TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA VẬT LÍ
NGUYỄN THÀNH ĐẠT
TỔ CHỨC HỌC SINH THPT SỬ DỤNG
KIẾN THỨC VẬT LÍ TRONG HOẠT ĐỘNG
TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO VỚI CHỦ ĐỀ
“AN TOÀN CHÁY NỔ”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
HÀ NỘI, 2017
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA VẬT LÍ
NGUYỄN THÀNH ĐẠT
TỔ CHỨC HỌC SINH THPT SỬ DỤNG KIẾN THỨC
VẬT LÍ TRONG HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO
VỚI CHỦ ĐỀ “AN TOÀN CHÁY NỔ”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lí
Người hướng dẫn khoa học:
Th.S Ngô Trọng Tuệ
.
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ..................................................................................... 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................. 3
4. Giả thuyết khoa học ...................................................................................... 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................... 3
6. Phương pháp nghiên cứu............................................................................... 3
6.1. Nghiên cứu lí luận .............................................................................. 3
6.2. Nghiên cứu thực tiễn .......................................................................... 4
6.3. Dự kiến thực nghiệm sư phạm ........................................................... 4
7. Đóng góp của đề tài....................................................................................... 4
7.1. Đóng góp về mặt lí luận ..................................................................... 4
7.2. Đóng góp về mặt thực tiễn ................................................................. 4
8. Cấu trúc khóa luận ........................................................................................ 4
CHƯƠNG 1....................................................................................................... 6
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SÁNG TẠO CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ ......................... 6
1.1. Hoạt động trải nghiệm sáng tạo ................................................................. 6
1.1.1. Quan niệm về hoạt động trải nghiệm sáng tạo................................ 6
1.1.2. Vai trò của hoạt động trải nghiệm sáng tạo .................................... 7
1.1.3. Mục tiêu của hoạt động trải nghiệm sáng tạo ................................. 8
1.1.4. Đặc điểm của hoạt động trải nghiệm sáng tạo ................................ 8
1.1.5. Quy trình thiết kế và triển khai hoạt động trải nghiệm sáng tạo... 10
1.1.6. Một số hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo ............ 11
1.1.7. Đánh giá hoạt động trải nghiệm sáng tạo của học sinh ................ 18
1.2. Yêu cầu của hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học Vật lí .......... 24
1.2.1. Năng lực sáng tạo trong HĐ TNST .............................................. 24
3.2.2. Các tiêu trí đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm...................... 59
Kết luận chương 3 ........................................................................................... 64
KẾT LUẬN CHUNG ...................................................................................... 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................... 66
PHỤ LỤC ............................................................................................................
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết đầy đủ
Chữ viết tắt
Câu lạc bộ
CLB
Giáo dục
GD
Giáo viên
GV
Hoạt động
HĐ
Học sinh
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Cảnh sát PCCC dập lửa tại ngôi nhà cháy do dùng điện quá tải
Hình 2.2: Hiện trường vụ cháy do chập điện
Hình 2.3: Dây nối chằng chịt rất dễ gây cháy nổ
Hình 2.4: Sét là một nguyên nhân gây cháy
Hình 2.5: Cháy xe máy do rò rỉ xăng
Hình 2.6: Các bộ phận ô tô đều cháy rụi
Hình 2.7: Va chạm giao thông dẫn tới cháy nổ
Hình 2.8: Cháy nổ bình gas gây hậu quả nghiêm trọng
Hình 2.9: Cấu tạo bình chữa cháy CO2
Hình 2.10: Cấu tạo bình chữa cháy bột MFZ
Hình 2.11: Thí nghiệm cháy do đoản mạch
Hình 2.12: Thí nghiệm cháy do hàn xì
Hình 2.13: Thí nghiệm cháy do chỗ nối tiếp xúc kém
Hình 2.14: Ngọn nến tắt dần do thiếu Ôxy
Hình 2.15: Dẻ tẩm dầu vẫn cháy khi phun nước vào
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay, nước ta đang trong giai đoạn công nghiệp hóa – hiện đại hóa
và hội nhập quốc tế. Trong sự nghiệp đổi mới toàn diện của đất nước, đổi mới
nền giáo dục là trọng tâm của sự phát triển đó. Để đáp ứng nhu cầu của xã
hội, ngành Giáo dục đã có sự thay đổi về mọi mặt, đặc biệt là về phương pháp
giảng dạy. Công cuộc đổi mới này đòi hỏi nhà trường phải tạo ra những con
người lao động năng động, sáng tạo, làm chủ khoa học công nghệ, tạo nguồn
nhân lực cho một xã hội phát triển.
