Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học loài thông xuân nha (pinus cernua l k phan ex aver , k s nguyên t h nguyên ) tại khu bảo tồn thiên nhiên xuân nha, tỉnh sơn la - Pdf 43

i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả
nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ
công trình nghiên cứu nào khác.
Tôi xin cam đoan, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã đƣợc cảm ơn
và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Hợp


ii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................................. i
MỤC LỤC ........................................................................................................................ii
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................... v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................................vi
DANH MỤC MỘT SỐ LOÀI CÂY TRONG LUẬN VĂN ....................................... viii
DANH MỤC CÁC BẢNG……………………………………………………………x
DANH MỤC CÁC HÌNH ...............................................................................................xi
ĐẶT VẤN ĐỀ.................................................................................................................. 1
Chƣơng 1 .......................................................................................................................... 3
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ........................................................................ 3
1.1. Trên thế giới .........................................................................................................3
1.1.1. Nghiên cứu đặc điểm sinh thái học, tái sinh cây rừng ......................................3
1.1.2. Nghiên cứu đặc điểm câu trúc rừng ..................................................................6
1.1.3. Nghiên cứu về mối quan hệ giữa các loài trong QXTVR .................................7
1.1.4. Một số thông tin về loài Thông năm lá trên thế giới.........................................8

2.3.2.4. Đặc điểm đất tại khu vực nghiên cứu...........................................................21
2.3.3. Đặc điểm tái sinh tự nhiên loài Thông xuân nha ............................................21
2.3.3.1. Tổ thành cây tái sinh và phân bố cây tái sinh ..............................................21
2.3.3.2. Chất lƣợng cây tái sinh và cây tái sinh có triển vọng ..................................21
2.3.3.3. Tỷ lệ loài Thông xuân nha tái sinh ...............................................................21
2.3.4. Đề xuất một số giải pháp bảo tồn và phát triển loài Thông xuân nha.............21
2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu....................................................................................21
2.4.1. Phƣơng pháp kế thừa tài liệu...........................................................................22
2.4.2. Phƣơng pháp ngoại nghiệp ..............................................................................23
2.4.2.1. Phƣơng pháp điều tra hình thái và vật hậu ...................................................23
2.4.2.2. Phƣơng pháp điều tra đặc điểm quần xã nơi có loài Thông xuân nha phân bố
...................................................................................................................................23
2.4.3. Phƣơng pháp nội nghiệp .................................................................................28
Chƣơng 3 ........................................................................................................................ 35
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ – XÃ HỘI ............................................................ 35
KHU VỰC NGHIÊN CỨU ........................................................................................... 35
3.1. Đặc điểm tự nhiên ..............................................................................................35
3.1.1. Vị trí địa lý ......................................................................................................35
3.1.2. Địa hình, địa thế ..............................................................................................35
3.1.3. Khí hậu ............................................................................................................36
3.1.4. Tài nguyên nƣớc ............................................................................................36
3.1.5. Địa chất, đất đai...............................................................................................37
3.1.6. Tài nguyên sinh vật .........................................................................................38
3.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội .................................................................................38
3.2.1. Đặc điểm dân số và lao động ..........................................................................39
3.2.1.1. Dân số...........................................................................................................39
3.2.1.2. Lao động.......................................................................................................39
3.2.2. Tình hình kinh tế, đời sống nhân dân ..............................................................39
3.2.2.1. Sản xuất nông nghiệp ...................................................................................39
3.2.2.2. Sản xuất lâm nghiệp .....................................................................................40

4.2.3.2. Quan hệ giữa loài Thông xuân nha với các loài mọc kèm ...........................63
4.2.3.3. Hiện tƣợng giao tán giữa Thông xuân nha và các loài cây mọc kèm ..........65
4.2.4. Đặc điểm đất tại khu vực nghiên cứu ..............................................................67
4.3. Đặc điểm tái sinh tự nhiên loài Thông xuân nha ...............................................72
4.3.1. Tổ thành cây tái sinh và phân bố cây tái sinh .................................................72
4.3.1.1. Tổ thành cây tái sinh ....................................................................................72
4.3.1.2. Phân bố cây tái sinh......................................................................................73
4.3.2. Chất lƣợng cây tái sinh và cây tái sinh có triển vọng .....................................74
4.3.2.1. Chất lƣợng cây tái sinh.................................................................................74
4.3.2.2. Tỷ lệ cây tái sinh triển vọng .........................................................................75
4.3.3. Tỷ lệ loài Thông xuân nha tái sinh ..................................................................76
4.4. Đề xuất một số giải pháp bảo tồn và phát triển loài Thông xuân nha................77
Chƣơng 5 ........................................................................................................................ 80
KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ...................................................................... 80
5.1. Kết luận ..............................................................................................................80
5.2. Tồn tại ................................................................................................................83
5.3. Kiến nghị ............................................................................................................83
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................. 85


