Một số giải pháp chủ yếu góp phần giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện mai sơn tỉnh sơn la - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
-----------------------------------

LƯU VIỆT ANH

MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU GÓP PHẦN GIẢM NGHÈO
BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN MAI SƠN TỈNH SƠN LA

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Hà Nội, 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
-----------------------------------

LƯU VIỆT ANH

MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU GÓP PHẦN GIẢM NGHÈO
BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN MAI SƠN TỈNH SƠN LA

Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60620115

nghiệp này. Trong quá trình học tập và thực hiện đề tài tôi đã nhận được
nhiều sự giúp đỡ quý báu của các tập thể và cá nhân. Nhân dịp này tôi xin bày
tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
- Ban Giám hiệu, Khoa Sau Đại học cùng các thầy cô giáo trường Đại học
Lâm Nghiệp.
- UBND huyện Mai Sơn, Phòng Thống Kê, Phòng Nông Nghiệp, Phòng
Tài nguyên môi trường huyện Mai Sơn và các hộ gia đình trồng mía nơi tôi
trực tiếp điều tra.
- Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy giáo - PGS. TS
Nguyễn Văn Tuấn đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình thực
hiện đề tài và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đồng nghiệp đã động viên và giúp đỡ!
Sơn La, Ngày 10 tháng 12 năm 2014
Tác giả

Lưu Việt Anh


iii

MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan ...................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................ ii
Mục lục ............................................................................................................. iii
Danh mục các chữ viết tắt ................................................................................. v
Danh mục các bảng .......................................................................................... vi
ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................... 1
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NGHÈ O ĐÓI VÀ XÓA

3.3.2. Nguyên nhân đói nghèo tại các xã điều tra ........................................... 57
3.3.3. Nhu cầu trợ giúp của các hộ nghèo ....................................................... 59
3.3.4. Tính bền vững của chương trình XĐGN tại huyện Mai Sơn ............... 59
3.4. Những thành công, hạn chế của chương trình xóa đói giảm nghèo tại
huyện Mai Sơn (SWOT) ................................................................................. 62
3.4.1. Những tồn tại và hạn chế ...................................................................... 62
3.4.2. Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế. ............................................. 66
3.4.3. Phân tích SWOT ................................................................................... 67
3.5. Giải pháp góp phần giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Mai Sơn . 69
3.5.1. Định hướng giảm nghèo của huyện Mai Sơn ....................................... 69
3.5.2. Một số giải pháp giảm nghèo và hướng tới giảm nghèo bền vững ...... 71
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO


