Nghiên cứu tác động của người dân địa phương đến tài nguyên rừng tại khu vực bảo tồn thiên nhiên pù luông, huyện bá thước, tỉnh thanh hóa - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
------------------------

LÊ THẾ SỰ

NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA NGƯỜI DÂN ĐỊA PHƯƠNG
ĐẾN TÀI NGUYÊN RỪNG TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN
PÙ LUÔNG, HUYỆN BÁ THƯỚC, TỈNH THANH HÓA

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

Hà Nội, 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
------------------------

LÊ THẾ SỰ

NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA NGƯỜI DÂN ĐỊA PHƯƠNG
ĐẾN TÀI NGUYÊN RỪNG TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN
PÙ LUÔNG, HUYỆN BÁ THƯỚC, TỈNH THANH HÓA


quá trình điều tra thu thập số liệu cũng như cung cấp tài liệu có liên quan thực hiện
đề tài.
Trân trọng cảm ơn tập thể lãnh đạo Ban quản lý Khu BTTN Pù Luông, Sở
NN&PTNT Thanh Hóa đã tạo điều kiện về thời gian, bố trí công việc đảm bảo điều
kiện tốt nhất cho tôi thực hiện đề tài.
Mặc dù đã tập trung nghiên cứu, nỗ lực bản thân, nhưng do khả năng, năng
lực của bản thân còn nhiều hạn chế nên Bản luận văn không thể tránh khỏi những
thiếu sót. Kính mong nhận được ý kiến quý báu của các thầy, cô, các nhà khoa học,
bạn đồng nghiệp để bản luận văn được hoàn thiện hơn.


ii

Tôi cam đoan toàn bộ kết quả điều tra, thu thập số liệu là thực tế, các tài liệu luận
văn tham khảo được trích dẫn rõ ràng. Số liệu nghiên cứu là của bản thân và chưa được
sử dụng trong bất cứ công trình nghiên cứu nào từ trước đến nay, nếu sai tôi hoàn toàn
chịu trách nhiệm
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 30 tháng 3 năm 2013
Người thực hiện

Lê Thế Sự


iii

MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ i

2.1.2. Mục tiêu cụ thể .......................................................................................15
2.2. Đối tượng nghiên cứu ...................................................................................15
2.3. Giới hạn nghiên cứu. ....................................................................................15
2.4. Nội dung nghiên cứu. ...................................................................................16
2.5. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu. ...................................................17
2.5.1. Quan điểm và phương pháp luận ..........................................................17
2.5.2. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................21
Chương 3 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN
CỨU ..........................................................................................................................33
3.1. Điều kiện tự nhiên ........................................................................................33
3.1.1. Vị trí địa lý ...............................................................................................33
3.1.2. Đặc điểm địa hình, địa chất, thổ nhưỡng ..............................................34
3.1.3. Đặc điểm khí hậu thuỷ văn.....................................................................34
3.1.4. Đặc điểm thảm thực vật rừng .................................................................35
3.1.5. Nhận xét điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến quản lý KBT. .................35
3.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội .............................................................................37
3.2.1 Tình hình dân số và dân tộc ....................................................................37
3.2.2 Lao động và phân bố lao động ...............................................................40
3.2.3 Các hoạt động kinh tế của người dân. ....................................................42
3.2.4 Cơ sở hạ tầng và văn hoá giáo dục .........................................................45
3.2.5. Nhận xét điều kiện KT-XH ảnh hưởng đến quản lý Khu tồn. .............48
Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ...................................50
4.1. Thực trạng quản lý tài nguyên rừng ở địa phương...................................50
4.1.1. Hiện trạng sử dụng đất của các xã nằm trong KBT .............................50
4.1.2. Hiện trạng sử dụng đất trong KBT. .......................................................51
4.1.3. Thực trạng công tác bảo vệ tài nguyên rừng. .......................................52
4.2. Thực trạng sử dụng TNR ở địa phương và cáctác động của người dân
địa phương đến TNR tại Khu BTTN Pù Luông. ..............................................60