v

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bản luận văn này tác giả đã nhận đƣợc sự giúp đỡ nhiệt tình của
nhiều cá nhân và các cơ quan.
Trƣớc hết, tác giả xin đƣợc bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới thầy giáo PGS.TS.
Phạm Xuân Hoàn - ngƣời hƣớng dẫn trực tiếp đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo và có rất
nhiều đóng góp trong nghiên cứu để tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn tới Ban Giám hiệu Trƣờng Đại học Lâm nghiệp, các
thầy, cô giáo Khoa Lâm học và Khoa Đào tạo sau đại học đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho

CHDCND

Cộng hòa dân chủ nhân dân

3

cm

Centimét

4

CITES

5

CR

Critically Endangered - Rất nguy cấp

6

DD

Data Deficient – Thiếu dữ liệu

7

DT


Chiều cao vút ngọn (m)

13

Hdc

Chiều cao dƣới cành (m)

14

IUCN

15

LC

Least Concern – Ít quan tâm

16

m

Mét

17

NB

Nam – Bắc


TT

Công ƣớc về buôn bán quốc tế các loài động vật,
thực vật hoang dã nguy cấp

Danh lục Đỏ các loài có nguy cơ bị diệt vong của
Hiệp hội Bảo vệ Thiên nhiên thế giới


vii

23

PTNT

Phát triển nông thôn

24



Quyết định

25

QXTVR

Quần xã thực vật rừng

26

2 Cà lồ Bắc bộ

Tên khoa học
Rawolfia cambodia Pierre.
Cariodaphnopsis tonkinensis (H. Lec.)
Pinus cernua L. K. Phan ex Aver., K. S. Nguyen &
T. H. Nguyen.

3

Thông xuân nha

4
5
6

Bời lời lá tròn
Re gừng (Re bầu)
Lọng bàng

Litsea rotundifolia (Wall. ex Nees) Hemsl.

7
8
9
10
11
12
13
14

Mãi táp
Núc nác
Kè đuôi dông
Lòng mang
Sữa
Bời lời nhớt
Hu đay
Bứa
Mò roi
Thôi ba
Sảng nhung
Dẻ cau
Chẹo tía
Thông tre lá ngắn
Thông đỏ

Schima superba Gardn. Et Champ.
Archidendron chevalierii I.Niels.
Cinamomum iners Reinw.
Sterculia lanceolata Cav.
Litsea glusinosa C. B. Rob.
Camellia sinensis (L) O.Ktze.
Vernicia montana Lour.
Chi Arundo (chi sậy núi)
Saraca dives Pierre.
Castanopsis cerebrina Barnett.
Quercus platycalyx H. et A. Camus.
Aidia oxyodonta var. microdonta Pit.
Oroxylon indicum (L) Vent.
Markhamia caudafelina (Hanee) Craib.

38
39
40
41

Pơ mu
Thành ngạnh
Sau sau
Trẩu 3 hạt
Thẩu tấu
Lá nến
Đinh

Podocarpus neriifolius D. Don.
Calocedrus rupestris Aver., T.H.Nguyên &
P.K.Lôc.
Fokienia hodginsii Henry et Thomas.
Cratoxylon polyanthum Korth.
Liquidamba formosana Hance.
Vernicia montana Lour.
Aporosa microcalyx Hassk.
Macaranga peltata
Markhamia stipulata (Roxb.) Seem.


x

DANH MỤC CÁC BẢNG
STT



Tổng hợp kết quả mô phỏng phân bố (N/D1.3)

53

4.6

Tổng hợp kết quả mô phỏng phân bố (N/Hvn)

56

4.7

Tổng hợp kết quả thử nghiệm tƣơng quan Hvn/D1.3

57

4.8

Nhóm loài mọc kèm với loài Thông xuân nha

59

4.9

Mức độ thân thiện giữa Thông xuân nha với loài khác (theo cự ly)

