợ cho từng hộ gia đình và tổng hợp chung
của dự án.


16

+ Số tiền sử dụng đất do người được giao đất phải nộp; số tiền chưa
thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai phải nộp theo quy định của pháp luật;
dự kiến số thu tiền sử dụng đất tái định cư; tiền bán nhà tái định cư (nếu có);
+ Chính sách hỗ trợ tại nơi ở mới (nơi tái định cư).
- Phải có Phương án giao đất sản xuất nông nghiệp cho các hộ tái định
cư (nếu có) theo quỹ đất của địa phương, đối với vùng dự án thủy lợi, thủy
điện phải có phương án định canh, định cư.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm lập và thực hiện các dự án tái
định cư để bảo đảm phục vụ tái định cư cho người bị thu hồi đất phải di
chuyển chỗ ở.
Chính quyền địa phương giúp cho người dân lắm rõ luật, giải quyết và
làm dung hòa các mâu thuẫn có thể xảy ra đối với người dân và chủ đầu tư,
giúp cho người dân hiểu quyền lợi và nghĩa vụ của mình,
* Quyền:
- Đăng ký đến ở nơi tái định cư bằng văn bản;
- Được ưu tiên đăng ký hộ khẩu cho bản thân, các thành viên khác trong gia
đình về nơi ở mới và được ưu tiên chuyển trường cho các thành viên trong gia
đình trong độ tuổi đi học;

nghiệp - Hà Nội, 1998).Trong công trình này đã có nhiều bài viết đề cập ở
những góc độ khác nhau của việc di dời, giải toả,di dân TĐC. tác giả bàn đến
thực trạng công tác TĐC hiện nay ở nước ta và tập trung trình bày những nội
dung chính của các văn bản pháp lý liên quan đến đền bù và TĐC.
Tiếp theo, bài viết "Di dân nhập cư với vấn đề phát triển một đô thị mới
như thành phố Hồ Chí Minh", tác giả Lê Văn Thành bước đầu đề cập đến
những khó khăn, thiệt thòi về việc làm mà người dân TĐC phải đương đầu.
- Thứ ba: "Tình hình thực hiện chính sách đền bù, TĐC và khôi phục cuộc
sống cho những người bị ảnh hưởng bởi các dự án đầu tư phát triển tại các
đô thị và khu công nghiệp" (Trần Xuân Quang, Hà Nội, 8/1997).



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status