v

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu

Nguyên nghĩa

BVTV

Bảo vệ thực vật

CP

Cổ phần


Quốc lộ



Quyết định

HGĐ

Hộ gia đình

XĐGN

Xoá đói giảm nghèo


vi

DANH MỤC CÁC BẢNG
Tên bảng

TT

Trang

1.1

Giới hạn đói nghèo ở một số nước trên thế giới

6


3.3

Kết quả chương trình hỗ trợ về nhà ở cho hộ nghèo

49

3.4

Thông tin cơ bản về các hộ điều tra

56

3.5

Các nguyên nhân nghèo cơ bản của hộ nghèo

57

3.6

Các nhu cầu cơ bản của các hộ nghèo

59

3.7

Tình hình tạo việc làm của huyện Mai Sơn giai đoạn 2011 – 2013

60


lớn đối với sự phát triển của các nước trên thế giới. Là một đất nước đang
trong tiến trình đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước, Việt Nam là một trong những
nước nghèo, đang phát triển với trên 60% lực lượng lao động trong lĩnh vực
nông nghiệp. Do điểm xuất phát thấp, hậu quả do hai cuộc chiến tranh để lại,
thiên tai lũ lụt thường xuyên. Mặc dù đã đạt được những thành tích khá quan
trọng (vượt bậc) trong công tác xoá đói, giảm nghèo.
Tuy nhiên, Việt nam vốn là một nước nghèo, kinh tế chậm phát triển,
tính cạnh tranh của nền kinh tế còn hạn chế. Với mục tiêu đẩy mạnh CNH,
HĐH đất nước, xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN, thực hiện nền kinh tế
thị trường định hướng XHCN vì mục tiêu “Dân giàu, nước mạnh, xã hội dân
chủ, công bằng, văn minh”. Việc triển khai thực hiện mục tiêu xoá đói giảm
nghèo là vấn đề bức thiết cho công cuộc đổi mới đất nước; phát triển bền
vững gắn với thực hiện công bằng xã hội. Thực hiện chủ trương chính sách
của Đảng về xoá đói, giảm nghèo Chính phủ tiếp tục xây dựng chương trình
giảm nghèo và giải quyết việc làm giai đoạn 2010-2020.
Mai Sơn là một huyện miền núi của tỉnh Sơn La, nằm ở vùng tây Bắc.
Trung tâm huyện cách thủ đô Hà Nội 270 km về hướng tây Bắc. Trong
những năm qua huyện Mai Sơn đã thực hiện chủ trương thúc đẩy kinh tế của
huyện phát triển nhanh, mạnh, bền vững, tạo ra nguồn của cải vật chất hỗ trợ
cho công tác xoá đói giảm nghèo, đã triển khai một loạt các chương trình
kinh tế trọng điểm như: Chương trình an toàn lương thực, chương trình thuỷ
sản, chương trình chăn nuôi, chương trình trồng rừng, chương trình phát triển
tiểu thủ công nghiệp, chương trình phát triển làng nghề.
Bên ca ̣nh đó huyê ̣n cũng đã triể khai nhiề u chương trình xã hô ̣i khác


2

như: Chương trình kiên cố hoá trường học, xoá phòng học tranh tre nứa lá,
thực hiện Bảo hiểm y tế cho người nghèo, gia đình chính sách, thực hiện xóa

4

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NGHÈ O ĐÓI VÀ XÓA ĐÓI,
GIẢM NGHÈO BỀN VỮ NG
1.1. Cơ sở lý luận về đói nghèo và xóa đói giảm nghèo bề n vững
1.1.1. Đói nghèo và nguyên nhân
1.1.1.1. Những quan niệm chung về đói nghèo
Hiê ̣n nay có nhiều quan niệm khác nhau về nghèo đói. Hô ̣i nghi ̣về xoá
đói giảm nghèo ở khu vực châu Á Thái Bình Dương do ESCAP tổ chức tại
Bangkok (tháng 3/1993) đã đưa ra khái niêm:
̣
“Nghèo đói là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và
thoả mãn những nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu này đã
được xã hội thừa nhận tuỳ theo trình độ phát triển kinh tế xã hội và phong tục
tập quán của địa phương,” [11].
Ở mỗi quốc gia khác nhau thì tình trạng nghèo đói cũng khác nhau về
mức độ và số lượng nó được thay đổi theo không gian và thời gian, ở quốc gia
này với mức thu nhập như thế thì được coi là nghèo đói nhưng ở quốc gia khác
đối với những người có thu nhập như vậy thì không được coi là nghèo đói.
Do vậy để đánh giá đúng mức độ của nghèo đói, thế giới thường dùng
khái niệm “nghèo khổ” và nhận định nghèo khổ theo 4 khía cạnh sau:
+ Về thời gian: Phần lớn người nghèo khổ là những người sống dưới
mức chuẩn trong suốt một thời gian dài
+ Về không gian: Người nghèo đói diễn ra chủ yếu ở khu vực nông
thôn, miền núi. Hiện nay tình trạng đói nghèo ở thành thị đang có xu hướng
gia tăng do sự di dân từ nông thôn ra thành thị sinh sống.
+ Về giới: Theo thống kê thì những người nghèo đói là phụ nữ đông
hơn là nam giới. Trong những hộ nghèo nhất thì đa phần là do người phụ nữ
làm chủ hộ hay chủ gia đình.

+ Tỷ lệ tử vong của trẻ sơ sinh.


6

+ Tỷ lệ xóa mù chữ.
Mấy năm gần đây UNDP đã thêm chỉ số phát triển con người HDI, bao
gồm 3 chỉ tiêu sau:
+ Tuổi thọ.
+ Tình trạng biết chữ của người lớn.
+ Thu nhập
Để đánh giá các nước giàu và nước nghèo của các quốc gia thì người ta
vẫn căn cứ vào GDP là chính, ngoài ra người ta còn bổ sung cho việc nhìn
nhận các nước giàu, nghèo chính xác hơn và khách quan hơn
Theo Ngân hàng thế giới (WB), chuẩn mực để xác định ranh giới giữa
người giàu và người nghèo ở các nước đang phát triển và các nước khu vực
ASEAN được xác định bằng ngưỡng thu nhập bình quân đầu người một năm
là 370 - 450 USD, tức khoảng 30 - 35 USD/tháng [2].
Các nước khác nhau có các quan niệm khác nhau để xác định ngưỡng
đói nghèo và đươ ̣c nêu trên bảng 1.1.
Bảng 1.1: Giới hạn đói nghèo ở một số nước trên thế giới
STT

