Nghiên cứu đặc tính hóa sinh dược của dịch chiết từ cây cứt lợn (ageratum conyzoides l ) - Pdf 43

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢg PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH – KTNN

======

TRẦN THỊ NGA

NGHI N CỨU MỘT S

Đ C T NH H A SINH DƢ C

CỦA DỊCH CHIẾT TỪ CÂY CỨT L N

(Ageratum conyzoides L.)
KH A LUẬN T T NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Hóa sinh

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học

TS. TRẦN THỊ PHƢƠNG LI N

HÀ NỘI - 2017


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, có sự
hỗ trợ từ Giáo viên hƣớng dẫn là T.S Trần Thị Phƣơng Liên. Các nội dung
nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực và chƣa từng đƣợc ai
công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào trƣớc đây. Những số liệu
trong các bảng, biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá đƣợc
chính tác giả nghiên cứu có ghi trong nhật kí thí nghiệm và bảng theo dõi thí



MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ..................................................................................... 2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................... 2
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ........................................................... 3
1.1. Vài nét chung về cây Cứt lợn ..................................................................... 3
1.1.1. Thực vật học, phân bố và sinh thái ......................................................... 3
1.1.2. Thành phần hoá học ................................................................................ 3
1.1.3. Một số tác dụng Sinh – Dƣợc học và công dụng của cây Cứt lợn.......... 4
1.2. Giới thiệu về một số hợp chất tự nhiên ở thực vật ..................................... 6
1.2.1. Các hợp chất phenolic từ thực vật........................................................... 7
1.2.2. Flavonoid................................................................................................. 8
1.2.3. Tannin thực vật...................................................................................... 11
1.2.4. Hợp chất coumarin ................................................................................ 12
1.3. Bệnh ung thƣ ............................................................................................ 12
1.3.1. Ung thƣ là gì và các nguyên nhân dẫn tới ung thƣ ............................... 12
1.3.2. Thực trạng ung thƣ trên thế giới và ở Việt Nam................................... 14
1.4. Bệnh béo phì............................................................................................. 15
1.4.1. Khái niệm và phân loại béo phì ............................................................ 15
1.4.2. Thực trạng béo phì trên thế giới và trong nƣớc .................................... 16
1.4.3. Nguyên nhân gây ra béo phì ................................................................. 17
1.4.4. Các tác hại và nguy cơ cụ thể của béo phì ............................................ 17
1.4.5. Một số chỉ số hoá sinh liên quan đến rối loạn trao đổi lipid máu ......... 18
1.4.6. Giải pháp phòng và điều trị ................................................................... 19
1.5. Kháng sinh................................................................................................ 20



3.5.2. Sự thay đổi các chỉ số hóa sinh ............................................................. 44
3.6. Kết quả thử hoạt tính độc tế bào invitro.................................................. 45
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................................... 47
Kết luận ........................................................................................................... 47
Kiến nghị ......................................................................................................... 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 48


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Phân loại BMI của ngƣời trƣởng thành châu Âu và châu Á .......... 16
Bảng 2.1: Thành phần thức ăn vỗ béo cho chuột ............................................ 24
Bảng 3.1. Các hệ dung môi dùng trong thí nghiệm sắc kí bản mỏng ............. 35
Bảng 3.2. Kết quả thử độc tính cấp theo đƣờng uống..................................... 37
Bảng 3.3. Kết quả thử hoạt tính kháng sinh của cao phân đoạn EtOH từ
cây cứt lợn (đơn vị MIC (µg/ml) .................................................................... 38
Bảng 3.4. Trọng lƣợng trung bình (tính theo gram) của hai nhóm chuột
nuôi bằng hai chế độ dinh dƣỡng khác nhau................................................... 40
Bảng 3.5. So sánh một số chỉ số lipid máu giữa chuột nuôi thƣờng và
nuôi béo phì thực nghiệm. ............................................................................... 42
Bảng 3.6. So sánh trọng lƣợng (g) của các lô chuột béo phì trƣớc và sau
khi điều trị ....................................................................................................... 44
Bảng 3.7. So sánh chỉ số lipid máu trƣớc và sau điều trị bằng dịch chiết
cao EtOH của các lô chuột béo sau 2 tuần ...................................................... 44


