Các tội chiếm đoạt tài sản trên địa bàn các tỉnh miền núi phía bắc nước ta hiện nay tình hình, nguyên nhân và giải pháp phòng ngừa tt - Pdf 43

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

K
NGUYỄN VĂN DŨNG

CÁC TỘI CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN TRÊN ĐỊA BÀN
CÁC TỈNH MIỀN NÚI PHÍA BẮC NƯỚC TA HIỆN NAY:
TÌNH HÌNH, NGUYÊN NHÂN VÀ GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA

Chuyên ngành: Tội phạm học và Phòng ngừa tội phạm
Mã số

: 62.38.01.05

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC

HÀ NỘI – 2017


Công trình được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. Võ Khánh Vinh

Phản biện 1: GS.TS. NGUYỄN NGỌC ANH

Phản biện 2: PGS.TS. NGUYỄN VĂN HUYÊN

Phản biện 3: TS. ĐỖ ĐỨC HỒNG HÀ

1. Tính cấp thiết của đề tài
Đề tài lấy lý do chính trị - pháp ý àm động lự , được th hiện cụ th tại
h thị số 48 - T T ngày 22 10 2010 ủ ộ h nh trị về “ ăng cường s
nh
đạo c a Đảng đối với c ng tác ph ng chống tội phạm trong tình hình mới” và nêu
ra triết lý tự nhiên của việc tri n khai thực hiện Ch thị này trên cả ĩnh vực thực tế
hoạt động phòng, chống tội phạm và cả ĩnh vực nghiên cứu khoa họ , trong đ
tội phạm học.
Theo triết ý đ nêu, đề tài tiếp tục tìm kiếm lý do thực tế ở tình hình tội phạm
và thấy rằng, trong tình hình tội phạm ở nước ta, các tội xâm phạm sở hữu luôn luôn
chiếm tỷ trọng vượt trội, chiếm 58,54% tổng các bị cáo ở gi i đoạn 1986-1988 (giai
đoạn òn ơ hế bao cấp); 44,72% ở gi i đoạn 2001-2003; 41,25% ở gi i đoạn 20042008[76] và ở gi i đoạn 2009-2011 giảm xuống còn 37, 87%.... Như vậy, dù ở nước
ta hay ở nước ngoài, dù ở thời kỳ bao cấp hay thị trường, tuy mứ độ có khác nhau,
song các tội xâm phạm sở hữu mà trong đ “trụ cột h nh” à á tội xâm phạm sở
hữu có tính chiếm đoạt, luôn luôn chiếm tỷ phần lớn hơn rất nhiều so với các nhóm
tội khác, k cả m túy, môi trường hay bạo lực.
Về mặt lý luận tội phạm họ , đề tài thấy rằng, địa bàn miền núi phía Bắc ở
nước ta, một không gian rộng lớn, chứ đựng nhiều yếu tố đặc thù, đ đượ Đảng
và Nhà nướ em như một ch nh th cần được quan tâm nghiên cứu, phát tri n và
đ
nhiều chính sách dành riêng ho đị bàn này. Điều này
nghĩ rằng, các
t nh miền núi phía Bắ nước ta cần được xem là một không gian tội phạm học có
các yếu tố đặc thù, đặc biệt là yếu tố địa lý học tội phạm, những yếu tố mà cho
đến nay òn t được quan tâm. Vì thế, một sự nghiên cứu ơ bản tội phạm họ đối
với tình hình các tội chiếm đoạt tài sản trên địa bàn các t nh miền núi phía Bắc
nước ta hiện n y à đáp ứng yêu cầu bức thiết từ thực tế của tình hình nghiên cứu
và từ thực tế địa bàn nghiên cứu với 14 t nh, bao gồm Bắc Giang, Bắc Kạn, Cao
Bằng, Lạng Sơn, à Gi ng, Phú Thọ, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Yên Bái, Lào
i, Điện iên, Sơn L , L i hâu và oà nh.