Tên nước

Giới hạn đói nghèo: USD/người/tháng

1

Philippines


11
(Nguồn: Ngân hàng ADB)

Tính theo mức calo tối thiểu trên đầu người, mức chi phí lương thực,
thực phẩm, nhu cầu cần thiết khác để duy trì cuộc sống với mức tiêu dùng


7

nhiệt lượng từ 2200 – 2350 calo/ người hoặc mức thu nhập bình quân tính ra
tiền là 370USD/người/năm [11].
* Quan niệm và chuẩn mực về đói nghèo ở Việt Nam
+ Quan niệm về đói nghèo ở Việt Nam
Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư chỉ có những điều kiện thỏa
mãn những nhu cầu tối thiểu và cơ bản nhất trong cuộc sống và có mức sống
thấp hơn mức sống của cộng đồng xét trên mọi phương diện [11].
Nghèo là bộ phận dân cư có mức sống dưới ngưỡng quy định của sự
nghèo. Nhưng ngưỡng nghèo còn phụ thuộc vào đặc điểm cụ thể của từng địa
phương, từng thời kỳ cụ thể hay từng giai đoạn phát triển kinh tế xã hội cụ thể
của từng địa phương hay từng quốc gia.
Ở Việt Nam thì nghèo được chia thành các mức khác nhau: nghèo tuyệt
đối, nghèo tương đối, nghèo có nhu cầu tối thiểu.
+ Nghèo tuyệt đối: Là tình trạng một bộ phận dân cư thuộc diện nghèo
không có khả năng thỏa mãn nhu cầu tối thiểu của cuộc sống: ăn, mặc, ở, đi
lại...
+ Nghèo tương đối: Là tình trạng một bộ phân dân cư thuộc diện nghèo
có mức sống dưới mức sống trung bình của cộng đồng và địa phương đang
xét.
+ Nghèo có nhu cầu tối thiểu: Đây là một bộ phân dân cư có những

thu nhập như sau:
- Khu vực nông thôn, miền núi: Những hộ có thu nhập bình quân từ
400.000 đồng/người/tháng (4.800.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo
- Khu vực thành thị: Những hộ có thu nhập bình quân từ 500.000
đồng/người/tháng (6.000.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo.
Khái niệm hộ cận nghèo: Là hộ gia đình có mức thu nhập bình quân đầu
người tối đa băng 130% mức thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình
so với hộ nghèo, là những hộ hộ đã thoát nghèo năm trước, hộ tách ra từ hộ
thoát nghèo năm trước, những hộ có dấu hiệu ảnh hưởng đến giảm sút thu


9

nhập trong năm do các nguyên nhân như thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh và
những hộ có lao động chính mất sức lao động hoặc bị chết, có người trong hộ
ốm đau bệnh nặng kéo dài, gặp rủi ro,... [2].
1.1.1.2. Nguyên nhân của đói nghèo
Có nhiều ý kiến khác nhau xung quanh việc xác định nguyên nhân của
đói nghèo. Trên thực tế không có một nguyên nhân biệt lập, riêng rẽ dẫn tới
đói nghèo, nhất là đói nghèo trên diện rộng, có tính chất xã hội. Nó cũng
không phải là nguyên nhân thuần túy về điều kiện tự nhiên, điều kiệ kinh tế
hoặc do thiên tai địch họa.
Nguyên nhân của tình trạng đói nghèo có sự đan xen, thâm nhập vào
nhau của cái tất yếu lẫn cái ngẫu nhiên, cái cơ bản và cái tức thời, của nguyên
nhân sâu xa lẫn nguyên nhân trực tiếp, tự nhiên lẫn kinh tế - xã hội.
Tóm lại nguyên nhân đói nghèo trên thế giới gồm một số nguyên
nhaanh chính sau:
- Sự khác nhau về của cải
- Sự khác nhau về khả năng các nhân
- Sự khác nhau về giáo dục đào tạo...

