Một số giải pháp nhằm phát triển du lịch bền vững trên địa bàn tỉnh quảng bình - Pdf 43

i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, luận văn này là kết quả nghiên cứu của tôi dưới sự
hướng dẫn khoa học của giáo viên hướng dẫn. Các thông tin và kết quả
nghiên cứu trong luận văn là do tôi tự tìm hiểu, đúc kết và phân tích một cách
trung thực, phù hợp với tình hình thực tế. Mọi thông tin trích dẫn trong luận
văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn

Hoàng Ngọc Đan


ii

LỜI CẢM ƠN

Luận văn là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu ở nhà trường, kết
hợp với kinh nghiệm thực tiễn trong quá trình công tác, sự nỗ lực cố gắng của
bản thân.
Đạt được kết quả này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến quý
thầy, cô giáo trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam đã nhiệt tình giúp đỡ, hỗ
trợ cho tôi trong suốt quá trình học tập. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn
sâu sắc nhất đến Thầy giáo, Tiến sĩ Lê Khắc Côi - là người trực tiếp hướng
dẫn khoa học, Thầy đã dày công giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu
và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn đến Lãnh đạo UBND tỉnh Quảng Bình, Văn
phòng UBND tỉnh Quảng Bình, Sở Văn hóa thể thao và Du lịch Quảng Bình,
Cục thống kê tỉnh Quảng Bình, các sở: Kế hoạch đầu tư, Tài chính, Tài
nguyên – Môi trường, Xây dựng tỉnh Quảng Bình; Vườn Quốc gia Phong Nha
Kẽ Bàng, Lãnh đạo Ủy ban nhân dân thành phố Đồng Hới, huyện Lệ Thủy đã

1.1.2. Một số khái niệm liên quan ........................................................................8
1.2. LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG .....................................10
1.2.1. Khái niệm phát triển bền vững .................................................................10
1.2.2. Phát triển du lịch bền vững .......................................................................13
1.2.3. Nội dung phát triển du lịch bền vững .........................................................14
1.2.4. Các tiêu chí đánh giá phát triển du lịch bền vững.......................................16
1.2.5. Các nhân tố tác động đến phát triển du lịch bền vững ................................17
1.3. MỘT SỐ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VÀ TRONG NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN
DU LỊCH BỀN VỮNG. ............................................................................................17
1.3.1. Kinh nghiệm quốc tế. ...............................................................................17
1.3.3. Những bài học rút ra cho phát triển du lịch bền vững Quảng Bình. ........22
Chương 2: ĐẶC ĐIỂM VÀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN DU LỊCH TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH .................................................................................... 24


iv

2.1. KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ -XÃ HỘI VÀ CÁC
NGUỒN LỰC PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH QUẢNG BÌNH ...............................................................................................24
2.1.1. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên du lịch tự nhiên ...................................24
2.1.2. Điều kiện kinh tế -xã hội và tài nguyên du lịch nhân văn ........................37
2.1.3. Các động lực phát triển du lịch khác ........................................................43
2.2. HỆ THỐNG CƠ SỞ HẠ TẦNG PHỤC VỤ DU LỊCH ....................................45
2.2.1. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật .........................................................................45
2.2.2. Hệ thống hạ tầng xã hội ............................................................................48
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÁC ĐIỀU KIỆN VÀ NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN
DU LỊCH ...................................................................................................................50
2.4. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH QUẢNG BÌNH ĐẾN
NĂM 2010 ................................................................................................................51