3.1. Đối tượng nghiên cứu củ đề tài luận án th hiện ở việc làm rõ mối quan hệ
phụ thuộc giữa tình hình các tội chiếm đoạt tài sản trên địa bàn các t nh miền núi
phía Bắ nước ta với các hiện tượng, quá trình kinh tế - xã hội khác, tức là làm rõ
quy luật của sự phạm tội chiếm đoạt tài sản trên địa bàn nghiên cứu.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Xét về mặt nội dung, đề tài luận án được nghiên cứu trong phạm vi tội
phạm học, thuộc chuyên ngành Tội phạm học và Phòng ngừa tội phạm;
- Về cấp xét xử, luận án tập trung nghiên cứu cấp xét xử hình sự sơ thẩm;
- Về thời gi n, đề tài sử dụng chất liệu nghiên cứu trong thời gian từ 2006
đến năm 2015, b o gồm số liệu thống kê xét xử sơ thẩm hình sự của Tòa án và 510
bản án hình sự sơ thẩm về một số loại tội chiếm đoạt;
- Về không gi n, đề tài luận án được thực hiện trên phạm vi 14 t nh thuộc
miền núi phía Bắc Việt Nam;
- Về tội d nh, đề tài nghiên cứu 8 tội d nh, đượ quy định từ Điều 133 đến
Điều 140, BLHS 1999, sử đổi, bổ sung năm 2009.
4. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp uận
Phương pháp luận nghiên cứu được sử dụng à phương pháp uận của khoa
học LHS, TTHS và Tội phạm; THTP; quan hệ giữa tội phạm và THTP; nguyên
nhân và điều kiện của tội phạm, của THTP và mối quan hệ giữa hai phạm trù này;
người phạm tội và nhân thân người phạm tội; phòng ngừa tội phạm và phòng ngừa
THTP.
2


4.2. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài phải sử dụng nhiều phương pháp nghiên ứu khác nhau, mang tính
đặ trưng tội phạm họ đối với từng hương, b o gồm á phương pháp nghiên
cứu dựa trên phép biện chứng của chủ nghĩ duy vật, luận án sử dụng á phương
pháp nghiên cứu đặ trưng ủa chuyên ngành TPH và PNTP, tuân thủ cách tiếp

PLHS nói chung, hoàn thiện các tội chiếm đoạt tài sản nói riêng.
7. Cơ cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận
án gồm 04 hương.
3


Chương 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Đề tài tổng quan tình hình nghiên cứu trên thế giới iên qu n đến đề tài luận
án dựa trên các vấn đề: Tình hình nghiên cứu các vấn đề ơ bản của tội phạm học
(tổng quan gồm 7 công trình nghiên cứu tiêu bi u), Tình hình nghiên cứu về các
tội chiếm đoạt tài sản theo vùng, miền (tổng quan gồm 5 công trình nghiên cứu
tiêu bi u và 8 bài báo, báo cáo chuyên ngành).
Các kết quả nghiên cứu tổng qu n này à ơ sở lý luận và thực tiễn quan
trọng làm nền tảng lý luận và ơ sở so sánh đ tác giả có th nghiên cứu các tội
chiếm đoạt tài sản trên địa bàn các t nh miền núi phía Bắ nước ta hiện nay: Tình
hình, nguyên nhân và giải pháp phòng ngừa
1.2. Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam
Đề tài tổng quan tình hình nghiên cứu cứu các tội chiếm đoạt tài sản trên địa
bàn các t nh miền núi phía Bắ nước ta hiện nay: Tình hình, nguyên nhân và giải
pháp phòng ngừa theo 2 nhóm vấn đề chính, gồm: Những ông tr nh đề cập đến
những vấn đề ơ bản của tội phạm học và Những ông tr nh đề cập đến các tội
chiếm đoạt tài sản tại các vùng, miền ở nước ta. Có 19 công trình tiêu bi u có ít
nhiều iên qu n đến đề tài nghiên cứu đ được tổng quan và so sánh.
Qu đ ho thấy: qua khảo sát hư thấy có công trình nào nghiên cứu về
hoạt động phòng ngừ , ngăn hặn các tội phạm chiếm đoạt tài sản ở Việt Nam nói
hung và trên đị bàn á đị phương n i riêng.
th n i đề tài “ á tội chiếm