nông thôn, miền núi; trình độ học vấn thấp, không có trình độ để tiếp thu khoa
học vào sản xuất, tập quán canh tác lạc hậu, năng suất lao động thấp. Trình
độ, kỹ năng tổ chức trong hộ gia đình hạn chế, không quản lý và phân công
được lao động trong hộ gia đình. Cá biệt có lao động trong hộ gia đình lười
lao động, ăn chơi đua đòi, không quan tâm đến học hành cũng như trách
nhiệm lao động sản xuất.
+ Do nhận thức của người dân thấp nên việc tiếp thu các chủ trương
chính sách của Nhà nước có phần hạn chế. Người dân vẫ còn tự ti, cam chịu
với cuộc sống nghèo khổ
+ Một bộ phận dân cư có tư tưởng trông chờ, ỉ lại vào sự hỗ trợ của
Nhà nước. Cụ thể là với các huyện nghèo thuộc chương trình 30a của Chính


11

phủ về hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững giai đoạn 2008 – 2015 và định
hướng đến năm 2020. Tư tưởng một bộ phận người dân "muốn được vào hộ
nghèo", có thể nhận thấy đây là biểu hiện không tốt, bên cạnh đó còn một
thực tế nữa là: một bộ phận hộ nghèo và cận nghèo "vui mừng khi được công
nhận là hộ nghèo và lo khi phải ra khỏi diện hộ nghèo". Thực trạng này đã
làm triệt tiêu động lực sản xuất trong bộ phận người dân; nên có một số chính
sách của Nhà nước cho bộ phận dân cư này bị phản tác dụng.
+ Dân số nước ta có mức tăng bình quân mỗi năm hơn 1 triệu người. Tỉ
lệ nam nữ có xu hướng mất cân đối. Đồng thời ở nhiều vùng, địa phương
nghèo, các huyện vùng cao số gia đình đông con nhiều, tỉ lệ sinh con thứ 3 trở
lên cao, thiếu được chăm sóc cả y tế và giáo dục đã ảnh hưởng đến chất lượng
dân số.
+ Dân số đông, lại tăng lớn, nguồn lao động vốn đã dồi dào, tạo áp lực
cho giải quyết công ăn việc làm hàng năm. Quy mô nền kinh tế thấp, năng
suất lao động thấp. Lợi thế lao động giá rẻ đang giảm dần, sức mua kém, nguy

trong bộ phận hộ gia đình này là rất cao.
1.1.2. Xóa đói giảm nghèo và giảm nghèo bền vững
1.1.2.1. Xóa đói, giảm nghèo
Xóa đói giảm nghèo là một chiến lược của nhà nước nhằm giải quyết
vấn đề đói nghèo và phát triển kinh tế tại Việt Nam.
Xóa đói giảm nghèo là chương trình tổng thể các biện pháp chính sách
của Nhà nước và xã hội hay của chính những đối tượng thuộc diện nghèo đói,
nhằm tạo điều kiện để họ tăng thu nhập, thoát khỏi tình trạng thu nhập không
đáp ứng được với những nhu cầu tối thiểu trên cơ sở chuẩn nghèo được quy
định theo từng địa phương, khu vực, quốc gia.
Xóa đói, giảm nghèo được thể hiện trên một số nội dung sau đây:
- Tạo điều kiện cho người nghèo có điều kiện phát triển sản xuất, tăng
thu nhập bằng các biện pháp:


13

+ Cấp tín dụng ưu đãi cho người nghèo, cho vay với lãi suất thấp,
giúp họ có vốn sản xuất để từ đó thoát nghèo.
+ Giảm, miễn các loại thuế trong sản xuất nông nghiệp.
+ Thực hiện hỗ trợ xây dựng cơ cở hạ tầng về giao thông, thủy lợi,
tạo điều kiện cho người dân tham gia sản xuất, nâng cao năng suất lao động.
+ Tạo điều kiện cho người dân học hỏi và áp dụng khoa học kỹ thuật
vào sản xuất.
+ Dựa trên từng cơ sở vùng miền, xác định thế mạnh, có kế hoạch
phát triển các nghành nghề, tạo công ăn việc làm cho người dân, tăng thu
nhập cho người nghèo.
- Tạo điều kiện cho người nghèo tiếp cận các dịch vụ y tế, giáo dục, vệ
sinh môi trường và nước sạch.
1.1.2.2. Giảm nghèo bền vững

