Việc làm và thu nhập của lao động nông thôn dưới tác động của thu hồi đất trong quá trình đô thị hóa ở huyện quảng ninh tỉnh quảng bình - Pdf 43

i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng:
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa được
sử dụng để bảo vệ cho một học vị nào.
Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông
tin trích dẫn trong luận văn này đã được chỉ rõ nguồn gốc.

Tác giả

Phan Văn Huy


ii

LỜI CẢM ƠN
Cho phép tôi được bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc đến Quý Thầy, Cô giáo trường
Đại học Lâm Nghiệp Việt Nam đã giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt khóa học.
Đặc biệt là TS Lê Khắc Côi đã nhiệt tình, tận tâm, đầy trách nhiệm hướng dẫn tôi
hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ phòng KHCN - HTQT - ĐTSĐH
trường Đại học Lâm Nghiệp; Lãnh đạo và cán bộ phòng Tài Nguyên - Môi trường;
Lãnh đạo và cán bộ UBND xã đóng trên địa bàn huyện Quảng Ninh đã tạo điều kiện
giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cám ơn toàn thể những người đã giúp đỡ tôi trong quá
trình điều tra phỏng vấn và thu thập số liệu. Xin chân thành cảm ơn Qúy Thầy,
Cô cùng bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ, đóng góp ý kiến cho tôi hoàn thành
luận văn này cũng như sự ủng hộ, tạo điều kiện của cơ quan và gia đình trong
thời gian vừa qua.
Để thực hiện luận văn, bản thân tôi đã cố gắng tìm tòi, học hỏi, tự nghiên cứu

1.2.3 Sự cần thiết phải thu hồi đất trong quá trình đô thị hóa ..........................10
1.2.4. Những tác động của quá trình đô thị hóa đối với nông thôn ..................11
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến tạo việc làm tăng thu nhập cho người lao động bị
thu hồi đất ..............................................................................................................18
1.3.1. Các nhân tố thuộc về chủ thể ...................................................................18
1.3.2. Các nhân tố bên ngoài .............................................................................20
1.4. Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho lao động sau thu hồi đất .....................23
1.4.1. Ở các nước trên thế giới ..........................................................................23
1.4.2. Ở Việt Nam...............................................................................................26
1.5 Các chỉ tiêu đánh giá việc làm và thu nhập của lao động ..............................29


iv

1.51. Tỷ lệ thất nghiệp của lao động .................................................................29
1.5.2. Tỷ lệ sử dụng quỹ thời gian làm việc của lao động trong năm ...............30
1.5.3. Thu nhập bình quân của một lao động trong năm ..................................31
1.6. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước. ..................................32
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VIỆC LÀM VÀ THU NHẬP CỦA LAO ĐỘNG
NÔNG THÔN BỊ THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUẢNG NINH ....36
2.1. Một số nét cơ bản về huyện Quảng Ninh .......................................................36
2.1.1. Vị trí địa lý ...............................................................................................36
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội .........................................................................37
2.2. Khái quát chung về tình hình thu hồi đất và vấn đề việc làm của lao động ở
huyện Quảng Ninh .................................................................................................46
2.2.1. Tình hình thu hồi đất của huyện Quảng Ninh. .......................................46
2.2.2. Tình hình lao động và việc làm của lao động huyện ...............................48
2.3. Tình hình thu hồi đất và vấn đề việc làm của lao động tại 5 đơn vị điều tra .50
2.3.1 Đặc diểm của các xã điều tra ...................................................................50
2.3.2. Tình hình thu hồi đất của các xã điều tra ................................................53

quy hoạch về việc làm ......................................................................................109
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..............................................................111
1. KẾT LUẬN .....................................................................................................111
2. KIẾN NGHỊ.....................................................................................................113
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................89


vi

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Giải nghĩa

CNH – HĐH

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

ILO

Tổ chức lao động quốc tế.