Từ viết tắt

Nghĩa

BV

Bảo vệ

BVNN

Bảo vệ nghiêm ngặt

BQL

Ban quản lý

BTTN

Bảo tồn thiên nhiên

CĐĐP

Cộng đồng địa phương

ĐDSH

Đa dạng sinh học

HGĐ


PCCCR

Phòng cháy chữa cháy rừng

PK

Phân khu

PHST

Phục hồi sinh thái

QLBVR

Quản lý Bảo vệ rừng

TNR

Tài nguyên rừng

VQG

Vườn Quốc gia


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Tên bảng


Dân số của các dân tộc trực tiếp sống trong KBTTN Pù Luông

38

3.3

Phân bố dân cư trong vùng lõi KBT

38

3.4

Mật độ dân số của các xã nằm trong Khu BTTN Pù Luông

39

3.5

Tỷ lệ sinh, chết, tăng tự nhiên qua các năm tại các xã thuộc Khu
BTTN Pù Luông

39

3.6

Lao động và phân bố lao động của các xã thuộc KBT

40

3.7


Thống kê hiện trạng sử dụng đất của Khu BTTN Pù Luông

51

4.3

Phạm vi diện tích của KBTTN Pù Luông thuộc các xã

52

4.4

Hiện trạng biên chế Khu BTTN Pù Luông năm 2012

53

4.5

Hiện trạng chất lượng đội ngũ CBCC Khu BTTN Pù Luông

54

4.6

Danh sách các trang thiết bị cần mua sắm

58

4.7



viii

4.13 Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng tới lượng củi khai thác từ rừng

72

4.14 Thống kê số vụ vi phạm do săn bắt động vật hoang dã

73

4.15 Mức độ săn bắn động vật hoang dã của các HGĐ

74

4.16 Tổng hợp các loài lâm sản ngoài gỗ được người dân các thôn khai
thác và sử dụng ở KBT Pù Luông

76

4.17 Mức độ khai thác các loại LSNG khác của các hộ điều tra

78

4.18 Số lượng gia súc- gia cầm tại các thôn

82

4.19 Mức độ chăn thả gia súc của các hộ điều tra

100

việc quản lý bảo vệ rừng
4.27 Thu nhập của người dân ở các xã nằm trong Khu BTTN Pù Luông từ
trồng rừng và khai thác rừng

101

4.28 Tổng thu nhập của người dân ở các xã nằm trong KBTTN Pù Luông

102

4.29 Cơ cấu chi phí của các hộ điều tra

104

4.30 Cân đối hiện trạng thu nhập - chi phí của các HGĐ điều tra

105

4.31 Cơ cấu lao động của các hộ điều tra

107

4.32 Mức độ quan trọng của tài nguyên rừng đối với cộng đồng

108

4.33 Phương trình tương quan của sự phụ thuộc tới TNR theo vị trí



Tháp sinh thái nhân văn trong nghiên cứu sự tác động của người dân

Trang
19

địa phương đến TNR
2.2

Mô hình tứ diện về phát triển kinh tế hộ và quản lý tài nguyên rừng

32

4.1

Mức độ thường xuyên hoạt động khai thác gỗ của các HGĐ

68

4.2

Mức độ khai thác củi phục vụ sinh hoạt và đem bán theo vị trí của

71

các hộ điều tra
4.3

Mức độ khai thác củi phục vụ sinh hoạt và đem bán theo kinh tế hộ



84

4.9

Mức độ chăn thả gia súc theo kinh tế hộ của các hộ điều tra

84

4.10 Cơ cấu diện tích đất Nông nghiệp và Lâm nghiệp tại các thôn

99

4.11 Tỷ lệ thu nhập trung bình từ TNR trong tổng thu nhập của HGĐ

106

4.12 Nhu cầu và khả năng tự đáp ứng lương thực bình quân của các nhóm HGĐ

113

4.13 Nhu cầu và khả năng tự đáp ứng về lượng gỗ của các nhóm hộ gia đình

115

4.14 Nhu cầu và khả năng tự đáp ứng về chất đốt của các nhóm HGĐ

117

4.15 Nhu cầu và khả năng đáp ứng tiền mặt bình quân của các HGĐ


2
VQG, KBT là người nghèo, dân trí thấp, họ cho rằng việc thành lập các KBT, VQG
không đem lại lợi ích gì cho họ, mà chỉ bị thiệt thòi vì không được tự do khai thác
một phần tài nguyên thiên nhiên như trước nữa. Thêm vào đó, các nguồn thu nhập
của người dân ngày càng bị hạn chế do diện tích canh tác bị thu hẹp, giảm các
nguồn thu từ rừng… mà họ chưa có bất cứ nguồn sinh kế nào thay thế. Điều đó dẫn
đến tác động của người dân tới các tài nguyên rừng ở các VQG, KBT là điều không
thể tránh khỏi.
Một câu hỏi lớn đặt ra cho các nhà Lâm nghiệp là: Làm thế nào để hài hòa
được mục tiêu bảo vệ và phát triển vốn rừng với nhu cầu cuộc sống của người dân
sống trong và cạnh các khu rừng? Và vai trò của người dân địa phương trong công
tác quản lý và phát triển rừng có ý nghĩa như thế nào? Để góp phần giải quyết vấn
đề nên trên đề tài: “Nghiên cứu tác động của người dân địa phương đến tài
nguyên rừng tại Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông, huyện Bá Thước, tỉnh
Thanh Hóa” được lựa chọn nghiên cứu và có thể xem là một công trình nhỏ góp
phần từng bước hoàn thiện giải đáp câu hỏi nói trên.