phát triển.
Một quốc gia khi không giải quyết dứt điểm xóa đói giảm nghèo thì luôn
ẩn chứa nguy cơ phát triển không bền vững dẫn đến những hậu quả bất ổn
định kinh tế - xã hội. Những mục tiêu đó cũng gợi mở những phương thức tác
động trực tiếp hay gián tiếp đến việc xóa đói giảm nghèo.
1.2. Kinh nghiệm thực tiễn về xóa đói, giảm nghèo
1.2.1. Kinh nghiê ̣m của một số nước trên thế giới
1.2.1.1. Kinh nghiệm của Trung Quốc
Tại Đại hội lần thứ VII của Đảng cộng sản Trung Quốc (1984), Chính
phủ Trung Quốc đã thực hiện cải cách trên nhiều lĩnh vực, nhưng tập trung
nhất là cải cách cơ cấu nông nghiệp, nông thôn. Mục đích của nó là làm thay
đổi các quan hệ chính trị, kinh tế ở nông thôn, quan tâm đến thu nhập, đời
sống của nông dân, phục hồi ngành sản xuất nông nghiệp, tích cực thực hiện
xóa đói, giảm nghèo.


15

Sau khi áp dụng một loạt các chính sách cải cách kinh tế ở nông thôn,
Trung Quốc đã thu được những thành tựu đáng kể, đã tạo ra những thay đổi
quan trọng trong thể chế chính trị, thay đổi căn bản cơ cấu kinh tế nông thôn;
chuyển đổi phương thức quản lý, phân phối chủ yếu dựa trên năng suất lao
động. Trung Quốc đã thành công việc chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường
có sự điều tiết của Nhà nước; thu hút đầu tư nước ngoài, sản xuất hàng xuất
khẩu.
Trong quá trình thực hiện CNH, HĐH đất nước, phát triển kinh tế thị
trường XHCN mang màu sắc Trung Quốc, quốc gia này đã có những phát
triển vượt bậc. Trong nhiều năm liền, nền kinh tế tăng trưởng cao, có những
năm tăng trưởng 2 con số; là một trong những nước có dự trữ ngoại tệ cao
nhất thế giới. Trung Quốc đã lớn mạnh vượt Nhật Bản để trở thành nền kinh

thị, xây dựng các khu công nghiệp ở các thành phố lớn.
Tuy vậy, 60% dân số Hàn Quốc sống ở khu vực nông thôn, cuộc sống
nghèo đói, tuyệt đại đa số là tá điền, ruộng đất do tầng lớp địa chủ sở hữu.
Đời sống của nhân dân hết sức khó khăn. Vì vậy, tạo nên làn sóng di dân tự
do từ nông thôn đến thành thị để kiếm việc làm. Chính phủ không thể kiểm
soát được, gây nên tình trạng mất ổn định chính trị - xã hội.
Trước tình hình đó, Chính phủ Hàn Quốc buộc phải xem xét lại các
chính sách phát triển kinh tế xã hội của mình, đã chú ý đến phát triển nông
nghiệp, nông thôn. Đó là sự ra đời của của chính sách phát triển nông nghiệp,
nông thôn với 4 nội dung cơ bản sau:
- Mở rộng hệ thống tín dụng nông thôn bằng cách tăng số tiền cho hộ
nông dân vay.
- Nhà nước thu mua ngũ cốc của nông dân với giá cao.
- Thay thế các giống lúa mới năng suất cao vào sản xuất.
- Khuyến khích xây dựng cộng đồng mới ở nông thôn, bằng việc
thành lập các hợp tác xã sản xuất và xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật khu vực
nông thôn.


17

Thông qua việc xây dựng kế hoạch 10 năm cải tiến cơ cấu nông
nghiệp, theo hướng đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp, phát triển kinh tế cân
đối. Chính phủ Hàn Quốc đã phần nào giúp người dân có việc làm, thu nhập
khá, ổn định cuộc sống; giải quyết được tình trạng di dân đến các thành phố
lớn, các khu công nghiệp để tìm kiếm việc làm; từng bước đưa nền kinh tế
phát triển gắn với công tác xóa đói, giảm nghèo ở khu vực nông thôn [11].
Ngày nay, Hàn Quốc đã trở thành một nước công nghiệp phát triển. Là
hình mẫu của sự phát triển đi lên chính nhờ sự quan tâm đến phát triển nông
nghiệp, nông thôn và thực hiện tốt các chính sách xóa đói, giảm nghèo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status