UBND

Ủy ban nhân dân

CN – DV

Công nghiệp, dịch vụ



Tên hình

Trang

1.1

Vai trò và tác động tích cực của quá trình đô thị hoá

19

2.1

Cơ cấu dân số theo khu vực năm 2008-2010

39

2.2

Cơ cấu diện tích đất thu hồi của 5 xã điều tra

54

2.3

Cơ cấu số hộ thu hồi đất của 5 xã điều tra

57

2.4

Danh mục các đơn vị hành chính huyện Quảng Ninh

38

2.2

Tình hình dân số và lao động của huyện Quảng Ninh 3 năm 2008-

40

2010
2.3

Tình hình sử dụng đất của huyện Quảng Ninh năm 2008- 2010

41

2.4

Cơ cấu và tốc độ tăng trưởng GO của huyện Quảng Ninh giai đoạn

43

2006-2010
2.5

Tình hình thu hồi đất của huyện Quảng Ninh qua 3 năm 2008-2010

47


2.11

Tình hình biến động đất nông lâm nghiệp của các hộ trước và sau

64

thu hồi đất
2.12

Việc làm của lao động trước và sau thu hồi đất

69

2.13

Biến đổi thời gian làm việc của lao động điều tra

70

2.14

Phân tổ thời gian làm việc của lao động ở các hộ điều tra

71

2.15

Biến đổi thu nhập của lao động điều tra

72


Ý kiến của các hộ gia đình về sự hài lòng của công việc trước và

80

sau thu hồi đất
2.21

Trình độ văn hoá của người lao động trước và sau thu hồi đất

81

2.22

Trình độ chuyên môn - kỹ thuật của người lao động trước và sau

83

thu hồi đất.
2.23

Kết quả sử dụng tiền đền bù của các hộ gia đình

86

2.24

Ý kiến đánh giá về chính sách đào tạo, hỗ trợ nghề nghiệp và giải

89

kinh tế xã hội là đúng, đáp ứng yêu cầu phát triển hiện tại và tương lai. Tuy nhiên, vấn
đề trên đã ảnh hưởng không nhỏ đến việc làm và đời sống của một bộ phận nông dân,
những người bị mất đất trong quá trình đô thị hóa của huyện.


2

Xuất phát từ thực trạng trên, tôi đã chọn đề tài: “Việc làm và thu nhập của
lao động nông thôn dưới tác động của thu hồi đất trong quá trình đô thị hóa ở
huyện Quảng Ninh tỉnh Quảng Bình” làm luận văn thạc sỹ của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
+ Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng việc làm và thu nhập của lao động
nông thôn bị thu hồi đất cho quá trình đô thị hóa. Đề xuất các giải pháp tạo việc
làm, tăng thu nhập cho các nông hộ sau khi thu hồi đất ở huyện Quảng Ninh.
+ Mục tiêu cụ thể:
- Góp phần làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận và thực tiễn về ảnh hưởng của
quá trình đô thị hóa đến việc làm và thu nhập của người lao động.
- Đánh giá được mức độ tác động của việc thu hồi đất đến việc làm và thu
nhập của người dân.
- Đưa ra một số giải pháp nhằm đảm bảo việc làm và thu nhập của người lao động.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Sự thay đổi việc làm và thu nhập của các lao động nông nghiệp bị thu hồi đất
trên địa bàn huyện Quảng Ninh tỉnh Quảng Bình.
Phạm vi nghiên cứu
+ Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu, phân tích thực trạng sự thay đổi
việc làm, thu nhập của lao động nông thôn bị thu hồi đất cho quá trình đô thị hóa ở
huyện Quảng Ninh.
+ Về không gian: Nghiên cứu trên phạm vi huyện Quảng Ninh
+ Về thời gian:

nghiên cứu, các xã điều tra, tình hình về việc làm và thu nhập của lao động nông
thôn. Xây dựng hệ thống bảng biểu đánh giá tình hình thu hồi đất nông nghiệp,
việc làm và thu nhập của lao động nông thôn bị thu hồi đất. Phân tích sự ảnh
hưởng của các nhân tố đến việc làm và thu nhập của lao động nông thôn, đánh
giá mức độ hài lòng công việc của người lao động đến điều kiện việc làm, tính
chất công việc của họ trước và sau thu hồi đất.