3
Chương 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu về sự tác động của người dân địa phương đến tài nguyên rừng để
phục vụ cho công tác bảo vệ và phát triển rừng bền vững có hiệu quả đã được nhiều
tác giả nghiên cứu cho các đối tượng, các khu vực, bằng các phương pháp và mục
đích khác nhau, từ đó hình thành các hướng giải quyết thông qua các giải pháp là khác
nhau. Vì vậy, trong khuôn khổ một luận văn Thạc sỹ, tác giả chỉ khái quát một số công
trình tiêu biểu trong và ngoài nước có liên quan tới nội dung nghiên cứu của luận văn, để
làm cơ sở định hướng cho việc lựa chọn phương pháp nghiên cứu sau này.
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu trên thế giới

của Khu BTTN:
“Khu bảo tồn thiên nhiên là một khu vực trên đất liền hoặc trên biển được
khoanh vùng để bảo vệ Đa dạng sinh học, các tài nguyên thiên nhiên và văn hoá đi
kèm, được quản lý bằng các công cụ pháp luật hoặc các hình thức quản lý có hiệu
quả khác”(IUCN 1994).
Công ước ĐDSH (1992) xác định các Khu BTTN là công cụ hữu hiệu và có
vai trò quan trọng trong bảo tồn Đa dạng sinh học “tại chỗ”. Tại điều 8 “Bảo tồn tại
chỗ” của Công ước có các mục qui đinh rõ các nước tham gia công ước ĐDSH có
trách nhiệm thành lập hệ thống Khu BTTN, xây dựng các hướng dẫn lựa chọn,
thành lập và quản lý các Khu BTTNvà quản lý các tài nguyên sinh học bên trong
các Khu BTTN để bảo tồn và sử dụng bền vững.
Nguồn gốc của Khu BTTN “hiện đại” có từ thế kỷ thứ 19. VQG Yellowstone
là VQG đầu tiên trên Thế giới, được thành lập tại Mỹ năm 1872. VQG này nằm trên
vùng đất do người Crow và người Shoshone sinh sống trên cơ sở sử dụng bạo lực
ép buộc hai cộng đồng tộc người này phải rời bỏ mảnh đất của họ. Nhiều Khu
BTTN và VQG được thành lập sau đó ở các nước khác nhau trên Thế giới cũng sử
dụng phương thức quản lý theo mô hình này, có nghĩa là ngăn cấm người dân địa
phương thâm nhập vào Khu BTTN và VQG và tiếp cận tài nguyên trong đó. Điều
đó dẫn đến những hiệu quả tất yếu là làm nảy sinh nhiều mâu thuẫn giữa CĐĐP với
KBT và mục đích bảo tồn tài nguyên đã không đạt được [33].


5
Phần lớn các KBT đều được thiết lập vì mục đích Quốc gia, mà ít nghĩ đến
các nhu cầu và mong muốn của người dân địa phương. Dựa trên mô hình của Hoa
Kỳ, phương thức quản lý của nhiều VQG và KBT chủ yếu bao gồm việc ngăn cấm
người dân địa phương xâm nhập vào KBT và khai thác TNR.Phương thức này gọi
là biện pháp "Rào và phạt". Tại các nước Đông Nam Châu Á phương thức này tỏ ra
không thích hợp vì để duy trì sự đa dạng sinh học thì người dân địa phương bị mất
quyền tiếp cận với nguồn TNR, trong khi sự phụ thuộc của họ vào TNR là rất lớn.