3.2. MỘT SỐ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG Ở QUẢNG
BÌNH .........................................................................................................................78
3.2.1. Định hướng phát triển các thị trường khách du lịch .................................78
3.2.2. Định hướng phát triển các sản phẩm du lịch ............................................82
3.2.3 Định hướng phát triển không gian lãnh thổ du lịch ...............................84
3.3. CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN
QUẢNG BÌNH ĐẾN NĂM 2020 .............................................................................89
3.3.1. Phát triển du lịch bền vững về kinh tế ......................................................89
3.3.2. Nhóm các giải pháp phát triển bền vững về tài nguyên - môi trường ....100
3.3.3. Nhóm giải pháp phát triển du lịch bền vững về xã hội .........................102
3.3.4. Giải pháp về tài chính .............................................................................105
3.3.5. Giải pháp về quản lý phát triển du lịch...................................................106
KẾT LUẬN ............................................................................................................ 108
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... viii


vi

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
ASEAN

: Association of Southeast Asian Nations - Hiệp hội các quốc gia

Đông Nam Á
ASEANTA

: Association of Southeast Asian Nations Tourism Association -

Hiệp hội Du lịch Đông Nam Á
CMKT


KCN

: Khu Công nghiệp

KHCN

: Khoa học công nghệ

KHKT

: Khoa học kỹ thuật



: Lao động

MICE

: Meeting Incentive Conference Event - Là loại hình du lịch kết hợp

hội nghị, hội thảo, triển lãm, tổ chức sự kiện, du lịch khen thưởng
SX

: Sản xuất

SXKD

: Sản xuất kinh doanh



DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
bảng
2.1

Tên bảng

Trang

Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu

38

2.2

Hiện trạng dân số Quảng Bình 2000-2011

38

2.3

Hiện trạng lao động

39

2.4

Hiện trạng khách quốc tế


60

3.1

Dự báo khách du lịch Quảng Bình

74

3.2

Dự báo mức chi tiêu bình quân

74

3.3

Dự báo thu nhập xã hội

75

3.4

Dự báo lao động du lịch

75

3.5

Dự báo nhu cầu buồng lưu trú


Nguồn tài nguyên du lịch của Quảng Bình phong phú, đa dạng cả tự nhiên
lẫn nhân văn. Quảng Bình vừa có rừng, vừa có biển, với nhiều cảnh quan thiên
nhiên đẹp như cửa biển Nhật Lệ, đèo Ngang, đèo Lý Hoa, Bãi Đá Nhảy... và đặc
biệt là Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng với động Phong Nha được công nhận
là di sản thiên nhiên thế giới - một trong những hang động đẹp nhất thế giới với
nhiều kỷ lục Guiness về hang động. Với bề dày lịch sử, Quảng Bình còn nổi tiếng
với những tài nguyên du lịch nhân văn từ các di chỉ văn hóa cổ thuộc nền văn hóa
Hòa Bình và Đông Sơn, các di tích lịch sử như Quảng Bình Quan, Lũy Thầy, Rào
Sen, hệ thống các di tích, địa danh nổi tiếng trong hai cuộc kháng chiến chống xâm
lược của dân tộc như Cự Nẫm, Cảnh Dương, Cha Lo, Cổng Trời, Xuân Sơn, Long


2

Đại, đường Hồ Chí Minh... cho đến các giá trị văn hóa truyền thống về ẩm thực,
biểu diễn nghệ thuật... Những người con của đất Quảng Bình đã trở thành những
danh nhân của Việt Nam trên nhiều lĩnh vực quân sự, văn hóa - xã hội như Dương
Văn An, Nguyễn Hữu Cảnh, Nguyễn Hàm Ninh, Hoàng Kế Viêm, Võ Nguyên
Giáp... tất cả tạo thành những tiền đề quan trọng để du lịch Quảng Bình phát triển.
Trong những năm qua, du lịch Quảng Bình đã có tăng trưởng vượt bậc, lượng
khách tăng trưởng với tốc độ cao, thu hút được nhiều du khách trong và ngoài nước,
tạo ra nguồn thu ngân sách cho địa phương, giải quyết công ăn việc làm cho hàng
ngàn lao động, cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật ngày càng hoàn thiện. Xác định vị trí
quan trọng của ngành du lịch đối với sự phát triển kinh tế -xã hội và để khai thác hợp
lý các tiềm năng du lịch phong phú, Quảng Bình đã coi phát triển du lịch là một trong
những thế mạnh chủ yếu trong Chiến lược phát triển kinh tế của tỉnh. Tuy nhiên trong
những năm qua vừa qua, nhiều yếu tố mới xuất hiện, đặt ra những phương hướng và
nhiệm vụ mới cho phát triển kinh tế -xã hội Quảng Bình nói chung và du lịch nói
riêng.
Do vậy, những nghiên cứu chuyên sâu nhằm tìm ra các định hướng phát triển