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH VẼ

Hình 1.1. Flavan (2-phenyl chroman) ............................................................... 9
Hình 1.2. Cấu tạo một số flavonoid ................................................................ 11
Hình 2.1. Hình thái cây Cứt lợn (Ageratum conyzoides L.) ........................... 23

FBS: Fetal Bovine Serum
SD: độ lệch chuẩn
Hep G2 (HB – 8065TM): dòng tế bào ung thƣ gan
LU-1 (HTB – 57TM): dòng tế bào ung thƣ phổi
MCF-7 (HTB – 22TM):dòng tế bào ung thƣ vú
SK-Mel 2 (HTB – 68TM):dòng tế bào ung thƣ da


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Việt Nam là một quốc gia có địa hình và thời tiết vô cùng thuận lợi cho
sự phát triển của thảm thực vật. Khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm quanh
năm là điều kiện tối ƣu cho sự sinh trƣởng và phát triển của hệ thực vật phong
phú và đa dạng với rất nhiều loài cây thuốc quí (với trên 12.000 loài, trong đó
có trên 3.200 loài thực vật đƣợc sử dụng làm thuốc trong Y học dân gian; mở
ra tiềm năng nghiên cứu về các hợp chất tự nhiên từ các loài thực vật của Việt
Nam [9]).
Nhiều loại thuốc chữa trị một số bệnh nan y nhƣ: ung thƣ, tiểu đƣờng…
sử dụng các hoạt chất đƣợc phân lập từ tự nhiên nhƣ nhóm các hợp chất
vinca alkaloid vinblastine, vincristine đƣợc phân lập từ cây Dừa cạn
(Catharanthus roseus, họ Trúc đào-Apocynaceae), paclitaxel (Taxol) là một
diterpenoid đƣợc phân lập từ loài Thông đỏ Taxus brevifolia (Taxaceae) hay
một số hợp chất khác podophyllotoxin, camptothecin, berbamine, betalapachone, acid betulinic, colchicine, curcumin, daphnoretin, ellipticine, và
dẫn xuất bán tổng hợp của chúng vinflunine, docetaxel (Taxotere) [25],[26].
Cùng với sự phát triển của công nghệ tổng hợp hóa dƣợc tạo ra các biệt
dƣợc, các nhà khoa học vẫn đang cố gắng tìm hiểu, khám phá tác dụng
chống ung thƣ và các hoạt tính sinh học khác của các hợp chất có nguồn gốc
từ nhiều loài thực vật khác nhau.
Họ Cúc (Asteraceae Dumort.1822) thuộc bộ Cúc (Asterales) là một
trong hai họ lớn nhất, với 1000 chi, 23000 loài, phân bố khắp nơi trên thế

(Ageratum conyzoides L.)
3.4. Nghiên cứu khả năng kháng vi sinh vật của dịch chiết cây Cứt lợn
(Ageratum conyzoides L.)

2


CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Vài nét chung về cây Cứt lợn
1.1.1. Thực vật học, phân bố và sinh thái
Cây Cứt lợn hay còn đƣợc gọi là cây Cỏ hôi, Bông thúi, Bù xích; Bù
xít, Cỏ cứt heo... có tên khoa học là Ageratum conyzoides L., thuộc họ Cúc
(Asteraceae Dumort.1822), bộ Cúc (Asterales). Cứt lợn là cây thảo mọc hằng
năm, cao chừng 25 - 50cm, phân cành nhiều. Thân có lông mềm, màu lục
hoặc tím đỏ. Lá mọc đối, hình bầu dục hoặc tam giác, đầu nhọn, dài 2 - 10
cm, rộng 0,5 - 5 cm, mép có răng tròn, mặt dƣới rất nhạt, 3 gân toả từ gốc lá,
hai mặt lá đều có lông mịn, vò lá có mùi đặc biệt. Cụm hoa hình đầu xếp
thành ngù ở ngọn thân hoặc đầu cành; cuống cụm hoa có lông mềm; tổng bao
hình đầu gồm những lá bắc xếp thành hai dãy; đầu nhỏ chứa toàn hoa hình
ống bé và đều nhau; tràng ngắn có 5 thuỳ tam giác, màu lam nhạt, tím hoặc
trắng; nhị 5.
Quả bế, màu đen, có 5 sống dọc [30].
Theo trung tâm Dữ liệu thực vật Việt Nam, cỏ Cứt lợn phân bố ở các
nƣớc nhiệt đới châu Mỹ (Mêhicô), phát tán tự nhiên vào nhiều nƣớc nhƣ Ấn
Độ, Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Campuchia, Inđônêxia… Ở Việt Nam, cây
mọc phổ biến ở nhiều nơi từ Lào Cai, Ninh Bình đến các tỉnh đồng bằng khắp
cả nƣớc. Cây mọc ven đồi, ven rừng, ven đƣờng, các bãi hoang, bờ ruộng ẩm
ƣớt. Ra hoa kết quả tháng 4 - 7 và hầu nhƣ quanh năm [30].
1.1.2. Thành phần hoá học
Tinh dầu: có 51 thành phần, trong đó có 13 chất monoterpen