62

4.10

76


xi

DANH MỤC CÁC HÌNH
STT

Tên hình

Trang

2.1

Sơ đồ khái quát quá trình nghiên cứu

22

2.2

Sơ đồ bố trí ODB trong OTC

27

4.1

Lá Thông xuân nha

44


4.7

Cây bụi thảm tƣơi OTC3

52

4.8

Biểu đồ mô phỏng phân bố N/D1.3 theo hàm Weibull

54

4.9

Biểu đồ mô phỏng phân bố N/Hvn ở các OTC theo hàm Weibull

56

4.10

Biểu đồ mô phỏng tƣơng quan Hvn/D1.3 ở các OTC

58

4.11

Chất lƣợng cây tái sinh

75


hoặc hỗn giao với các loài cây gỗ lá rộng thƣờng xanh mƣa ẩm nhiệt đới núi cao
thuộc họ Chè (Theaceae), họ Re (Lauraceae), Lau, Sặt, thế hệ cây tái sinh dƣới tán
cây mẹ trong rừng cực kỳ hiếm. Đặc biệt là cây tái sinh ở giai đoạn cây mạ.
Cho tới thời điểm hiện tại có rất ít tài liệu nghiên cứu về Thông xuân nha,
một vài tài liệu chỉ đề cập sơ lƣợc về hình thái thân, cành, lá, hoa, quả, chƣa có tài
liệu nào nghiên cứu về đặc tính sinh vật học, sinh thái học của loài.
Trong khi đó, công tác bảo tồn và phát triển loài Thông xuân nha tại khu
BTTN thiên nhiên Xuân Nha gặp nhiều khó khăn đặc biệt là chƣa có nghiên cứu về


2

đặc tính sinh vật học, sinh thái học của loài làm cơ sở đề xuất biện pháp bảo tồn và
phát triển loài một cách hợp lý.
Thực tiễn cho thấy, các giải pháp nhằm quản lý, phục hồi và phát triển bền
vững quần xã thực vật nói chung và loài nói riêng chỉ có thể đƣợc giải quyết một
cách thỏa đáng khi có sự hiểu biết đầy đủ và sâu sắc về quy luật sinh trƣởng, phát
triển của loài: Đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của loài; quá trình tái sinh, sự
hình thành và động thái phát triển của quần xã thực vật rừng. Tuy nhiên, nghiên cứu
về loài Thông xuân nha còn rất hạn chế, thiếu cơ sở khoa học để đề xuất các giải
pháp tác động nhằm phục hồi, bảo tồn và phát triển loài Thông này. Đề tài “Nghiên
cứu một số đặc điểm sinh học loài Thông xuân nha (Pinus cernua L. K. Phan ex
Aver., K. S. Nguyên & T. H. Nguyên.) tại khu BTTN Xuân Nha, tỉnh Sơn La” là
một trong những nghiên cứu cần thiết, nhằm cung cấp những thông tin khoa học về
loài cây có giá trị về tiềm năng sử dụng và đƣợc xếp vào danh mục các loài thực vật
nguy cấp quý hiếm ở Việt Nam để bảo vệ nghiêm ngặt nguồn gen độc đáo này. Trên
cơ sở đó đề xuất một số giải pháp bảo tồn và phát triển loài cây này tại khu BTTN
Xuân Nha – Sơn La nói riêng và ở Việt Nam nói chung.