+ Phạm vi về không gian: được giới hạn trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Tuy
nhiên, luận văn cũng có đề cập đến một số khu vực phụ cận, một số khu du lịch, các
tua, tuyến du lịch liên quan trực tiếp đến phát triển du lịch ở Quảng Bình.
+ Phạm vi về thời gian: nghiên cứu về thực trạng phát triển du lịch trên địa
bàn tỉnh Quảng Bình thời kỳ 2000 - 2011 và đề xuất các giải pháp nhằm phát triển
du lịch bền vững trên địa bàn tỉnh Quảng Bình cho giai đoạn 2012 – 2015, định
hướng đến năm 2025.
4. Nội dung nghiên cứu
4.1. Cơ sở lý luận về vấn đề nghiên cứu
- Khái niệm du lịch
- Phát triển bền vững
- Phát triển du lịch bền vững
- Tình hình phát triển du lịch trên thế giới và Việt Nam
4.2. Đặc điểm và tình hình phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- Đặc điểm cơ bản tỉnh Quảng Bình
- Đánh giá tình hình phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2006 - 2010


4

4.3. Mục tiêu phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
4.4. Định hướng phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
4.5. Giải pháp phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
5. Phương pháp nghiên cứu
+ Phương pháp điều tra thực địa
Để hoàn thành bài khoá luận việc điều tra thực địa là rất quan trọng. Phương
pháp này giúp cho việc sưu tầm, thu thập tài liệu, số liệu thêm phong phú, xác thực,
đồng thời phương pháp thực địa giúp kiểm chứng lại những số liệu, tài liệu có liên
quan, từ đó có những đánh giá xác thực hơn và làm cơ sở cho các phương khác.
+ Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG
1.1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH
1.1.1. Khái niệm du lịch
Trong đời sống của con người hiện đại ngày nay, du lịch đã trở thành một
hiện tượng kinh tế - xã hội phổ biến, nó đã nhanh chóng trở thành nghành kinh tế
mũi nhọn của nhiều quốc gia trên thế giới. Nhiều nước đã lấy chỉ tiêu đi du lịch của
dân cư là một chỉ tiêu để đánh giá chất lượng cuộc sống. Và thuật ngữ du lịch đã trở
nên rất thông dụng.
Thuật ngữ “Du lịch” trong ngôn ngữ nhiều nước bắt nguồn từ tiếng Hi Lạp
với nghĩa là đi một vòng. Thuật ngữ này được La Tinh hoá thành tornus và sau đó
thành tourisme (tiếng Pháp), và tourism (tiếng Anh).
Ở Việt Nam, thuật ngữ Du lịch được dịch thông qua tiếng Hán. Du có nghĩa
là chơi, còn lịch có nghĩa là từng trải. Tuy nhiên, người Trung Quốc gọi tourism là
du lãm với nghĩa là đi chơi để nâng cao nhận thức.
Ngày nay, trên thế giới có rất nhiều khái niệm khác nhau về du lịch. Như một
chuyên gia nghiên cứu về du lịch đã nhận định: “đối với du lịch, có bao nhiêu tác
giả nghiên cứu thì có bấy nhiêu định nghĩa”. Đúng vậy, các chuyên gia có các cách
tiếp cận khác nhau, cách hiểu khác nhau dưới các góc độ nghiên cứu khác nhau về
du lịch dẫn đến các cách định nghĩa khác nhau về du lịch.
Theo liên hiệp Quốc các tổ chức lữ hành chính thức (International Union of
Official Travel Oragnization: IUOTO): du lịch được hiểu là hành động du hành đến
một nơi khác với địa điểm cư trú thường xuyên của mình nhằm mục đích không
phải để làm ăn, tức không phải để làm một nghề hay một việc kiếm tiền sinh sống...
Hội nghị Liên hợp quốc về du lịch họp tại Roma - Italia (21/8 – 5/9/1963), các
chuyên gia đưa ra định nghĩa về du lịch: Du lịch là tổng hợp các mối quan hệ, hiện
tượng và các hoạt động kinh tế bắt nguồn từ các cuộc hành trình và lưu trú của cá