châu Á, Nam Mỹ và châu Phi, dịch chiết từ cây Cứt lợn đƣợc sử dụng nhƣ
một bacteriocide (Almagboul 1985; Ekundayo et al. 1988). Ở Cameroon và
Congo, ngƣời dân sử dụng truyền thống để điều trị sốt, bệnh thấp khớp, nhức
đầu, đau bụng (Menut et al 1993;. Bioka et al 1993.). Việc sử dụng các loài
này trong y học cổ truyền là rộng lớn ở Brazil. Dịch chiết của lá hoặc toàn bộ

4


cơ thể cây Cứt lợn đã đƣợc sử dụng để điều trị đau bụng, cảm lạnh và sốt, tiêu
chảy, bệnh thấp khớp, co thắt, hoặc nhƣ là một loại thuốc bổ (Penna 1921;
Jaccoud 1961; Correa 1984; Cruz 1985; Marques et al 1988;. Negrelle et al .
1988; Oliveira et A. al 1993) có hành động nhanh chóng và hiệu quả trong
những vết thƣơng bỏng và là khuyến cáo của Brazil Thuốc Central là một
antirheumatic (Brasil 1989) [33].
Một số điều tra dƣợc phẩm đã đƣợc tiến hành để xác định hiệu
quả. Duradola (1977) đã xác nhận hoạt động ức chế của chiết ether và
chloroform

chống

lại

sự

phát

triển

invitro

Ngƣời ta cũng dùng cỏ cứt lợn chữa rong huyết sau khi sinh đẻ, dùng phối
hợp với bồ kết nấu nƣớc gội đầu cho thơm và sạch gầu, trơn tóc. Nhiều bệnh
viện đã sử dụng các chế phẩm của cỏ cứt lợn để trị các chứng viêm xoang mũi
mạn tính và dị ứng, có kết quả tốt, không gây tác dụng phụ gì đối với cơ thể
ngƣời bệnh. Ở Ấn Độ, ngƣời dân dùng nƣớc ép rễ cây để chữa bệnh sỏi thận.
Lá làm thuốc săn da, dùng chữa các vết đứt, vết thƣơng và dùng đắp chữa sốt
rét [31].
Theo Nghiên cứu của giáo sƣ Đoàn Thị Nhu và cộng sự, cây Cứt lợn làm
giảm phù thực nghiệm chân chuột biểu thị bằng tỉ lệ phần trăm giảm thể tích
chân chuột thử thuốc so với chuột đối chứng bằng kaolin. Với liều 6.0g/kg
(tính theo dƣợc liệu khô) tác dụng ức chế phù bắt đầu thể hiện rõ, và tác dụng
tăng khi tăng liều. Nó có tác dụng mạnh đối với giai đoạn viêm nhiễm cấp
tính và mãn tính và có tác dụng chống choáng phản vệ rõ rệt, đồng thời có tác
dụng gây teo tuyến ức chuột cống non, cây cứt lợn có những đặc điểm tác
dụng tƣơng tự với nhóm thuốc chống viêm steroit. Cây cứt lợn có thể dùng
làm thuốc chống viêm để góp phần điều trị viêm xoang mũi dị ứng, viêm
xoang mũi cấp và mãn tính, các bệnh viêm nhiễm và dị ứng khác. Có thể
dùng riêng rẽ hoặc dùng trong công thức phối hợp, dùng uống phối hợp với
dùng điều trị tại chỗ [12].
1.2. Giới thiệu về một số hợp chất tự nhiên ở thực vật
Ở thực vật, ngoài protein, saccaride, lipid, vitamin, còn có những chất
khác có vai trò quan trọng trong đổi chất của cây đƣợc gọi là các chất thực vật