chủ yếu là nguồn cung cấp gỗ xây dựng và làm hàng rào, cung cấp củi, nơi chăn thả
và chuồng trại cho gia súc. Chúng cũng cung cấp một phần lớn những yêu cầu về
thức ăn gia súc, lợi tức, công ăn việc làm và đóng vai trò quan trọng trong việc bảo
vệ đất và nước trên vùng đất dốc (FAO, 1996) [35].
Ở Nepal, một số nghiên cứu về đánh giá tác động của các hoạt động bảo tồn
và động vật hoang dã đến bảo tồn đa dạng sinh học tại VQG Bardia và vùng đệm
phía tây Nepal đã được thực hiện. Nghiên cứu đã khẳng định, 73% người dân địa
phương sống trong khu vực phụ thuộc vào nông nghiệp, nguồn chất đốt và thức ăn
[44].
Ở Madagascar tác giả Shuchenmann 1999 [44] đã đưa ra một ví dụ ở Vườn
Quốc gia Andringitra, là vườn Quốc gia thứ 14 của nước Cộng hoà Madagascar.
Chính phủ có Nghị định đảm bảo các quyền của người dân như: quyền chăn thả gia
súc, khai thác tài nguyên từ rừng phục hồi để sử dụng tại chỗ, cho phép giữ gìn
những tập quán truyền thống khác như có thể giữ gìn các điểm thờ cúng thần rừng.
Để đạt được những thoả thuận trên, người dân phải đảm bảo tham gia bảo vệ sự ổn
định của các hệ sinh thái trong khu vực.
1.1.4. Những nghiên cứu về mối quan hệ giữa cộng đồng người dân vào tài
nguyên rừng trong các VQG, Khu BTTN.
Bink Man W. (1988) trong nghiên cứu của mình thực hiện tại làng Ban Pong,
tỉnh S. Risaket, Thái Lan chỉ ra rằng các tầng lớp nghèo phải phụ thuộc vào rừng để
chăn thả gia súc và thu hái tài nguyên lâm sản như: củi đun và hoa quả trong rừng.
Tuy nhiên đây là một minh họa rất cần thiết của người dân địa phương tham gia vào
việc lập kế hoạch và thiết kế các dự án phát triển (FAO, 1996) [44].
Năm 1986, trong tác phẩm “Lâm nghiệp xã hội và hành động của cộng
đồng”các tác giả Dorji, D.C. Chavada, B. Thinley và Wangchuks cho rằng: Rừng


7
chủ yếu là nguồn cung cấp gỗ xây dựng và làm hàng rào, cung cấp củi, nơi chăn thả
và chuồng trại cho gia súc. Chúng cũng cung cấp một phần lớn những yêu cầu về

Trong 2 năm (1998-1999), Bùi Minh Vũ đã tiến hành một nghiên cứu lớn tại
2 Khu BTTN và 8 VQG. Đề tài đánh giá điều kiện tự nhiên, tính ĐDSH và KT-XH
của các điểm điều tra và đề xuất 3 tiêu chuẩn xác định vùng đệm, đó là: Đường ranh
giới phía trong và phía ngoài vùng đệm tối thiểu là 1 km và tối đa là 10 km; Quy
mô đất đai của vùng đệm; Về dân số, lao động và dân tộc. Các đề xuất và khuyến
nghị của nghiên cứu mang tính phương hướng, chưa cụ thể [40].
Năm 2007, tại Khu BTTN Na Hang, tỉnh Tuyên Quang, Ngô Ngọc Tuyên đã
đánh giá hiện trạng sử dụng và quản lý tài nguyên thiên nhiên. Tác giả chorằng, các
chương trình thực hiện tại KBT Na Hang, Tuyên Quang chưa hoạt động hiệu quả,
đã không cải thiện được cuộc sống của người dân và không hạn chế được sự tác
động của người dân vào TNR. Lý do chính là các chương trình đó đã không làm
thoả mãn nhu cầu của cộng đồng trong khu vực [34].
D.A. Gilmour và Nguyễn Văn Sản (1999), đã thực hiện một nghiên cứu về
quản lý vùng đệm tại 3 VQG: Ba Vì, Bạch Mã và Cát Tiên. Kết quả nghiên cứu đã
phản ánh khá rõ nét thực trạng vùng đệm ở Việt Nam như: Tình hình KT-XH, tình
trạng bảo tồn tại các VQG và vùng đệm; hoạt động phát triển trong các vùng đệm;
tổ chức, thể chế cho quản lý vùng đệm [17].
1.2.2. Những nghiên cứu về thực trạng sử dụng TNR của người dân ở địa phương.
Theo Lê Trọng Cúc, Trần Đức Viên (1997), đã đề cập đến các sản phẩm từ
rừng và sức ép của người dân địa phương vào rừng. Tác giả đã chỉ ra rằng: Diện
tích rừng già ở miền núi phía Bắc Việt Nam đã giảm sút nghiêm trọng do việc khai
thác gỗ, củi và các lâm sản khác như: tre nứa, nấm,... động vật hoang dã và được
xem như là nguồn sinh kế chủ yếu của người dân miền núi
Nguyễn Thị Phương (2003)khi “Nghiên cứu tác động của cộng đồng địa
phương vùng đệm đến tài nguyên rừng VQG Ba Vì-Hà Tây” đã chỉ ra rằng: Cộng
đồng ở đây sống chủ yếu bằng nghề nông nhưng diện tích đất nông nghiệp rất ít và
năng suất lúa thấp. Vì vậy, để giải quyết nhu cầu cuộc sống hàng ngày họ tác động
tới tài nguyên rừng dưới nhiều hình thức như: sử dụng đất rừng để sản xuất hàng
hoá, khai thác sản phẩm với mục đích tiêu dùng, chăn thả gia súc….trong đó hình