7



8

“Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú
thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí nghỉ
dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định.”
Các định nghĩa trên đều nêu lên được bản chất của du lịch đó là:
- Là hoạt động của con người rời khỏi nơi cư trú thường xuyên của mình (trừ
trường hợp di chuyển đi cư trú chính trị, tìm việc làm hoặc xâm lược).
- Đáp ứng nhu cầu nghỉ ngơi, giải trí, tham quan, tìm hiểu các danh lam
thắng cảnh, di tích lịch sử.
- Không mang mục đích kinh tế vì có thể thăm dò để làm kinh tế về sau.
Tóm lại, du lịch là hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài
nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, nghỉ dưỡng,
tìm hiểu giải trí trong một khoảng thời gian nhất định và không mang mục đích kinh
tế.
1.1.2. Một số khái niệm liên quan
* Sản phẩm du lịch
Theo Điều 4, Chương I, Luật du lịch Việt Nam năm 2005 (ban hành ngày
14/6/2005), sản phẩm du lịch là tập hợp các dịch vụ cần thiết để thoả mãn nhu cầu
của khách du lịch trong chuyến đi du lịch.
Có thể phân loại sản phẩm du lịch thành hai loại dựa theo đặc tính tiêu thụ
của khách hàng như sau: Sản phẩm du lịch trọn vẹn và sản phẩm du lịch riêng lẻ.
Đối với sản phẩm du lịch riêng lẻ có thể phân biệt các nhóm sản phẩm sau:
Sản phẩm du lịch đặc thù; Sản phẩm du lịch thiết yếu và sản phẩm du lịch mang
tính bổ trợ.
* Các loại hình du lịch: Theo tác giả Trương Sỹ Quý thì loại hình du lịch có
thể được định nghĩa như sau: “Loại hình du lịch được hiểu là một tập hợp các sản
phẩm du lịch có những đặc điểm giống nhau, hoặc vì chúng thỏa mãn những nhu

sản Thiên nhiên thế giới vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng.
- Trung tâm du lịch nam Quảng Bình là nơi đón tiếp du khách đến với các
điểm di tích lịch sử, văn hóa dân tộc thiểu số, nghỉ dưỡng, chữa bệnh, tín ngưỡng
dân gian, làng nghề truyền thống.
- Trung tâm du lịch phía bắc Quảng Bình gắn với động lực du lịch là khu
kinh tế Hòn La, với các sản phẩm du lịch chính nghỉ dưỡng, thể thao cao cấp, dịch
vụ Vui chơi giải trí.
* Hệ thống các điểm du lịch:
- Các khu điểm du lịch quốc gia: Khu du lịch quốc gia của Quảng Bình là
Phong Nha - Kẻ Bàng. Đây không chỉ là khu du lịch động lực của Quảng Bình mà
còn là điểm đầu trên tuyến hành trình Di sản thế giới miền trung.
- Các điểm du lịch quan trọng :
+ Các điểm du lịch sinh thái : Bãi tắm Đá Nhảy; Bãi biển Nhật Lệ; Bãi biển
Quang Phú; Làng biển Cảnh Dương; Làng biển Bảo Ninh; Khu du lịch Vũng Chùa Đảo Yến; Khu du lịch suối nước khoáng nóng Bang...
+ Các điểm di tích lịch sử cách mạng: Hang Tám Thanh niên xung phong;
Điểm du lịch Cha Lo - cổng Trời; Sân bay Khe Giát; Khe Ve; Điểm du lịch Nhà đại
tướng Võ Nguyên Giáp...