Trong Quyết định số 16/2006/BGDĐT Luật Giáo dục đã chỉ rõ:
Phương pháp giáo dục phổ thông phải huy tính tích cực, tự giác, chủ động
yêu cầu về giáo dục an toàn cháy nổ cũng nằm trong mục tiêu trên. Giáo dục
an toàn cháy nổ được đề cập tới ở nhiều môn học, như Vật lí, Hóa học, Sinh
học,... Vật lí là bộ môn khoa học thực nghiệm và lý thuyết, vì thế bên cạnh
việc nắm vững lý thuyết, HS cần phải biết vận dụng linh hoạt, sáng tạo mọi
vấn đề thông qua các hoạt động thực hành, thực tế. Là một trong các môn học
quan trọng của học sinh trường THPT, kiến thức Vật lí có áp dụng rất nhiều
vào đời sống, đặc biệt là trong vấn đề an toàn cháy nổ. Từ những kiến thức đã
học được trên lớp, cùng với hoạt động trải nghiệm sáng tạo, HS sẽ hiểu về các
nguyên nhân, cách thức xảy ra cháy nổ để từ đó hình thành biện pháp phòng
tránh an toàn. Đồng thời, giáo dục các em ý thức chấp hành những nội quy về
an toàn cháy nổ ở gia đình, nhà trường và xã hội.
Xuất phát từ thực tế đó, đề tài "Tổ chức học sinh THPT sử dụng kiến
thức Vật lí trong hoạt động trải nghiệm sáng tạo với chủ đề An toàn cháy
nổ’’ được lựa chọn với mong muốn trang bị cho các em học sinh những kiến
thức cần thiết để ngăn ngừa cũng như những cách xử lý an toàn khi có cháy
nổ xảy ra.
2
2. Mục đích nghiên cứu
Vận dụng kiến thức Vật lí để tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo
với chủ đề “An toàn cháy nổ” nhằm mục đích nâng cao ý thức chấp hành và
đảm bảo an toàn cho học sinh.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động trải nghiệm sáng tạo của học sinh
THPT.
- Phạm vi nghiên cứu: Tổ chức học sinh THPT sử dụng kiến thức Vật lí
trong hoạt động trải nghiệm sáng tạo với chủ đề "An toàn cháy nổ".
4. Giả thuyết khoa học
7.1. Đóng góp về mặt lí luận
Hệ thống hóa một số cơ sở lí luận về tổ chức trải nghiệm sáng tạo cho
học sinh THPT.
7.2. Đóng góp về mặt thực tiễn
Trang bị những kiến thức cần thiết cho HS về nguyên nhân, cách thức
và các biện pháp phòng chống cháy nổ, đồng thời giáo dục ý thức chấp hành
về an toàn cháy nổ cho học sinh THPT.
8. Cấu trúc khóa luận
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA HOẠT ĐỘNG TRẢI
NGHIỆM SÁNG TẠO CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ
1.1. Hoạt động trải nghiệm sáng tạo
1.2. Yêu cầu của hoạt động trải nghiệm sáng tạo dạy học Vật lí
1.3. Thực trạng An toàn cháy nổ ở Việt Nam
1.4. Điều tra thực tế về tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo
Kết luận chương 1
4
CHƯƠNG 2 : SỬ DỤNG KIẾN THỨC VẬT LÍ TRONG HOẠT ĐỘNG
TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO VỚI CHỦ ĐỀ “AN TOÀN CHÁY NỔ”
2.1. Mục tiêu chủ đề
2.2. Kiến thức Vật lí về hiện tượng cháy nổ
2.3. Tiến trình tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo của chủ đề
Kết luận chương 2
CHƯƠNG 3: DỰ KIẾN THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
3.1. Mục đích, đối tượng và phương pháp thực nghiệm sư phạm
3.2. Dự kiến triển khai thực nghiệm sư phạm
Kết luận chương 3
KẾT LUẬN CHUNG
Từ đó, ta thấy rằng học từ trải nghiệm là quá trình học theo đó kiến
thức, năng lực được tạo ra thông qua việc chuyển hóa kinh nghiệm, nó gắn
với kinh nghiệm và cảm xúc cá nhân. Có thể khái quát như sau:
6
Hoạt động TNST là hoạt động GD, trong đó, dưới sự hướng dẫn và tổ
chức của nhà giáo dục, từng cá nhân HS được tham gia trực tiếp vào các
hoạt động thực tiễn khác nhau của đời sống nhà trường cũng như ngoài XH
với tư cách là chủ thể của hoạt động, qua đó phát triển năng lực thực tiễn,
phẩm chất nhân cách và phát huy tiềm năng sáng tạo của cá nhân mình.