“Phát triển bền vững vùng đệm Khu BTTN và VQG’’ được ra đời vào năm 1999.
Nghiên cứu đã đánh giá áp lực của vùng đệm lên KBT và hệ thống nông hộ tại vùng


10
đệm Pù Mát. Tác giả kết luận rằng các nông hộ trong vùng đệm Pù Mát có sự gắn
bó chặt chẽ với rừng, nguồn thu nhập từ khai thác lâm sản và canh tác nương rẫy
chiếm vị trí quan trọng trong tổng thu nhập của mỗi nông hộ. Hiện tại, các nông hộ
đang có sự chuyển đổi về sinh kế, song mới chỉ rất ít ở các hộ có sự hiểu biết và có
vốn đầu tư.
Kết quả nghiên cứu của Trần Ngọc Lân (1999), Đỗ Anh Tuân (2001) được
thực hiện tại Khu BTTN Pù Mát đã đưa ra một số kết luận rằng: (1) Các nông hộ
trong vùng đệm Pù Mát có sự gắn bó chặt chẽ với rừng, nguồn thu nhập từ khai thác
lâm sản và canh tác nương rẫy đóng vai trò quan trọng trong tổng thu nhập của mỗi
nông hộ. Hiện nay, các nông hộ đang có sự chuyển đổi về sinh kế, song mới có rất ít
các hộ có hiểu biết và có vốn đầu tư; (2) Hầu hết người dân địa phương vẫn còn sử
dụng TNR một cách bất hợp pháp. Tại thời điểm nghiên cứu, 34% tổng thu nhập
hàng năm của một HGĐ trong vùng đệm và 62% tổng thu nhập của một HGĐ trong
vùng bảo vệ nghiêm ngặt là từ rừng. Việc thành lập Khu BTTN (năm 1997) đã làm
giảm 30%-71,4% diện tích đất và khoảng 50% thu nhập từ rừng của người dân địa
phương; (3) Mặc dù đã có một vài chương trình hỗ trợ được thực hiện tại Khu
BTTN Pù Mát, song chúng chưa bù đắp được thiếu nguồn thu nhập trong gia đình
từ việc thành lập Khu BTTN gây ra.
Phạm Gia Thanh (2012) khi "Nghiên cứu một số giải pháp đồng quản lý
rừng trên lưu vực sông Đà tỉnh Sơn La”cũng đã chỉ ra rằng đói nghèo chính là
nguyên nhân chính gây ảnh hưởng lớn nhất tới TNR thông qua các hoạt động khai
thác và sử dụng TNR của các nhóm hộ gia đình trên lưu vực sông Đà. Từ đó tác giả
đã đưa ra các giải pháp cụ thể hướng đến cho từng nhóm kinh tế hộ sinh sống trên
từng đoạn lưu vực của sông Đà.
1.2.3. Các chính sách liên quan tới công tác bảo tồn và quyền lợi của người dân

biến tự nhiên của rừng và hệ sinh thái.
- Đối với rừng đặc dụng ở vùng đất ngập nước, phạm vi và quy mô của phân
khu bảo vệ nghiêm ngặt được xác định theo mục tiêu, đối tượng, tiêu chí bảo tồn và
điều kiện thuỷ văn.
b) Phân khu phục hồi sinh thái
Là khu vực được quản lý, bảo vệ chặt chẽ để khôi phục các hệ sinh thái rừng
thông qua việc thực hiện một số hoạt động lâm sinh cần thiết.
c) Phân khu dịch vụ - hành chính