87

+ Các điểm di tích lịch sử, cảnh quan: Đền thờ công chúa Liễu Hạnh; Chùa
Non, núi Thần Đinh; Đèo Lý Hòa; Di chỉ Bàu Trò; Đền thờ thượng đẳng thần
Nguyễn Hữu Cảnh; Khu lưu niệm Hoàng Hối Khanh; Đền thờ Đề đốc Lê Trực
+ Các điểm du lịch văn hóa dân tộc: Làng dân tộc Vân Kiều; Bản dân tộc
Arem; Bản dân tộc Rục; Giáo phường ca trù Đông Dương (Quảng Trạch)
3.2.3.2. Định hướng phát triển các tuyến du lịch
- Tuyến du lịch theo hành lang Đông Tây: Quảng Bình nằm tiếp giáp với
hành lang Đông Tây do đó rất thuận lợi cho việc tiếp nhận các luồng khách du lịch
từ khu vực Lào và đông bắc Thái Lan. Tuyến du lịch theo hành lang kinh tế Đông

- Tuyến du lịch đường biển
Là tuyến kết nối các cảng biển của Quảng Bình trong đó Cảng Hòn La là cửa
ngõ chính. Tuyến đường biển sẽ kết nối Quảng Bình với Quảng Ninh (Hạ Long),
Hải Phòng ở phía Bắc, Đà Nẵng, Nha Trang... ở phía Nam
- Các tuyến du lịch chính trong phạm vi tỉnh Quảng Bình
+ Tuyến du lịch Đồng Hới - Phong Nha - Đền các liệt sỹ đường 20 quyết
thắng -Đồng Hới: Sản phẩm du lịch bao gồm: Du lịch tham quan các di tích Lịch sử
văn hóa tại thành phố Đồng Hới, Du lịch mua sắm hàng hóa lưu niệm; Du lịch tham
quan di sản thiên nhiên thế giới, khám phá hang động
Thời gian du lịch: 3 ngày 2 đêm, dự kiến lưu trú tại TP.Đồng Hới - Phong
Nha - Kẻ Bàng
+ Tuyến du lịch Đồng Hới - Phong Nha - Vực Quành - Đồng Hới: Sản phẩm
du lịch: Du lịch tham quan di tích lịch sử văn hóa; Du lịch tham quan di sản thiên
nhiên thế giới, khám phá hang động, du lịch tham quan hệ sinh thái rừng; du lịch
nghỉ dưỡng; du lịch thể thao; du lịch cộng đồng.
Thời gian du lịch: 3 ngày 2 đêm, dự kiến lưu trú tại thành phố Đồng Hới Phong Nha - Kẻ Bàng
+ Tuyến du lịch Đồng Hới - Đá Nhảy - Vũng Chùa, Đảo Yến - Đèo Ngang Đồng Hới: Sản phẩm du lịch: Tắm biển, nghỉ dưỡng, thể thao dưới nước, lặn biển
Thời gian du lịch: 3 ngày 2 đêm, dự kiến lưu trú tại Đồng Hới, Đá Nhảy
+ Tuyến du lịch Đồng Hới - Bang - Đồng Hới: Sản phẩm du lịch: Du lịch
tham quan di tích lịch sử văn hóa (núi Thần Đinh, khoáng Bang, khu lăng mộ và
đền thờ Nguyễn Hữu Cảnh, Nhà lưu niệm Đại tướng Võ Nguyên Giáp...); Du lịch


89

tham quan di sản thiên nhiên thế giới, khám phá hang động, du lịch tham quan hệ
sinh thái rừng; tắm nước khoáng nóng Bang
Thời gian du lịch: 3 ngày 2 đêm, dự kiến lưu trú tại Bang.
3.2.3.3. Định hướng phát triển hệ thống các công trình cơ sở vật chất du
lịch