Khái niệm này khẳng định vai trò định hướng, chỉ đạo, hướng dẫn của
nhà giáo dục, thầy cô giáo, cha mẹ học sinh, người phụ trách…; giúp học sinh
chủ động, tích cực trong các hoạt động; phạm vi các chủ đề hay nội dung hoạt
động và kết quả đầu ra là năng lực thực tiễn, phẩm chất và năng lực sáng tạo đa
dạng, khác nhau của các em. TNST là hoạt động được coi trọng trong từng
môn học; đồng thời trong kế hoạch giáo dục cũng bố trí các hoạt động trải
nghiệm sáng tạo riêng, mỗi hoạt động này mang tính tổng hợp của nhiều lĩnh
vực giáo dục, kiến thức, kỹ năng khác nhau. Hoạt động TNST tạo giúp HS vận
dụng những tri thức, kiến thức, kỹ năng, thái độ đã học từ nhà trường và những
kinh nghiệm của bản thân vào thực tiễn cuộc sống một cách sáng tạo [6].
1.1.2. Vai trò của hoạt động trải nghiệm sáng tạo
Giúp người học sử dụng tổng hợp các giác quan (nghe, nhìn, chạm,
ngửi...) có thể tăng khả năng lưu giữ những điều đã học được lâu hơn. Các
cách thức dạy và học đa dạng của phương pháp có thể tối đa hóa khả năng
sáng tạo, tính năng động và thích ứng của người học. Người học được trải qua
quá trình khám phá kiến thức và tìm giải pháp từ đó giúp phát triển năng lực
cá nhân và tăng cường sự tự tin. Việc học trở nên thú vị hơn với người học và
việc dạy trở nên thú vị hơn với người dạy. Khi học sinh được chủ động tham
1.1.4. Đặc điểm của hoạt động trải nghiệm sáng tạo
1.1.4.1. Trải nghiệm và sáng tạo là dấu hiệu cơ bản của hoạt động
Hoạt động TNST là hoạt động được thực hiện phối hợp một cách hợp
lý cả hai khâu trải nghiệm và sáng tạo.
8
Hoạt động TNST tạo cơ hội cho học sinh trải nghiệm trong thực tiễn để
tích lũy và chiêm nghiệm các kinh nghiệm, từ đó có thể khái quát thành hiểu
biết theo cách của riêng mình. Hoạt động TNST có khả năng huy động sự
tham gia tích cực của học sinh ở tất cả các khâu của quá trình hoạt động: từ
thiết kế hoạt động đến chuẩn bị, thực hiện và đánh giá kết quả hoạt động phù
hợp với đặc điểm lứa tuổi và khả năng của bản thân; tạo cơ hội cho các em
được trải nghiệm, được bày tỏ quan điểm, ý tưởng sáng tạo,…
1.1.4.2. Nội dung hoạt động trải nghiệm sáng tạo mang tính tích hợp và phân
hóa cao
Nội dung hoạt động trải nghiệm sáng tạo rất đa dạng và mang tính tích
hợp, tổng hợp kiến thức, kĩ năng của nhiều môn học, nhiều lĩnh vực học tập
và giáo dục như: giáo dục đạo đức, giáo dục trí tuệ, giáo dục kĩ năng sống,
giáo dục thẩm mĩ, giáo dục thể chất,… Điều này giúp cho các nội dung giáo
dục thiết thực hơn, gần gũi với cuộc sống thực tế hơn, giúp các em vận dụng
vào trong thực tiễn cuộc sống một cách dễ dàng, thuận lợi.