phạm.
1.3.2. Các vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu
Một là, cần áp dụng lý luận tội phạm họ đ
về tình hình tội phạm và
bằng số liệu thống kê thường uyên ũng như không thường xuyên, Luận án mô tả
hiện trạng của tình hình các tội chiếm đoạt tài sản trên địa bàn nghiên cứu.
Hai là, dựa vào tình hình các tội chiếm đoạt tài sản trên địa bàn các t nh
miền núi phía Bắ nướ t trên ơ sở khái quát số liệu 10 năm và hi tiết hóa số
liệu 5 năm vừ qu , ũng như dựa vào lý luận tội phạm học, Luận án á định
những nguyên nhân và điều kiện cụ th của tình hình các tội chiếm đoạt tài sản
trên địa bàn các t nh miền núi phía Bắ nước ta.
Ba là, kết quả nghiên cứu về tình hình các tội chiếm đoạt tài sản trên địa bàn
các t nh miền núi phía Bắ nướ t , ũng như về nguyên nhân và điều kiện của
hiện tượng tiêu cực này phải được sử dụng àm ơ sở đ thiết lập và hoàn thiện hệ
thống các biện pháp phòng ngừa các tội chiếm đoạt tài sản trên địa bàn nghiên
cứu.
Kết luận chương 1
Các công trình khoa họ đ được nghiên cứu và tham khảo đủ đ Luận án
giải quyết ba vấn đề cốt õi mà đề tài và huyên ngành đặt r . Đ à ý uận về tình
hình tội phạm, về nguyên nhân và điều kiện của tình hình tội phạm và về phòng
ngừa tội phạm. Các lý luận này sẽ được vận dụng àm ơ sở cho nghiên cứu thực
tế về tình hình các tội ĐTS trên địa bàn miền núi phía Bắ nước ta, về nguyên
nhân, điều kiện và về phòng ngừa các tội ĐTS. Tuy nhiên, do thực tế tình hình
nghiên cứu về nhóm tội phạm này, mà Luận án thấy cần thiết, ngoài việc phải tập
trung àm rõ đặ thù “miền núi” trong á vấn đề củ đề tài, còn phải chú trọng tới
5


vấn đề phương pháp uận tiếp cận từng vấn đề đ , đặc biệt là vấn đề nguyên nhân,
điều kiện và phòng ngừa các tội ĐTS trên địa bàn miền núi.

10 năm.
6


Như vậy, mứ độ tổng quan ở Bảng 2.1. cho thấy, trong thời gi n 10 năm,
trên địa bàn các t nh miền núi phía Bắ nướ t đ ét ử hình sự sơ thẩm 27778
vụ với 44177 bị cáo phạm các tội chiếm đoạt tài sản. Vậy con số tuyệt đối này là
nhiều hay ít, là cao hay thấp, phải được chuy n thành số tương đối đ so sánh và
đánh giá.
b) Mức độ tổng quan tương đối và so sánh
Đ có th so sánh và đánh giá được mứ độ tổng quan, tội phạm họ đư r
phương pháp so sánh thông qu ơ số tội phạm (bị cáo/100.000 dân), mật độ tội
phạm (bị cáo/km2) hoặc tỷ lệ tội phạm. Đây à những ch số khái quát có giá trị so
sánh ở nhiều phạm vi khác nhau, k cả toàn cầu.
b.1. Tỷ lệ tội phạm
b.2. ơ số tội phạm và mật độ tội phạm
2.2.1.2. Mức độ nhóm
Tỷ phần tuyệt đối (94,79% về số vụ và 95,80% về số bị cáo) thuộc về các tội
chiếm đoạt tài sản trong tình hình các tội xâm phạm sở hữu n i hung trên địa bàn
các t nh miền núi phía Bắ nước ta trong suốt 10 năm qu .
2.2.1.3. Mức độ hành vi
a) Về tỷ lệ phạm tội ở từng tội danh CĐ S
Một là, tỷ lệ phạm tội thấp hơn, đến 7/8 tội d nh trên địa bàn MNPB có tỷ
lệ phạm tội thấp hơn đáng k so với địa bàn toàn Quốc, trong đ , đáng hú ý nhất
là các tội ướp tài sản, ướp giật tài sản, ưỡng đoạt tài sản và Bắt cóc nhằm
ĐTS
tỷ lệ phạm tội thấp hơn nhiều so với địa bàn toàn Quố , đặc biệt là tội
ướp giật tài sản, ch chiếm 0,93%, òn trên địa bàn toàn Quốc là 3,18%;
Hai là, tỷ lệ phạm tội o hơn. Tội Công nhiên chiếm đoạt tài sản (Điều 137)
giữ vai trò à đặ đi m đặc biệt của tình hình các tội ĐTS trên địa bàn MNPB