phương. Vừa qua, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển
du lịch Tỉnh Quảng Bình đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025, để nâng cao hiệu
quả công tác quản lý, tổ chức thực hiện quy hoạch cần tập trung vào một số biện
pháp:
- Nâng cao nhận thức về du lịch và du lịch bền vững của các đối tượng quản
lý cùng như các chủ thể quản lý.
- Công bố quy hoạch hệ thống quy hoạch phát triển du lịch từ quy hoạch
tổng thể đến quy hoạch chi tiết nhằm tạo lập tính minh bạch cho môi trường quản
lý. Khi quy hoạch đã được phê duyệt thì đi vào thiết kế, xây dựng một khu du lịch
cụ thể phải theo đúng quy hoạch và coi trọng yếu tố văn hóa, bản sắc văn riêng của
mỗi cộng đồng địa phương. Việc trùng tu, nâng cấp, bảo tồn và phát huy các di tích,
di sản cần có dự tính hướng đích là thu hút khách du lịch.
Trong Quy hoạch sản phẩm du lịch phải tạo điểm nhấn, chú trọng xây dựng
sản phẩm di tích đặc thù, lấy di tích lịch sử văn hóa, lễ hội, làng nghề truyền thống
làm trọng tâm; tìm ra những nét riêng có ở mỗi lĩnh vực thiên nhiên, di tích, lễ hội
chủ động tạo ra sự khác biệt. Trong quy hoạch phát triển sản phẩm cần quan tâm tới
yếu tố bảo vệ môi trường và sự tham gia của cộng đồng.
- UBND tỉnh sớm chỉ đạo xây dựng và ban hành các văn bản pháp phạm
pháp luật về quản lý du lịch (quy chế quản lý các khu du lịch trong tỉnh, quy chế
quản lý quy hoạch, quy chế xây dựng các công trình du lịch v.v...) nhằm tạo cơ sở
pháp lý thuận lợi để quản lý và khuyến khích phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh.
Quy hoạch hệ thống cơ sở lưu trú, nhà hàng, các điểm dừng chân, các nhà hàng, các
khu vui chơi giải tri về số lượng đảm bảo về sức chứa theo tính toán dự báo số
khách du lịch đến Quảng Bình vào năm 2020; về chất lượng, đáp ứng nhu cầu ngày
càng cao của khách du lịch quốc tế và nội địa.


91

- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Quảng Bình tăng cường sự phối hợp

92

sách tài chính, chính sách xã hội hóa hoạt động du lịch, chính sách mở cửa và hội
nhập quốc tế, chính sách khoa học công nghệ, chính sách về quản lý và khai thác tài
nguyên và môi trường
- Cơ chế và chính sách đầu tư
+ Ưu tiên đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng tại các khu vực ưu tiên phát triển
du lịch, các khu vực có tiềm năng du lịch. Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông
từ nguồn vốn của tỉnh, tranh thủ các chương trình hỗ trợ phát triển du lịch từ trung
ương và các nguồn vốn khác.
+ Tập trung đầu tư xây dựng các cơ sở vui chơi giải trí vừa phục vụ nhu cầu
của nhân dân địa phương vừa phục vụ khách du lịch nhằm tăng tính hấp dẫn du lịch,
kéo dải ngày lưu trú và tăng chi tiêu của khách.
+ Tạo cơ chế thông thoáng về đầu tư phát triển du lịch, tạo điều kiện cho các
thành phần kinh tế trong và ngoài nước được trực tiếp hoặc cùng phối hợp khai
thác, đầu tư, kính doanh du lịch không giới hạn ở các ngành nghề chuyên môn.Cần
có chính sách khuyến khích đảm bảo an toàn về vốn cho người đầu tư và đơn giản
hóa các thủ tục hành chính và phát triển các dịch vụ hỗ trợ đầu tư để thu hút được
các nhà đầu tư.
+ Tạo ra sự bình đẳng giữa đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài, giữa đầu
tư của tư nhân với đầu tư từ khu vực Nhà nước. Mở rộng các hình thức thu hút đầu
tư cả trong và ngoài nước.
+ Khi ban hành các cơ chế chính sách về đầu tư cần đảm bảo được sự công
bằng và điều hòa quyền lợi trong quá trình đầu tư khai thác kinh doanh giữa các chủ
đầu tư, chủ thể quản lý lãnh thổ hành chính, chủ thể có quyền quản lý sử dụng tài
nguyên du lịch, tài nguyên đất, rừng... và cộng đồng dân cư địa phương đảm bảo
được sự thống nhất về quản lý kinh doanh tài nguyên theo quy hoạch.
- Cơ chế chính sách về thị trường
+ Triển khai nghiên cứu thị trường đối với các thị trường mục tiêu để có
những cơ sở khoa học để xây dựng các cơ chế chính sách thích hợp giúp thương