Bên cạnh hoạt động có tính tích hợp, học sinh được lựa chọn một số
hoạt động chuyên biệt phù hợp với năng lực, sở trường, hứng thú của bản thân
để phát triển năng lực sáng tạo riêng của mỗi cá nhân.
1.1.4.3. Hoạt động trải nghiệm sáng tạo được thực hiện dưới nhiều hình thức
đa dạng
Hoạt động TNST được tổ chức dưới nhiều hình thức khác nhau như trò
chơi, hội thi, diễn đàn, giao lưu, câu lạc bộ,... Mỗi một hình thức hoạt động
không thể cung cấp thông qua các công thức hay định luật, định lý [6].
1.1.5. Quy trình thiết kế và triển khai hoạt động trải nghiệm sáng tạo
Bước 1: Xác định nhu cầu tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo.
Bước 2: Đặt tên cho hoạt động.
Bước 3: Xác định mục tiêu của hoạt động.
10
Bước 4: Xác định nội dung và phương pháp, phương tiện, hình thức
của hoạt động.
Bước 5: Lập kế hoạch.
Bước 6: Thiết kế chi tiết hoạt động trên bản giấy.
Bước 7: Kiểm tra, điều chỉnh và hoàn thiện chương trình hoạt động.
1.1.6. Một số hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo
HĐTNST được tổ chức dưới nhiều hình thức khác nhau, mỗi hình thức
hoạt động trên đều mang ý nghĩa giáo dục nhất định. Dưới đây là một số hình
thức tổ chức của HĐTNST trong nhà trường phổ thông:
1.1.6.1. Hoạt động câu lạc bộ (CLB)
Câu lạc bộ là hình thức sinh hoạt ngoại khóa của những nhóm học sinh
cùng sở thích, nhu cầu, năng khiếu,… dưới sự định hướng của những nhà
giáo dục nhằm tạo môi trường giao lưu thân thiện, tích cực giữa các học sinh
với nhau và giữa học sinh với thầy cô giáo, với những người lớn khác. Hoạt
động của CLB tạo cơ hội để học sinh được chia sẻ những kiến thức, hiểu biết
của mình về các lĩnh vực mà các em quan tâm, qua đó phát triển các kĩ năng
của học sinh như: kĩ năng giao tiếp, kĩ năng trình bày ý tưởng, kĩ năng viết
bài, kĩ năng hợp tác, làm việc nhóm, kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn
đề,…
CLB là nơi để học sinh được thực hành các quyền trẻ em của mình như
quyền được học tập, quyền được vui chơi giải trí và tham gia các hoạt động
vậy, diễn đàn như một sân chơi tạo điều kiện để học sinh được biểu đạt ý kiến
của mình một cách trực tiếp với đông đảo bạn bè và những người khác.
Qua các diễn đàn, thầy cô giáo, cha mẹ học sinh và những người lớn có
liên quan nắm bắt được những băn khoăn, lo lắng và mong đợi của các em về
bạn bè, thầy cô, nhà trường và gia đình,…tăng cường cơ hội giao lưu giữa
người lớn và trẻ em, giữa trẻ em với trẻ em và thúc đẩy quyền trẻ em trong
12
trường học. Đồng thời giúp các nhà quản lí giáo dục và hoạch định chính sách
nắm bắt, nhận biết được những vấn đề mà học sinh quan tâm từ đó có những
biện pháp giáo dục và xây dựng chính sách phù hợp hơn với các em.
1.1.6.4. Sân khấu tương tác
Sân khấu tương tác (hay sân khấu diễn đàn) là một hình thức nghệ thuật
tương tác dựa trên hoạt động diễn kịch, trong đó vở kịch chỉ có phần mở đầu
đưa ra tình huống, phần còn lại được sáng tạo bởi những người tham gia.
Phần trình diễn chính là một cuộc chia sẻ, thảo luận giữa những người thực
hiện và khán giả, trong đó đề cao tính tương tác hay sự tham gia của khán giả.