4

Yurkevich (1960) và Timofeev (1964) đã chứng minh độ đầy tối ƣu cho sự
phát triển bình thƣờng của đa số các loài cây gỗ là 0,6 – 0,7 (dẫn theo Nguyễn Văn
Thêm, 1992) [46]. Quan điểm cho rằng độ khép tán của quần thụ ảnh hƣởng trực
tiếp đến mật độ và sức sống của cây con đƣợc đề cập bởi Orlov, 1951; Alekseev,
1954 và Makximov, 1971 (dẫn theo Nguyễn Văn Thêm, 1992) [46].
Một số tài liệu nghiên cứu của nƣớc ngoài về biến động của các nhân tố sinh
thái dƣới tán rừng và ảnh hƣởng của nó đến sinh trƣởng, phát triển của lớp cây tái
sinh đều đã chứng minh rằng: Chế độ ánh sáng dƣới tán rừng hỗn giao lá rộng nhiệt
đới thƣờng thấp hơn ở ngoài rừng và chỉ đạt 0,5 - 1,0% các tia bức xạ quang hợp
(X.Xirli, 1945; K.Logan, 1966) và các loại rừng khác có thể đạt từ 1 – 2% cƣờng độ
ánh sáng hoàn toàn. Trong khi đó đối với các loài cây chịu bóng chỉ cần cƣờng độ
ánh sáng 550 - 1.600 lux, tƣơng đƣơng với 0,5 - 1,5% lƣợng ánh sáng hoàn toàn
(Grain,1966).
Theo quan điểm của các nhà nghiên cứu thì hiệu quả tái sinh rừng đƣợc xác
định bởi mật độ, tổ thành loài cây, cấu trúc tuổi, chất lƣợng cây con, đặc điểm phân
bố. Sự tƣơng đồng hay khác biệt giữa tổ thành lớp cây tái sinh và tầng cây gỗ lớn đã
đƣợc nhiều nhà khoa học quan tâm (Mibbre-ad, 1930; Richads, (1933 – 1939);
Aubreville, 1938; Beard, 1946; Gilbert, 1954; Jones, (1955 – 1956); Baur, 1964;
Rollet, 1969) (dẫn theo Nguyễn Văn Thêm), 1992) [46]. Do tính chất phức tạp về tổ
thành loài cây, trong đó chỉ có một số loài có giá trị nên trong thực tiễn, ngƣời ta chỉ
khảo sát những loài cây có ý nghĩa nhất định. Đối với rừng mƣa nhiệt đới, quá trình
tái sinh tự nhiên vô cùng phức tạp và còn ít đƣợc nghiên cứu. Cho đến nay, phần
lớn những tài liệu nghiên cứu về tái sinh tự nhiên của rừng mƣa thƣờng mới chỉ tập
trung vào một số loài cây có giá trị kinh tế dƣới điều kiện rừng đã ít nhiều bị biến
đổi.
Van Steenis (1956) đã nghiên cứu hai đặc điểm tái sinh phổ biến của rừng

của tác giả còn thiếu sức thuyết phục, chƣa giúp ích nhiều cho thực tiễn sản xuất các
biện pháp kỹ thuật điều khiển tái sinh rừng theo những mục tiêu kinh doanh đã đề
ra. Tuy nhiên, những kết quả quan sát của David và P.W Richards (1933), Beard
(1946), Sun (1960), Rollet (1969) ở rừng nhiệt đới Nam Mỹ lại khác hẳn với nhận
định của A. Aubreville (dẫn theo Hoàng Kim Ngũ và Phùng Ngọc Lan, 1997) [39].
Đó là hiện tƣợng tái sinh tại chỗ và liên tục của các loài và tổ thành loài cây có khả


6

năng giữ nguyên không đổi trong một thời gian dài. Với kết quả nghiên cứu trên,
khi nghiên cứu về tái sinh tự nhiên, nhiều tác giả đã vận dụng phƣơng pháp điều tra
bằng cách lấy mẫu ô vuông theo hệ thống của Longman và Jonik (1974) [62] có
diện tích ô đo đếm thông thƣờng từ 1 m2 đến 4 m2. Do chọn diện tích ô nhỏ, nên
thuận lợi trong điều tra, song đòi hỏi số lƣợng ô phải đủ lơn mới phản ánh trung
thực tình hình tái sinh rừng. Sau này Bernard (1950), đã đề nghị phƣơng pháp “Điều
tra chuẩn đoán” mà theo đó kích thƣớc ô đo đếm có thể thay đổi tuỳ theo giai đoạn
phát triển của cây tái sinh ở các trạng thái rừng khác nhau nhằm mục đích giảm bớt
sai số (dẫn theo Nguyễn Duy Chuyên, 1996) [6].
Tóm lại, kết quả nghiên cứu đặc điểm sinh thái học và tái sinh tự nhiên cây
rừng trên thế giới đã cung cấp những hiểu biết về các phƣơng pháp nghiên cứu sinh
thái học loài cây rừng, quy luật tái sinh ở một số nơi. Tuy nhiên, thảm thực vật rừng
nhiệt đới đa dạng và rất phức tạp, sự phát sinh, phát triển của nó gắn liền với điều
kiện tự nhiên ở từng vùng địa lý. Vì vậy, cần vận dụng các hiểu biết về sinh thái học
và quy luật tái sinh một cách khoa học, phù hợp với thực tiễn ở mỗi vùng làm cơ sở
để xây dựng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh nhằm phục hồi, bảo tồn, phát triển loài
cây rừng nói riêng và quản lý tài nguyên rừng bền vững nói chung.
1.1.2. Nghiên cứu đặc điểm câu trúc rừng
Nghiên cứu cấu trúc rừng là cơ sở lý luận và thực tiễn nhằm hoàn thiện các
giải pháp lâm sinh, phục vụ mục đích kinh doanh rừng đầu thế kỷ XX bằng phƣơng