của xã hội để xây dựng và phát triển du lịch; đồng thời nâng cao vai trò, trách
nhiệm của các cơ quan nhà nước, các cấp chính quyền trong quản lý hoạt động du
lịch. Khuyến khích người dân địa phương tham gia du lịch, phát huy lòng mến
khách, thuần phong mỹ tục, giữ gìn trật tự an ninh, vệ sinh môi trường tự nhiên tại


94

các điểm du lịch; tạo điều kiện để mọi người được hưởng thụ các thành quả do sự
nghiệp du lịch đem lại. Thực hiện xã hội hóa đầu tư, bảo vệ, tôn tạo di tích, thắng
cảnh, các lễ hội, hoạt động văn hóa dân gian, các làng nghề phục vụ phát triển du
lịch.
- Chính sách mở cửa và hôi nhập quốc tế: Trong bối cảnh Việt Nam đã hội
nhập cùng cộng đồng quốc tế, thì chính sách “ mở cửa- hội nhập và hợp tác quốc tế”
là rất quan trọng, đặc biệt trong lĩnh vực du lịch. Thông qua các hoạt động du lịch,
một mặt nâng cao tình đoàn kết, hiểu biết lẫn nhau giữa Việt Nam và thế giới, mặt
khác đảm bảo cho các hoạt động kinh tế đối ngoại của Việt Nam. Trong bối cảnh
chung của cả nước, Quảng Bình cần nghiên cứu và đề xuất ban hành những chính
sách đặc thù về hợp tác song phương trong lĩnh vực du lịch với các tỉnh, thành phố
ở nước ngoài.
- Chính sách khoa học công nghệ: Có chính sách khuyến khích và đầu tư
thích đáng từ Ngân sách Nhà nước ( cả trung ương và địa phương) cho công tác
nghiên cứu khoa học trong và ngoài ngành du lịch để phục vụ cho quá trình phát
triển du lịch ở địa phương.
- Quy định quản lý và khai thác tài nguyên du lịch, trong đó quy định rõ
trách nhiệm của các cơ quan quản lý tài nguyên du lịch; các điều kiện khai thác tài
nguyên du lịch; trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân khi tham gia khai thác tài
nguyên du lịch và các chế tài xử phạt…
Tăng cường phối hợp liên ngành trong quản lý nhà nước đối với du lịch. Du
lịch là ngành kinh tế tổng hợp, mang tính liên ngành và xã hội hóa cao, để nâng cao

- Đầu tư xây dựng các loại hình du lịch và các cơ sở vui chơi giải trí
Đề xuất một cách tiếp cận cân bằng đối với du lịch, duy trì cân đối giữa phát
triển các loại hình du lịch trong tỉnh: du lịch sinh thái, du lịch văn hóa, du lịch biển,
một số loại hình du lịch mới như du lịch mạo hiểm, du lịch nghỉ dưỡng và tham
quan.
- Du lịch tham quan, khám phá hang động của tỉnh Quảng Bình có tiềm năng
lớn và mang lại hiệu quả cao. Tuy nhiên loại hình du lịch này đòi hỏi phải đầu tư
lớn vào việc xây dựng cơ sở hạ tầng và vật chất kỹ thuật vì vậy, cần tập trung đầu tư
từ nhiều nguồn khác nhau đặc biệt là đầu tư bảo tồn, tôn tạo các nguồn tài nguyên
du lịch. Thêm vào đó là sự đầu tư cần thiết của nhà nước về hệ thống cơ sở hạ tầng.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status