6


thứ sinh (phant secondary metabolites). Căn cứ vào tính chất hóa học, các hợp
chất thực vật thứ sinh đƣợc chia thành một số nhóm chính nhƣ: Nhóm
phenolic, nhóm terpen và nhóm alkaloid. Nhiều công trình nghiên cứu gần
đây đã cho thấy các hợp chất polyphenol (thuộc nhóm hợp chất phenolic)

 Hoạt tính sinh học
Hợp chất phenolic đƣợc hình thành từ những sản phẩm của quá trình
đƣờng phân và con đƣờng pentose qua acid cynamic hay theo con đƣờng
acetate malonate qua Acetyl- CoA. Nhóm hợp chất này có một số chức năng
trong đời sống thực vật [21] [33].
Các hợp chất phenolic tham gia vào quá trình hô hấp nhƣ là một chất vận
chuyển hydro.
Các polyphenol có thể hình thành liên kết hydro với các protein và enzyme
làm thay đổi hoạt động của các enzyme này tƣơng tự nhƣ hiệu ứng điều hòa dị
lập thể.
Tác dụng mạnh lên quá trình sinh trƣởng, đóng vai trò là chất hoạt hoá
IAA- oxydase và tham gia vào quá trình sinh tổng hợp enzyme này. Hợp chất
phenol tác dụng nhƣ chất điều hoà các chất điều khiển sinh trƣởng ở thực vật.
Hợp chất phenol có tính chất kháng khuẩn. Chúng có tác dụng rất lớn
trong quá trình liền sẹo các vết thƣơng cơ học của thực vật, đẩy quá trình tái
sinh, chống bức xạ, tác nhân gây đột biến và chất chống oxi hóa [9].
1.2.2. Flavonoid
Trong số các polymenol tự nhiên, favonoid là nhóm chất quan trọng vì
chúng phổ biến ở hầu hết các loài thực vật có nhiều hoạt tính sinh – dƣợc học
có giá trị [17]. Flavonoid là những sắc tố, phần lớn có màu vàng (flavus –
nghĩa là màu vàng). Tuy nhiên một số sắc tố khác nhƣ xanh, đỏ, tím,... hoặc
không màu cũng xếp vào nhóm flavonoid vì chúng có chung đặc điểm cấu
tạo.

8


 Cấu tạo hóa học và phân loại:
Về cấu tạo hóa học, khung cacbon của flavonoid là C6 – C3 – C6, gồm 15
nguyên tử cacbon, hai vòng benzene A và B nối với nhau qua dị vòng C,


6'

5'

4

Hình 1.1. Flavan (2-phenyl chroman)
Tùy theo mức độ oxy hóa vòng pyran, sự có mặt hay không có mặt của
nối đôi giữa C2 với C3 và nhóm cacbonyl ở C4 mà có thể phân biệt flavonoid
thành các nhóm phụ sau: Flavon và flavonol, flavanol (đihidro flavon),
chalcol, aurol, leucoantoxianidin, catechin, isoflavonoid, rotenoid và
neoflavonoid.
Flavonoid tồn tại ở hai dạng: dạng tự do gọi là aglycon và dạng liên kết
với đƣờng là glycoside. Các glycoside khi bị thủy phân bằng acid hoặc
enzyme sẽ giải phóng ra đƣờng và aglycon tƣơng ứng.
 Hoạt tính sinh học của flavonoid
+ Tác dụng chống oxy hóa (antioxidant)
Flavonoid có khả năng kìm hãm các quá trình oxy hóa dây truyền gây ra
bởi các gốc tự do hoạt động. Tuy nhiên hoạt tính này mạnh hay yếu còn phụ
thuộc vào đặc điểm của từng flavonoid cụ thể.
Gốc tự do sinh ra trong quá trình sinh l bình thƣờng của cơ thể hay do
tác động bên ngoài là nguyên nhân gây phá hủy ADN, protein, lipid làm phát
sinh nhiều bệnh tật nguy hiểm và sự lão hóa cho cơ thể. Flavonoid có bản chất