Mục đích của hoạt động này là nhằm tăng cường nhận thức, thúc đẩy để học
sinh đưa ra quan điểm, suy nghĩ và cách xử lí tình huống thực tế gặp phải
trong bất kì nội dung nào của cuộc sống. Thông qua sân khấu tương tác, sự
tham gia của học sinh được tăng cường và thúc đẩy, tạo cơ hội cho học sinh
rèn luyện những kĩ năng như: kĩ năng phát hiện vấn đề, kĩ năng phân tích vấn
đề, kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề, khả năng sáng tạo khi giải
quyết tình huống và khả năng ứng phó với những thay đổi của cuộc sống.
1.1.6.5. Tham quan, dã ngoại
Tham quan, dã ngoại là một hình thức tổ chức học tập thực tế hấp dẫn
đối với học sinh. Mục đích của tham quan, dã ngoại là để các em học sinh
được đi thăm, tìm hiểu và học hỏi kiến thức, tiếp xúc với các di tích lịch sử,
1.1.6.7. Tổ chức sự kiện
Tổ chức sự kiện trong nhà trường phổ thông là một hoạt động tạo cơ
hội cho học sinh được thể hiện những ý tưởng, khả năng sáng tạo của mình,
thể hiện năng lực tổ chức hoạt động, thực hiện và kiểm tra giám sát hoạt
động. Thông qua hoạt động tổ chức sự kiện học sinh được rèn luyện tính tỉ
mỉ, chi tiết, đầu óc tổ chức, tính năng động, nhanh nhẹn, kiên nhẫn, có khả
năng thiết lập mối quan hệ tốt, có khả năng làm việc theo nhóm, có sức khỏe
và niềm đam mê. Khi tham gia tổ chức sự kiện học sinh sẽ thể hiện được sức
14
bền cũng như khả năng chịu được áp lực cao của mình. Ngoài ra, các em còn
phải biết cách xoay xở và ứng phó trong mọi tình huống bất kì xảy đến. Các
sự kiện học sinh có thể tổ chức trong nhà trường như: Lễ khai mạc, lễ tốt
nghiệp, lễ kỉ niệm, lễ chúc mừng,…; Hội thảo khoa học, hội diễn nghệ thuật;
Đại hội thể dục thể thao, hội thi đấu giao hữu; Chuyến đi khám phá đất nước.
1.1.6.8. Hoạt động giao lưu
Giao lưu là một hình thức tổ chức giáo dục nhằm tạo ra các điều kiện
cần thiết để cho học sinh được tiếp xúc, trò chuyện và trao đổi thông tin với
những nhân vật điển hình trong các lĩnh vực hoạt động nào đó. Qua đó, giúp
các em có tình cảm và thái độ phù hợp, có được những lời khuyên đúng đắn
để vươn lên trong học tập, rèn luyện và hoàn thiện nhân cách. Hoạt động giao
lưu có một số đặc trưng sau:
- Phải có đối tượng giao lưu. Đối tượng giao lưu là những người điển
hình, có những thành tích xuất sắc, thành đạt trong các lĩnh vực nào đó, thực
sự là tấm gương sáng để học sinh noi theo.
- Thu hút sự tham gia đông đảo và tự nguyện của HS, được HS quan
tâm và hào hứng.
- Phải có sự trao đổi thông tin, tình cảm hết sức trung thực, chân thành
những thành viên trong cộng đồng, giúp các em biết quan tâm hơn đến những
người xung quanh từ đó giáo dục các giá trị như: tiết kiệm, tôn trọng, chia sẻ,
cảm thông, yêu thương, trách nhiệm, hạnh phúc. Hoạt động nhân đạo trong
trường phổ thông được thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau như: Hiến
máu nhân đạo; Xây dựng quỹ ủng hộ người nghèo; Quyên góp cho trẻ em mổ
tim trong chương trình “Trái tim cho em”, …
1.1.6.11. Hoạt động tình nguyện
Tình nguyện là một nội dung hoạt động mang tính tự nguyện, tự giác
cao thông qua việc HS tự mình nhận lấy trách nhiệm để sẵn sàng làm việc và
thực hiện hoạt động mà không quản ngại khó khăn, gian khổ mà không nhất
16