12
Là khu vực để xây dựng các công trình làm việc và sinh hoạt của Ban quản lý,
các cơ sở nghiên cứu - thí nghiệm, dịch vụ du lịch, vui chơi giải trí.
Cũng theo Điều 24 của Quy chế này đã ghi rõ: Vùng đệm là vùng rừng, vùng
đất hoặc vùng đất có mặt nước nằm liền kề với VQG và Khu BTTN; bao gồm toàn
bộ hoặc một phần các xã, phường, thị trấn nằm sát ranh giới với VQG và Khu
BTTN. Vùng đệm được xác lập nhằm ngăn chặn, giảm nhẹ sự xâm hại của con
người tới VQG và Khu BTTN. Ban quản lý khu rừng đặc dụng tổ chức cho cộng
đồng dân cư vùng đệm tham gia các hoạt động bảo vệ, bảo tồn, sử dụng hợp lý lâm
sản và các tài nguyên tự nhiên, các dịch vụ du lịch sinh thái để góp phần nâng cao
thu nhập và gắn sinh kế của người dân với các hoạt động của khu rừng đặc dụng.
Theo Điều 23 trong Quy chế quản lý rừng đã nêu rõ:
1. Việc ổn định đời sống dân cư sống trong các khu rừng đặc dụng thực hiện
theo quy định tại Điều 54 của Luật Bảo vệ và phát triển rừng.
2. Diện tích rừng sản xuất nằm xen kẽ trong rừng đặc dụng được bảo vệ, phát
triển và sử dụng theo quy định tại Chương IV Quy chế này.
3. Diện tích đất ở, ruộng, vườn và nương rẫy cố định của dân cư sống trong
rừng đặc dụng không tính vào diện tích rừng đặc dụng nhưng phải được thể hiện
trên bản đồ, cắm mốc ranh giới rõ ràng trên thực địa và quản lý theo quy định của
Pháp luật về đất đai.

phương trong công tác quản lý rừng đặc biệt là quản lý các khu rừng đặc dụng,
nhằm đảm bảo việc ra quyết định đạt hiệu quả cao là hết sức cần thiết.
1.3. Những kết luận rút ra phục vụ cho nghiên cứu.
Các nghiên cứu đã thực hiện chủ yếu là phân tích, đánh giá sự phụ thuộc của người
dân địa phương vào rừng và đất rừng. Nhưng vấn đề nhìn nhận từ góc độ người dân
địa phương đối với tài nguyên rừng còn chưa được nghiên cứu nhiều. Một số nghiên
cứu trong những năm gần đây đã đề cập đến vấn đề tác động của người dân địa
phương với tài nguyên rừng nhưng chỉ giới hạn ở tác động của người dân địa
phương vùng đệm đến các VQG hoặc Khu BTTN.
Mối quan hệ giữa cộng đồng người dân với công tác bảo tồn ở các khu rừng
đặc dụng đã và đang được nghiên cứu dưới nhiều góc nhìn khác nhau. Một số
nghiên cứu đã xây dựng cơ sở lý luận và thực tiễn khá đầy đủ cũng như đã lượng


14
hóa được hình thức và mức độ tác động của cộng đồng người dân tới tài nguyên
rừng của một số khu rừng đặc dụng. Các nghiên cứu khác lại tập trung vào phân
tích mức độ phụ thuộc của người dân vào TNR.
Ngoài ra các nghiên cứu chỉ đưa ra các giải pháp chung chung, mang tính chất
định hướng, chưa giải quyết các mâu thuẫn phát sinh từ thực tế.
Một số khu rừng đặc dụng được nhận định không chỉ cung cấp tiềm năng to
lớn để xóa đói giảm nghèo và tăng trưởng kinh tế nông thôn mà vẫn hỗ trợ tốt mục
tiêu quan trọng là bảo tồn.
Việc ngăn cấm người dân xâm nhập, tiếp cận nguồn tài nguyên trong khu rừng
đặc dụng sẽ làm nảy sinh mâu thuẫn giữa cộng đồng địa phương, khu rừng đặc dụng
với mục đích bảo tồn.
Tăng cường sự tham gia của cộng đồng, đặc biệt những người sống trong
rừng, gần rừng, phụ thuộc vào rừng sẽ góp phần mang lại thành công trong chiến
lược bảo tồn đa dạng sinh học.
Hiện nay, số lượng khu rừng đặc dụng của nước ta ngày càng tăng lên (164


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status