9


polyphenol nên dễ dàng biến đổi dƣới tác động của các enzyme có trong tế
bào động, thực vật. Đặc biệt flavonoid có nhóm hydroxyl ở vị trí ortho dễ

chiết xuất và thử tác dụng trên mô hình chuột béo phì cho kết quả tốt trong
việc làm hạ các chỉ số lipid máu [16],[19].
Tác dụng hạ glucose huyết
O

OH
H 3OC
O

HO

O

OH

O

O

CH3
HO
OH

Quercetin

O

O O

HO

Hình 1.2. Cấu tạo một số flavonoid
Một số flavonoid đƣợc tách chiết từ nguyên liệu thực vật đã đƣợc chứng
minh là có tách dụng điều hòa glucose huyết nhƣ: Quercetin có trong Đỗ
trọng (Eucommia ulmoides Oliver.), Hesperidin và Naringin có trong các cây
thuộc họ Rutaceae [18], Genistein và Daidzein có trong Đậu nành (Glycine
max L.) [10], Myricetin có trong cây Vông vang (Abelmoschus moschatus)
[10].
1.2.3. Tannin thực vật
Tannin là các hợp chất phenolic có trọng lƣợng phân tử cao có chứa các
nhóm hyđroxyl và các nhóm chức khác nhƣ có khả năng tạo phức với protein
và các phần tử lớn khác trong điều kiện môi trƣờng đặc biệt. Tannin thƣờng là
các hợp chất vô định hình, có màu trắng, màu vàng nhạt hoặc gần nhƣ không

11


màu, có hoạt tính quang học, vị chát, dễ bị oxy hóa khi đun nóng hay khi để
ngoài ánh sáng.
Tác dụng sinh học của tannin là chất bảo vệ cây trồng trƣớc sự tấn công
của vi sinh vật gây bệnh và côn trùng ăn lá [23],[24]. Trong y học, tannin
đƣợc sử dụng làm thuốc cầm máu, chữa đi ngoài, ngộ độc kim loại nặng, chữa
trĩ, viêm miệng, viêm xoang, điều trị cao huyết áp và đột quỵ [28].
1.2.4. Hợp chất coumarin
Coumarin là dẫn chất của anpha- purone có cấu trúc C6 – C3 dị vòng chứa
oxy. Coumarin kết tinh không màu hoặc màu vàng nhạt, vị đắng, cay, có mùi
thơm [6]. Tính chất hóa học đặc trƣng là dễ dàng kết hợp với đƣờng glucose
tạo thành glycosid dễ tan trong nƣớc.
Hiện nay chúng ta biết đến 1500 hợp chất coumarin khác nhau khi
nghiên cứu 800 loài thực vật. Ta cũng dễ dàng tìm thấy coumarin trong tất cả
các bộ phận khác nhau của cây nhƣ: áo hạt, hoa, quả, rễ, lá, thân... Coumarin

soát của cơ thể bắt đầu phát triển. Những tế bào ung thƣ này tụ tập lại và tiêu
diệt các mô bình thƣờng. Các tế bào ung thƣ cần các chất dinh dƣỡng để tồn
tại và phát triển. Nhiều loại ung thƣ có thể kích thích sự tăng trƣởng mạch
máu để cung cấp cho chúng dinh dƣỡng mà chúng cần. [34].
Ung thƣ xảy ra khi có sự thay đổi trong các gen chịu trách nhiệm cho sự
tăng trƣởng và sửa chữa các tế bào. Những thay đổi này là kết quả của sự
tƣơng tác giữa các yếu tố di truyền và các tác nhân bên ngoài mà có thể đƣợc
phân loại nhƣ sau:
- Các chất vật lý kích hoạt ung thƣ chẳng hạn nhƣ tia cực tím (UV) và
bức xạ ion hóa,...
- Các chất hóa học kích hoạt ung thƣ chẳng hạn nhƣ Amiang và khói
thuốc lá,...
- Các chất sinh học kích hoạt ung thƣ chẳng hạn nhƣ nhiễm trùng do
virus (virus viêm gan B và ung thƣ gan, vi rút Papilloma ở ngƣời (HPV) và