4

4.4. Phương pháp duy vật biện chứng
Đánh giá thực trạng thu hồi đất trong mối quan hệ tác động qua lại giữa việc
làm và thu nhập của lao động bị thu hồi đất và quá trình đô thị hóa của huyện
Quảng Ninh.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, các nội dung của luận văn thông qua ba
chương như sau:
Chương 1: Cơ sở khoa học của việc thu hồi đất, việc làm và thu nhập.
Chương 2: Thực trạng việc làm và thu nhập của lao động nông thôn bị thu
hồi đất trên địa bàn huyện Quảng Ninh.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm đảm bảo việc làm và thu nhập của lao
động nông thôn ở huyện Quảng Ninh tỉnh Quảng Bình khi bị thu hồi đất.


5

Chương 1
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC THU HỒI ĐẤT, VIỆC LÀM VÀ THU NHẬP
1.1 Khái quát chung về lao động, việc làm và thu nhập của người lao động
1.1.1. Khái niệm về lao động

người đang làm việc trong các lĩnh vực ngành nghề, các dạng hoạt động có ích
không bị pháp luật nghiêm cấm, đem lại thu nhập để nuôi sống bản thân và gia đình
đồng thời góp một phần cho xã hội.
Một định nghĩa khác cụ thể hơn thì người có việc làm là những người thuộc
nhóm dân số hoạt động kinh tế mà trong tuần lễ trước điều tra người đó:
- Đang làm việc để nhận tiền lương, tiền công hoặc lợi nhuận bằng tiền công
hoặc hiện vật.
- Đang làm công việc không được hưởng tiền lương hay lợi nhuận trong hoạt
động sản xuất kinh doanh của hộ gia đình mình.
- Đã có công việc trước đó song tại thời điểm điều tra tạm thời không làm việc
và sẽ làm việc trở lại sau thời gian tạm nghỉ
Căn cứ vào thời gian làm việc và nhu cầu làm thêm mà người có việc làm
được chia thành hai loại, người đủ việc làm và người thiếu việc làm.
- Người đủ việc làm bao gồm những người có thời gian làm việc trong tuần lễ
trước điều tra lớn hơn hoặc bằng 40 giờ nhưng không có nhu cầu làm thêm hoặc số
giờ đó bằng hoặc lớn hơn số giờ quy định cho từng ngành nghề riêng biệt.
- Người thiếu việc làm bao gồm những người có thời gian làm việc trong tuần
lễ trước điều tra nhỏ hơn 40 giờ, hoặc số giờ làm việc nhỏ hơn quy định và có nhu
cầu làm thêm( trừ những người có thời gian làm việc dưới 8 giờ, có nhu cầu làm
thêm mà không tìm được việc).
Người thất nghiệp là những người trong độ tuổi lao động có sức lao động
nhưng chưa có việc làm, đang có nhu cầu làm việc nhưng chưa tìm được việc làm.
Hay thất nghiệp là một tình trạng tồn tại một số người trong lực lượng lao động
muốn làm việc nhưng chưa tìm được việc làm ở mức tiền công đang thịnh hành.