Quốc à không đáng k , ch vênh nh u trên dưới 2%.
Một là tỷ phần o hơn 4 tội, song o hơn tuyệt đối phải là tội Lạm dụng
tín nhiệm ĐTS và tội Công nhiên ĐTS. òn tội Trộm cắp tài sản (Điều 138),
xét về vị trí thứ hạng ở cả 4 địa bàn nghiên cứu đều giữ vị trí thứ nhất, tỷ phần của
n trên địa bàn MNPB là 71,81% về số bị áo, địa bàn toàn Quốc ch là 62,23%, ở
đồng bằng sông Hồng là 64,73% và ở Đ S L à 70,21%. Như vậy, tội Trộm cắp
tài sản trên địa bàn MNPB vẫn chiếm tỷ phần o hơn. Tội Lừ đảo ĐTS ũng
thuộ đặ đi m này, song o hơn không đáng k (nếu gộp cả 3 đị bàn, Đ S ,
Đ S L và toàn Quốc vào một đơn vị so sánh);
Hai là tỷ phần thấp hơn gồm bốn tội còn lại, trong đ tội Cướp giật tài sản là
thấp hơn tuyệt đối, còn tội Cướp tài sản tuy thấp hơn so với toàn Quốc và Đ S ,
song lại tương đương với Đ S L. ụ th , tội Cướp tài sản ở các t nh MNPB ch
có tỷ phần 9,74%, òn trên địa bàn toàn Quốc chiếm tới 12,06%, ở Đ S à
15,15% và ở Đ S L à 9,73%. Tội Bắt cóc nhằm ĐTS và tội Cưỡng đoạt tài sản
trên đị bàn MNP
ũng
tỷ phần thấp hơn, nếu gộp cả 3 đị bàn, Đ S ,
Đ S L và toàn Quốc vào một đơn vị so sánh.
2.2.2. Cơ cấu c a tình hình các tội chiếm đoạt tài sản trên địa bàn các tỉnh miền
núi phía Bắc giai đoạn 2006-2015
2.2.2.1. Cơ cấu theo đơn vị hành chính - lãnh thổ (14 tỉnh miền núi phía Bắc)
Tình hình các tội chiếm đoạt tài sản ở t nh Thái Nguyên có cấp độ nguy
hi m cao nhất; Tuyên quang thứ hai; thứ ba là Bắc Kạn; thứ tư à ò
nh; thứ 5
là Lạng sơn và Lào i; thứ 6 là Bắc Giang và Lai Châu; ... và cuối cùng, thứ
mười một à à Gi ng. Đây à t nh có cấp độ nguy hi m thấp nhất của tình hình
các tội chiếm đoạt tài sản trên địa bàn các t nh MNP gi i đoạn 2006-2015. Vấn
đề tiếp theo là trả lời cho câu hỏi tại sao lại như vậy, tại sao Thái nguyên lại cao
8


9


Bảng 2.9. Tình hình nhân thân người phạm tội 2011-2015 trên địa bàn 14
tỉnh miền núi phía Bắc nước ta (thuộc THTP nói chung)
Đặc điểm nhân thân người phạm tội

S
T
T

1
2
3
4
5
6
7
8
9
1
0
1
1
1
2
1
3
1
4

%

Cán
bộ
Đản
côn
g
g
viên
chứ
c

Tái
phạ
m,
tái
phạ
m
nguy
hiểm

Dân
Nghiệ
tộc
n ma
thiểu
tuý
số

Nữ

11

602

229

10

92

119
2

19

24

77

328

807

105

1

55

563


113

175

192

1370 213

19

103 928
105
64
1
127
128 0

37

52

174

434

974

277



18
20

38

126

580

725

326

537

11

52

142

562

2378

3186 744

27



85

139

1012 138

1

98

44

64

140
3.66
7

605 884
0,7
6 1,11

4,62

785
110
702 1102 339 2 106 4
10.63 21.2 5.5
2.0 21.

a) Đặc điểm về độ tuổi c a người phạm tội
Bảng 2.11. Cơ cấu tình hình các CĐ S trên địa bàn các tỉnh miền núi phía
Bắc giai đoạn 2011- 2015 xét theo độ tuổi c a người phạm tội