phức tạp và phụ thuộc nhiều nhân tố. Tuy nhiên, các nghiên cứu về cấu trúc rừng
nhiệt đới nói chung và rừng cây lá kim chiếm ƣu thế nói riêng còn hạn chế. Các
quan điểm, phƣơng pháp tiếp cận về sự phân tầng, sử dụng biểu đồ, sử dụng công
cụ toán học trong nghiên cứu cấu trúc, ... của các nhà khoa học ngoài nƣớc là cơ sở
để kế thừa và vận dụng trong quá trình nghiên cứu sinh thái học ở khu vực nghiên
cứu nói riêng và Việt Nam nói chung.
1.1.3. Nghiên cứu về mối quan hệ giữa các loài trong QXTVR
Khoa học và thực tiễn đã chứng minh: Sinh vật nói chung và cá thể nói riêng
luôn tồn tại song hành mối quan hệ của cá thể đó với môi trƣờng sống và mối quan
hệ với các cá thể khác tồn tại xung quanh. Khi đó, trong cùng một môi trƣờng sống
các loài cây luôn có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Mối quan hệ đó chủ yếu là sự


8

cạnh tranh với nhau về ánh sáng, không khí, nhiệt độ, nƣớc và các chất dinh dƣỡng
cần thiết cho sự sống.
G. F. Morodop với tác phẩm “Học thuyết về rừng” đã nhận định “Trong
những khu rừng thầm lặng luôn xảy ra không chỉ sự cạnh tranh để sinh tồn mà tại
đó đang ngự trị quy luật thích ứng lẫn nhau giữa các sinh vật rừng”. Tác giả cho
rằng rừng tự nhiên rất khó đánh giá mối quan hệ giữa hai loài, bởi trong cùng một
hoàn cảnh nhƣ nhau mà mức độ sinh trƣởng của các loài khác nhau thì rất khó so
sánh.
Sorenson (1948), đã đƣa ra chỉ số thân thuộc q để đánh giá mức độ thân
thuộc giữa các loài (dẫn theo Bùi Thế Đồi, 2001 [19]).
Raunkiaer (1934), Rastogi (1999) và Sharma (2003) khi nghiên cứu thành
phần loài của quần xã thực vật đã đƣa ra công thức tính tần suất xuất hiện từng loài
trong ô mẫu nghiên cứu.
Ngoài ra còn có một số tác giả (Curtis, Mclntosh) nghiên cứu về mức độ
phong phú của các loài trong QXTVR.

Loài này phân bố ở Cam Túc, Tây Bắc Quý Châu, đảo Hải Nam, Tây Nam
Hà Nam, Hồ Bắc, phía nam Thiểm Tây, phía nam Sơn Tây, Tứ Xuyên, phía Tây
Nam Tây Tạng, Vân Nam ở độ cao từ 900 m - 3500 m; phía bắc Đài Loan ở độ cao
2300 m - 3000 m; miền Bắc Myanmar.
Hạt của thông trắng Trung Quốc đƣợc thu hoạch và bán nhƣ là một loại hạt
ăn đƣợc. Loài thông này có tầm quan trọng trong trồng rừng tại một số khu vực
thuộc Trung Quốc. Ngoài ra, nó cũng đƣợc trồng nhƣ một loại cây tạo cảnh quan
trong các công viên và các khu vƣờn lớn ở châu Âu và Bắc Mỹ.
Hạt có chứa tinh dầu có khả năng cho nhựa. Nhựa loài thông này có tính sát
trùng và đƣợc dùng làm dƣợc liệu với một số công dụng nhƣ: Lợi tiểu, thuốc giun,
có giá trị sử dụng trong điều trị thận và bàng quang, tắm hơi trong điều trị tình trạng
thấp khớp, có lợi cho hệ hô hấp và do đó đƣợc sử dụng trong điều trị các bệnh của
màng nhầy về đƣờng hô hấp nhƣ ho, cảm lạnh, cúm và bệnh lao. Mặt khác nó có thể
điều trị một loạt các bệnh về da, vết thƣơng, vết loét, bỏng, … và đƣợc chế biến
thành thạch cao, dầu xoa bóp, thuốc đắp, phòng tắm hơi thảo dƣợc và thuốc hít.
Nhựa thông sử dụng cả làm dung môi cho các loại sáp, làm sơn, …. Gỗ đƣợc sử
dụng để xây dựng, tà vẹt đƣờng sắt, đồ gỗ và sợi gỗ [71].