7

1.1.3. Khái niệm về thu nhập
Về bản chất, theo nghĩa rộng thu nhập gồm hai bộ phận hợp thành: thù lao cần

công nghiệp hóa, đô thị hóa được coi như một khía cạnh quan trọng trong sự vận
động đi lên của xã hội. Đô thị hóa có hai hình thức biểu hiện chủ yếu:
- Một là ; đô thị hóa theo chiều rộng, trong đó quá trình đô thị hóa diễn ra tại
các đô thị trước đây không phải là đô thị. Đó cũng chính là quá trình mở rộng quy
mô diện tích các đô thị hiện có trên cơ sở hình thành các khu đô thị mới, các quận,
phường mới. Đô thị hóa theo chiều rộng là hình thức phổ biến hiện nay ở các nước
đang phát triển trong thời kỳ đầu công nghiệp hóa.
- Hai là ; đô thị hóa theo chiều sâu: đó là quá trình hiện đại hóa nâng cao trình
độ của các đô thị hiện có. Đô thị hóa theo chiều sâu là quá trình thường xuyên và là
yêu cầu tất yếu của quá trình tăng trưởng và phát triển. Quá trình đó đòi hỏi các nhà
quản lý đô thị, các thành phần kinh tế trên địa bàn đô thị thường xuyên vận động,
tận dụng tối đa những tiềm năng có sẵn, hoạt động có hiệu quả cao trên cơ sở hiện
đại hóa mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội.
1.2.2. Đặc điểm chủ yếu của quá trình đô thị hóa
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa ở nước ta cũng chính là quá trình
cơ cấu lại nền kinh tế theo hướng phát triển mạnh công nghiệp và dịch vụ, cơ cấu
lại công việc, phân bố lại dân cư theo hướng tăng nhanh khối lượng dân cư sống ở
khu vực thành thị và giảm mạnh số lượng, tỷ lệ dân cư sống ở khu vực nông thôn.
Quá trình hình thành các đô thị ở nước ta trong những năm gần đây có một số đặc
điểm chủ yếu sau đây:
- Hình thành các trung tâm công nghiệp, thương mại, dịch vụ trong các đô thị
lớn: sự hình thành các trung tâm có tính chất chuyên ngành trong những đô thị lớn
là xu thế nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của đô thị, là biểu hiện của tính chuyên
môn hóa cao trong sản xuất, kinh doanh.
- Hình thành các trung tâm công nghiệp, thương mại, dịch vụ ở các vùng
ngoại ô: sự hình thành các trung tâm của mỗi vùng là tất yếu khách quan nhằm đáp
ứng các nhu cầu của sản xuất, đời sống ngày càng tăng nhanh của chính vùng đó là
hạt nhân lan tỏa sang các vùng khác. Đó cũng là biểu hiện của tính tập trung hóa
trong các hoạt động sản xuất, kinh doanh. Tuy nhiên, quy mô sản xuất và hoạt động


trung ở các kiểu nhà ở. Kiểu nhà ở phản ánh trình độ văn hóa, mức sống, đặc điểm
xã hội ở mỗi thời kỳ.


10

- Hình thành nhanh chóng kết cấu hạ tầng: quá trình đô thị hóa là quá trình
hình thành nhanh chóng kết cấu hạ tầng kỹ thuật bắt đầu bằng hệ thống giao thông,
tiếp theo đó là hệ thống điện, nước, thông tin liên lạc, trường học, bệnh viện, trung
tâm thương mại, dịch vụ và cuối cùng là khu dân cư.
- Thay đổi lối sống: thay đổi tập quán sinh hoạt, lối sống, phương thức kiếm
sống là kết quả tất yếu của quá trình đô thị hóa. Người dân sẽ nhanh chóng thích
nghi và biến đổi tập quán cho phù hợp với lối sống đô thị hiện đại.
- Thay đổi cơ cấu dân cư: cơ cấu dân cư theo tuổi, giới, theo tầng lớp xã hội,
theo nghề nghiệp cũng biến đổi trong quá trình đô thị hóa. Sự phân hóa giàu nghèo
ngày càng rõ nét. Thu nhập của dân cư nói chung tăng lên nhưng tốc độ tăng của
mỗi nhóm xã hội, mỗi nghề nghiệp rất khác nhau. Cơ cấu giàu nghèo có quan hệ
chặt chẽ với cơ cấu nghề nghiệp, việc làm của người lao động [11].
1.2.3 Sự cần thiết phải thu hồi đất trong quá trình đô thị hóa
Thực tiễn nước ta trong những năm qua cho thấy công nghiệp hóa, hiện đại
hóa và đô thị hóa tất yếu sẽ dẫn đến một bộ phận đất đai được chuyển đổi mục đích
sử dụng.Trong quá trình đó, Nhà nước sẽ thực hiện thu hồi đất để xây dựng các khu
công nghiệp, khu đô thị, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, các công trình công cộng
phục vụ lợi ích quốc gia. Đô thị hóa là xu thế đã, đang và diễn ra ở các vùng trên
khắp cả nước. Đây là một hướng đi nhằm góp phần thay đổi bộ mặt của đất nước,
giúp nước ta thoát khỏi nghèo và lạc hậu. Lẽ dĩ nhiên quá trình đô thị hóa tất yếu
dẫn đến sự phân bố lại các nguồn lực trong đó có nguồn lực về đất đai. Một bộ phận
đất đai, trước hết là đất nông nghiệp được chuyển sang phục vụ cho việc xây dựng
các khu công nghiệp, khu chế xuất mở rộng các khu đô thị cũ và xây dựng các khu
đô thị mới. Xây dựng, phát triển kết cấu hạ tầng và các công trình công cộng phục