13


ung thƣ cổ tử cung) và vi khuẩn (Helicobater Pylori và ung thƣ dạ dày) và k
sinh trùng (Schistosomiasis và ung thƣ bàng quang). Ô nhiễm thực phẩm do
độc tố nấm chẳng hạn nhƣ Aflatoxin (sản phẩm của nấm Aspergillus) gây ra
ung thƣ gan. Ung thƣ cũng có thể do chính chế độ ăn uống và lối sống không
phù hợp [35].
Trong y khoa, một bệnh đƣợc xem là đã đƣợc chữa khỏi khi nó đƣợc
điều trị thành công và không tái diễn. Khái niệm “chữa khỏi” khó áp dụng đối
với ung thƣ bởi vì các tế bào ung thƣ không đựơc phát hiện đôi lúc vẫn còn lại
trong cơ thể sau điều trị, khiến ung thƣ tái phát về sau. Nhiều ung thƣ đƣợc
xem là đã đƣợc “chữa khỏi” khi không tìm thấy tế bào ung thƣ 5 năm sau
chẩn đoán. Tuy nhiên, tái phát sau thời gian 5 năm vẫn có thể xảy ra.
1.3.2. Thực trạng ung thư trên thế giới và ở Việt Nam

tỷ lệ hút thuốc cao, tỷ lệ ung thƣ phổi của Trung Quốc thấp hơn so với các
quốc gia châu Âu, nhƣng tỷ lệ tử vong do ung thƣ dạ dày, ung thƣ gan là cao
nhất trên thế giới. Tuy nhiên, việc sàng lọc sớm và phòng ngừa có thể giúp
ngăn chặn ung thƣ, giảm tỷ lệ tử vong. Đối với những nƣớc có thu nhập thấp,
một số cách có thể giúp giảm tỷ lệ mắc ung thƣ nhƣ tiêm phòng viêm gan B,
C ngăn ngừa ung thƣ gan, tiêm phòng ung thƣ cổ tử cung để ngăn ngừa bệnh
[24].
Mỗi năm, Việt Nam có khoảng 110.000 trƣờng hợp mắc ung thƣ mới và
hơn 73 phần trăm trong số đó tử vong – là một trong những nƣớc có tỷ lệ tử
vong do ung thƣ cao nhất trên thế giới. Đây là báo cáo của Bệnh viện Bạch
Mai năm 2014. [37].
1.4. Bệnh

o ph

1.4.1. Khái niệm và phân loại béo phì
Tổ chức y tế thế giới (WHO) định nghĩa béo phì (Obersity) là tình trạng
tích lũy mỡ quá mức và không bình thƣờng tại một số vùng hay toàn bộ cơ thể
gây ảnh hƣởng tới sức khỏe. Tổ chức này dùng chỉ số khối cơ thể BMI (Body

15


Mass Index) để đánh giá tình trạng dƣ thừa hay thiếu hụt mỡ của mỗi ngƣời.
Chỉ số khối cơ thể đƣợc tính theo công thức sau:
Trong đó:

W: Khối lƣợng (kg )

H: Chiều cao (m )

30 - 34.9

>23 - 24.9

Béo phì độ 2

35 - 39.9

25 - 29.9

Béo phì độ 3

≥ 40

≥ 30

1.4.2. Thực trạng béo phì trên thế giới và trong nước
Theo tổ chức y tế thế giới (WHO) hiện nay số ngƣời béo phì đã lên tới
1,7 tỉ ngƣời [28], không chỉ gặp nhiều ở các quốc gia phát triển mà còn gặp cả
ở các quốc gia đang phát triển. Mỹ là nƣớc có số dân mắc bệnh cao nhất thế
giới, khoảng 60 triệu ngƣời (chiếm 30% dân số), tăng gấp 3 lần so với điều tra
năm 1991. Ở châu Âu, Anh là quốc gia đứng đầu bảng với 23% dân số. Tại
châu Á tỉ lệ thừa cân béo phì ở một số nƣớc nhƣ sau: Thái Lan 3,5%, Philipin
4,27%, Malaysia 3,01%, Nhật 3%, Trung Quốc 2%, Hồng Kông 3%.
Tại Việt Nam, theo tiêu chuẩn cho ngƣời châu Á, số ngƣời thừa cân béo
phì cũng tăng theo thời gian. Năm 1991 theo điều tra của Lê Huy Liệu và
cộng sự thì tỉ lệ thừa cân mắc bệnh béo phì nói chung tại Hà Nội là 1,1%. Đến
năm 2000 con số này đã là 2,62% tăng gần 2,5 lần trong vòng 10 năm (điều
tra của Lê Văn Hải).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status