10

1.2. Ở Việt Nam
1.2.1. Nghiên cứu sinh thái, tái sinh rừng
Nghiên cứu sinh thái, tái sinh rừng ở Việt Nam đã đƣợc nhiều là lâm học đề
cập tới. Trong đó, phải kể đến các công trình của Thái Văn trừng, 1978, 1998 [50,
51]; Võ Văn Chi, 1987 [8]; Nguyễn Lƣơng Duyên, 1985 [18]; Nguyễn Văn Thêm,
1992 [46]. Năm 1998, khi nghiên cứu quy luật phát sinh, tái sinh tự nhiên và diễn
thế thứ sinh rừng tự nhiên, Thái Văn Trừng [51] đã nhận định: “Trong rừng tự nhiên
nhiệt đới không có quần hợp mà chỉ có những loài ƣu thế”. Tác giả cũng cho rằng
tồn tại những dạng quần hợp thực vật; những ƣu hợp và phức hợp thực vật. Song

khi tầng trên già cỗi, tàn lụi và tiêu vong thì tầng kế tiếp sẽ thay thế; trƣờng hợp nếu
có một tầng thì sau khi già cỗi một lớp cây con tái sinh xuất hiện và sẽ thay thế tầng
tán này hoặc cũng có thể là một thảm thực vật trung gian xuất hiện thay thế, nhƣng
về sau dƣới lớp thảm thực vật trung gian xuất hiện một lớp cây con tái sinh lại rừng
cũ trong tƣơng lai và sẽ thay thế thảm thực vật trung gian này, lúc bấy giờ rừng cũ
sẽ đƣợc phục hồi”. Điều đó cho thấy, tác giả đã đặc biệt nhấn mạnh đến vai trò của
lớp cây tái sinh và quá trình diễn thế tự nhiên.
Nguyễn Văn Thêm (2002), cho rằng tái sinh rừng tự nhiên thành công hay
thất bại phụ thuộc chủ yếu vào số lƣợng và chất lƣợng nguồn giống, điều kiện môi
trƣờng cho sự phát tán và nảy mầm của hạt giống. Trong đó, hầu hết hạt giống của
cây rừng mƣa nẩy mầm ngay sau khi rụng xuống đất ít ngày, thậm chí có một số
loài nảy mầm ngay trên cây [47].
Thực tế cho thấy, điều kiện nƣớc ta hiện nay nhiều khu vực vẫn phải dựa vào
tái sinh tự nhiên còn tái sinh nhân tạo mới chỉ đƣợc triển khai trên quy mô hạn chế.
Vì vậy, những nghiên cứu đầy đủ về tái sinh tự nhiên cho từng đối tƣợng rừng cụ
thể là công tác hết sức cần thiết và làm cơ sở cho việc đề xuất các biện pháp kỹ
thuật thích hợp.
Nhƣ vậy, nghiên cứu về sinh thái và tái sinh rừng tự nhiên đã đƣợc nhiều nhà
khoa học nghiên cứu trên các vùng sinh thái cũng nhƣ nhiều kiện rừng khác nhau.
Tuy nhiên, do đặc điểm sinh thái và tái sinh tự nhiên có nhiều khác biệt giữa các
vùng, các địa phƣơng nên để ứng dụng cần có những nghiên cứu chuyên sâu và cụ
thể. Do nhiều nguyên nhân, sinh thái và tái sinh tự nhiên của rừng ƣu thế cây lá kim
chƣa đƣợc nghiên cứu nhiều, đây là một vấn đề cần đƣợc tiếp tục nghiên cứu trên