trình chuyển từ nền kinh tế văn minh nông nghiệp lên văn minh công nghiệp.
Đầu thế kỷ XX, cả thế giới có khoảng 10% dân số sống ở đô thị, đến nay là
50% và sẽ tiếp tục tăng trưởng trong tiến trình đô thị hóa, đặc biệt là ở những nước
đang phát triển. Vào những năm 1050 dân cư đô thị chỉ chiếm 16% dân số ở các
nước, đến năm 1985 tăng lên là 30% và theo ước tính của Liên Hiệp Quốc số cư
dân ở đô thị đang phát triển là hơn 2 tỷ người, tăng vọt từ 31 đô thị (1950) lên 150
đô thị (1991) và 297 đô thị (2000). Như vậy tốc độ đô thị hóa ở mỗi vùng miền là


12

khác nhau. Trên thế giới, có những quốc gia bắt đầu đô thị hóa rất sớm và tốc độ đô
thị hóa rất nhanh như Seoul ( Hàn Quốc) được hình thành từ 600 năm trước đây,
nhưng từ những năm 1990 trở lại đây đã phát triển nhanh chóng, năm 1990 chỉ có
10 triệu dân chiếm 25% dân số cả nước đến năm 1995 là 24,4 triệu dân chiếm 45%
dân số cả nước [6].
Thành phố Tokyo của Nhật Bản từ những năm 1960 đô thị hóa đã diễn ra
mạnh mẽ với diện tích 2187 km2 , dân số chiếm 12 triệu người chiếm trên 50% các
hoạt động kinh tế - xã hội của cả nước và hiện tại là một trong những thành phố có
dân số đông nhất thế giới với trên 30 triệu dân.
Qua đó, cho chúng ta thấy đô thị hóa ở các nước Châu Á diễn ra mạnh mẽ
trong mấy thập kỷ gần đây và đi kèm với quá trình đó là quá trình suy giảm đất
nông nghiệp cùng sự gia tăng dân số đô thị và sự phát triển kinh tế của các ngành
phi nông nghiệp cộng với sự ô nhiễm môi trường ngày càng trở nên bức xúc
hơn…Để giảm bớt áp lực dân số đô thị và ô nhiễm môi trường, các quốc gia đều
quy hoạch, mở rộng các thành phố. Tokyo đã mở rộng 7 tỉnh xung quanh như
(Saitama, Kanarawa, Chima, Gumma, Tochigi, Ibaraki và Yamanashi), lập vành đai
xanh, hạn chế các phương tiện cá nhân đi lại để giảm bớt ô nhiễm; Trung Quốc
cũng đã quy hoạch vành đai xanh và mở rộng 12 thành phố về tinh cách đều xung
quanh Bắc Kinh 40km [40].

thời điểm này, Việt Nam chưa có những số liệu đầy đủ, hệ thống và chính xác về
tổng diện tích các loại đất; đặc biệt là đất nông nghiệp bị thu hồi từ đầu những năm
1990 để phục vụ mục đích công nghiệp hóa và đô thị hóa trong cả nước. Các tài liệu
còn thiếu tính hệ thống cho thấy ở cấp độ quốc gia từ 1990 đến 2003 có 697.417 ha
đất thu hồi để xây dựng các khu công nghiệp, cơ sở hạ tầng và các mục đích phi
nông nghiệp khác (Lê Du Phong 2005:9) và 200.000 ha (theo Báo Nhân dân 2005).
Ở Hà Nội, hơn một thập kỷ vừa qua để phục vụ cho việc phát triển kinh tế,
công nghiệp hóa và đô thị hóa đã nhanh chóng mở rộng khu đô thị của thành phố.
Theo quy hoạch của thành phố, trong vòng 10 năm từ năm 2000 đến 2010 hơn
11.000 ha đất, trong đó đất công nghiệp chiếm một tỷ lệ quan trọng được chuyển
đổi thành đất đô thị và đất công nghiệp để phục vụ cho 1.736 dự án. Ước tính việc
chuyển đổi này sẽ làm mất việc làm truyền thống của 150.000 nông dân.