Nguồn: Thống kê c a Tòa án nhân dân 14 tỉnh miền núi phía Bắc
b) Đặc điểm về giới tính c a người phạm tội
Tỷ lệ người phạm tội là nữ giới trong tình hình tội phạm trên địa bàn các
t nh miền núi phía Bắ nướ t à 6,98% ( o hơn tỷ lệ này trên địa bàn toàn Quốc
5,71% ), nhưng ở đây, trong t nh h nh á tội ĐTS, tỷ lệ nữ phạm tội lại ch có
2,99% (xem Bảng 2.12.). Điều này không có gì mâu thuẫn và là một đặ đi m
riêng biệt của hiện tượng mà đề tài luận án phải nghiên cứu. Nếu đặt tỷ lệ này
(2,99%) trong thế so sánh với tình hình các tội ĐTS trên đị bàn đồng bằng, thì
thấy rằng, đặ đi m giới nữ phạm tội thấp hơn tỷ lệ chung (5,71%) là một đặc
đi m của tình hình các tội ĐTS n i hung, hứ không phải của riêng tình hình
các tội ĐTS trên địa bàn miền núi (so sánh số liệu Bảng 2.12 với số liệu Bảng
2.12a).
c) Đặc điểm về dân tộc c a người phạm tội
Ở địa bàn các t nh miền núi phía Bắ nướ t , nơi dân ư
tỷ lệ người dân
tộc thi u số chiếm đ số thì các tội ĐTS ảy r t hơn và t hơn đáng k so với
các vùng, miền khá , ũng như so với địa bàn toàn Quốc. Một nghiên cứu khá đ
được thực hiện trên ơ sở khảo sát 510 bản án với 850 bị áo (trong đ 119 bị cáo
không có thông tin về dân tộ ) ũng khẳng định, tỷ phần người Kinh phạm tội
ĐTS o hơn rất nhiều so với người dân tộc thi u số.
d) Đặc điểm về nơi sinh, nơi cư trú
đ) Đặc điểm về học vấn c a người phạm tội
e) Đặc điểm về nghề nghiệp và địa vị xã hội c a người phạm tội chiếm đoạt tài
sản
f) Đặc điểm về t n giáo, tín ngưỡng
g) Đặc điểm về sở thích

của TAND các t nh (được trình bầy ở Bảng 2.27 và Bảng 2.27a, Phụ lục 1.) và áp
dụng phương pháp so sánh định gố theo gi i đoạn 5 năm (2006-2010 và 20112015). Kết quả cụ th được trình bầy tại Phụ lục 1, Bảng 2.27 và Bảng 2.27a của
Luận án. Trong đ :
Một à u hướng tăng. Tuy u hướng chung của tình hình các tội ĐTS trên
địa bàn miền núi Phía Bắc trong thời gian từ 2006 đến 2015 là giảm, song xem xét
chi tiết đối với từng t nh thì thấy rằng vẫn có 8 t nh có tình hình các tội ĐTS diễn
r theo u hướng tăng. Đ à: ắc Kạn; Cao Bằng; Hà Giang; Hòa Bình; Lạng
Sơn; Lào Cai; Thái Nguyên và Yên Bái. Trong đ , đáng hú ý nhất là Lào Cai và
Hà Giang, có mứ tăng từ 25 đến 50%.

12


i à u hướng giảm và giảm sâu. Xu hướng này đ diễn ra ở 5 t nh, gồm
Điện Biên; Lai Châu; Phú Thọ; Sơn La và Tuyên Qu ng, trong đ giảm sâu nhất
đ diễn r đối với tình hình các tội ĐTS ở t nh Sơn La, giảm trên 30%.
Ba là giảm về số vụ, nhưng tăng về số bị cáo. Tình trạng này ch diễn ra ở
một t nh là Bắc Giang.
2.2.3.3. Diễn biến ở mức độ hành vi c a tình hình các tội chiếm đoạt tài sản trên
địa bàn các tỉnh miền núi phía Bắc giai đoạn 2006-2015
Ở đây ho thấy rõ h i u hướng rõ rệt:
Thứ nhất à u hướng giảm. Thuộ vào u hướng này có ba tội là: 1.Tội
ướp tài sản (chiếm tỷ lệ 2,78, có mức giảm 15,48% về số vụ và 8,67% về số bị
cáo) ; 2. Tội ông nhiên ĐTS ( hiếm 0,12%, lớn hơn tỷ lệ này trên phạm vi toàn
Quốc, song lại diễn ra theo u hướng giảm mạnh, giảm 33,93% về số vụ và
64,74% về số bị cáo); 3. Tội trộm cắp tài sản (có các thông số tương ứng là
20,51%, có mức giảm 12,69% về số vụ và 9,87% về số bị cáo);
Thứ h i à u hướng tăng. N diễn r đối với các tội còn lại, tức là các tội cụ
th sau: 1. Tội bắt cóc nhằm ĐTS (Tội này có tỷ lệ nhỏ nhất, 0,04%, song lại có
diễn biến tăng mạnh, tăng 55,55% về số vụ và 114,28% về số bị cáo) ; 2. Tội