12

từng địa bàn cụ thể. Trong điều kiện hiện nay, việc bảo tồn, phục hồi và phát triển
rừng tự nhiên nói chung và rừng tự nhiên ƣu thế cây lá kim nói riêng đang đƣợc
quan tâm nhiều trong các chƣơng trình bảo tồn, phục hồi rừng, vấn đề tái sinh rừng

tỷ lệ lớn hơn, có ghi thành phần loài cây trong quần thể đối với những loài đặc
trƣng sinh thái và vật hậu.
Nguyễn Văn Trƣơng (1983) [52] đã thử nghiệm các hàm: Hàm mũ, logarit
và phân bố Poisson để biểu thị số cây theo cấp đƣờng kính của rừng tự nhiên hỗn
loại.
Nghiên cứu định lƣợng cấu trúc rừng thông qua nghiên cứu mô hình hóa cấu
trúc đƣờng kính và biểu diễn chúng theo các dạng hàm toán học, tiêu biểu trong đó
phải kể đến: Trần Văn Con (1991) [11] dùng phân bố Weibull để mô phỏng cấu trúc
đƣờng kính cho rừng khộp ở Tây Nguyên. Bảo Huy (1993) [28] đã sử dụng 4 dạng
phân bố: Poisson, khoảng cách, hình học và Mayer để mô phỏng phân bố thực
nghiệm N/D1.3 của rừng tự nhiên ở Gia Nghĩa, Đắc Nông.
Đào Công Khanh (1996) [29] đã sử dụng hàm sinh trƣởng Schumacher để
mô phỏng phân bố thực nghiệm N/D và N/H thông qua tần số tích lũy cho rừng hỗn
loài ở Hƣơng Sơn, Hà Tĩnh với kết quả khả quan hơn hẳn so với hàm Weibull.
Nhìn chung các nghiên cứu về cấu trúc tổ thành, tầng thứ, mật độ, phân bố
N/D và N/H và tƣơng quan H/D khá phong phú và đa dạng. Tuy nhiên, các nghiên
cứu cho rừng ƣu thế cây lá kim hoặc rừng thuần loài cây lá kim còn ít và chƣa tập
trung vào giải quyết vấn đề đang đặt ra là tìm các giải pháp lâm sinh để phục hồi,
bảo tồn và phát triển rừng ƣu thế cây lá kim hoặc thuần loài cây lá kim trong tự
nhiên nói chung và loài Thông năm lá nói riêng một cách có hiệu quả.
1.2.3. Nghiên cứu về mối quan hệ giữa các loài trong QXTVR
Nhiều tác giả khi nghiên cứu mức độ thƣờng gặp và mức độ thân thuộc giữa
các loài thực vật đã sử dụng các công thức sau:
* Mức độ thƣờng gặp:
Mức độ thƣờng gặp của một loài đƣợc xác định qua công thức sau:
Mtg (%) =

r
* 100
R

Nguyễn Văn Dũng (1997) [17] khi nghiên cứu thành phần loài đi kèm với
loài Phỉ ba mũi (Cephalotaxus manii Hook.f.) đã xác định đƣợc các loài cây có thể
bố trí trong mô hình hỗn giao là: 2Phỉ + 1Nanh chuột + 1Xoan đào + 1Máu chó.
Trần Thị Chì (2000) [10] khi nghiên cứu thành phần loài đi kèm với loài
Thông tre (Podocarpus neriifolius D. Don.) đã đi đến kết luận: Với đai độ cao từ
800 m – 1000 m, những loài rất hay gặp thƣờng đi cùng với Thông tre nhƣ hình với
bóng là Dẻ gai lá bạc, Dẻ đấu loe, Vàng tâm; những loài thƣờng hay gặp nhƣ Trâm
trắng, Re vòng, Giổi nhung; nhóm những loài cây ít gặp đi cùng Thông tre nhƣ
Dung lá dầy, Lòng trứng, Bời lời Ba Vì, …. Trong khi đó ở đai độ cao trên 1000 m,
những loài luôn có mặt cùng Thông tre là Re hƣơng, Thông tre, Dẻ gai lá bạc, dẻ
đấu loe, Vàng tâm, Trâm trắng; một số loài của đai Á nhiệt đới nhƣ Bách xanh, Đỗ
Quyên, Dẻ đỏ, Sến, … là những loài thƣờng hay gặp; các loài ít gặp đi cùng Thông
tre là Nanh chuột, Côm vòng, Gội gà, ….



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status