14

Giai đoạn 1990 trở lại đây, đô thị hóa ở Việt nam phát triển mạnh. Năm 1990
cả nước mới có 500 đô thị lớn nhỏ, năm 2000 đã tăng lên tốc độ 649 đô thị và năm
2003 là 650 đô thị, trong đó có 4 đô thị loại I; 10 đô thị loại II; 13 đô thị loại III; 59
đô thị loại IV và 570 đô thị loại V. Theo phân cấp quản lý cả nước có 4 thành phố
trực thuộc trung ương, 83 thành phố thị xã thuộc tỉnh còn lại là các thị trấn. Dân số
đô thị tăng từ 12,87 triệu năm 1986 (chiếm 19,30% dân số cả nước) lên 13 triệu
năm 1990 (chiếm 20,75%) năm 2000 chiếm 25%, năm 2005 chiếm 25,3%. Tính đến
năm 2007 cả nước có 729 đô thị bao gồm hai đô thị đặc biệt là Hà Nội và thành phố
Hồ Chí Minh; 4 đô thị loại I là Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ, Huế. 13 đô thị loại
II; 36 đô thị loại III; 39 đô thị loại IV và 635 đô thị loại V, tỷ lệ dân số đô thị là
40% [10].
Các khu công nghiệp phát triển mạnh, năm 1991 có một khu công nghiệp mới
nhưng đến năm 2003 cả nước đã thành lập thêm 82 khu công nghiệp tập trung, 22
đô thị mới và 18 khu kinh tế cửa khẩu. Cùng với sự gia tăng dân số, tăng trưởng

32

50,68

Tỉ lệ dân số đô thị (%)

21,89

27,4

34,76

47,73

Nguồn: Theo dự báo của Liên Hợp Quốc
Năm 2000 tỷ lệ dân số đô thị thế giới là 51% (ở Châu Á trung bình là 28%;
Châu Phi là 32%; Châu Mỹ La Tinh là 68%), như vậy ta thấy rằng dân số đô thị
nước ta còn thấp. Mặt khác, sự phân bố đô thị theo lãnh thổ cũng không đều, vùng
đồng bằng Bắc Bộ là 2,7 đô thị/1000k2, Bắc Trung Bộ là 1,5 đô thị/1000k2, vùng
Nam Trung Bộ là 0,9 đô thị/1000k2, vùng Nam Bộ là 1,9 đô thị/1000k2. Vì vậy


15

trong định hướng phát triển đô thị ở Việt Nam không đơn thuần là đưa người sống ở
nông thôn lên thành thị mà vấn đề là phải đầu tư vào nông thôn để xây dựng cơ sở
hạ tầng, phát triển công nghiệp chế biến nông sản, mở rộng dịch vụ đời sống để
giảm dần sự cách biệt giữa thành thị và nông thôn, xây dựng nông thôn mới theo
định hướng đô thị hóa.
Quá trình đô thị hoá nói trên đã có những mặt tác động nhất định đến khu vực

ngành công nghiệp mới

Tăng việc làm và
DS trong vùng

Nâng cao trình độ lao
động của CN

Thu hút vốn đầu tư và sự
phân bổ của DN mới

Mở rộng quy mô và phát
triển các ngành DV đáp
ứng nhu cầu sản xuất và
đời sống

Tạo ra các ngoại ứng
tới các hoạt động kinh
tế

Cung cấp kết
cấu hạ tầng
tốt hơn cho
SX và đời
sống

Phát triển các ngành
SX đáp ứng nhu cầu
đầu vào của công
nghiệp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status