chiếm tỷ lệ thấp nhất là 21% và cao nhất là 40% trên tổng số vụ phạm tội chiếm
đoạt tài sản đ ảy ra trong thực tế. Tính trung bình tỷ lệ còn ẩn khoảng 30%. Kết
quả này có khác so với kết quả nghiên cứu đ tiến hành trướ đây. Năm 1996, ộ
Nội vụ (nay là Bộ Công an) cho tiến hành điều tra xã hội họ đối với 4.600 hộ dân
ở Hà Nội và Hải ưng ( ũ), kết quả cho thấy 55,8% các vụ án đ ảy r nhưng
không được báo tin, tố giác. Trong số đ
tới 75% là những vụ trộm cắp tài sản
công dân với một số ý do như tài sản bị mất không lớn (65%); ngại tiếp xúc với
ơ qu n ông n, sợ phiền hà về thủ tục (15%); không tin vào khả năng t m r thủ
phạm (8%) và các lý do khác (12%). Hay một điều tra xã hội học khác ở t nh
Th nh
được tiến hành đối chiếu với số thống kê hình sự từ 1994-1996 ũng
cho kết quả tương tự.
2.3.1.2. Tội phạm ẩn ch quan
Một là, tội phạm ẩn chủ quan vô ý. Loại này thường rơi vào á trường hợp
phải đ nh h điều tr mà không t m r người phạm tội, tức là sự kiện phạm tội là
có thật, nhưng do nhiều yếu tố, cả khách quan và chủ qu n đ không t m r hủ th
HVPT. Hai là, tội phạm ẩn chủ quan cố ý. Loại này thường rơi vào á trường hợp
th m nhũng.
2.3.1.3. Tội phạm ẩn thống kê
2.3.2. Đánh giá một số thông số ẩn c a tình hình các tội chiếm đoạt tài sản
- Về tỷ lệ ẩn c a các tội chiếm đoạt tài sản
Số vụ án chiếm đoạt tài sản theo thống kê của Công an các t nh miền núi
phía Bắ trong 5 năm gần đây với tổng số vụ án được phát hiện 6.547 vụ, đ khám
phá được 5.203 vụ, đạt 79,5%. Như vậy tính trung bình có gần 20% vụ án chiếm
đoạt tài sản không khám phá được.
Theo dự đoán ủa các chuyên gia trực tiếp đấu tranh phòng, chống tội phạm
còn khoảng trên 30% số vụ phạm tội chiếm đoạt tài sản hư được phát hiện và
thực tiễn tại một số ông n đị phương th tỷ lệ số vụ phạm tội không khám phá
đượ ũng khoảng 30% (theo tỷ lệ trung bình của Công an một số t nh). Như vậy,

đây được tính trên tỷ lệ số dân. Địa bàn MNPB có 28,60% về diện tích và 12,80%
về dân ư, song hiếm tới 21,81% số bị cáo phạm tội ĐTS.
b) Tỷ lệ phạm tội ĐTS thấp. Điều này
nghĩ rằng, tình hình tội phạm
(T TP) trên địa bàn MNPB có số bị cáo phạm tội ĐTS thấp hơn đáng k so với
THTP trên phạm vi cả nước: 28,57% so với 34,19% về số bị cáo.
) ơ số hành vi phạm tội và ơ số tội d nh đạt mức tuyệt đối, tức là 8/8,
giống như đị bàn đồng bằng và cả nước;
d) Tỷ lệ phạm tội ở từng tội d nh ĐTS- phạm trù “đối ngoại”
Tỷ lệ phạm tội thấp hơn.
đến 7/8 tội d nh trên địa bàn MNPB có tỷ lệ
phạm tội thấp hơn đáng k so với địa bàn toàn Quốc, trong đ , đáng hú ý nhất là
các tội ướp tài sản, ướp giật tài sản, ưỡng đoạt tài sản và Bắt cóc nhằm ĐTS
có tỷ lệ phạm tội thấp hơn nhiều so với địa bàn toàm quố , đặc biệt là tội ướp
giật tài sản, ch chiếm 0,93%, òn trên địa bàn toàn Quốc là 3,18%;
Tỷ lệ phạm tội o hơn. Tội Công nhiên chiếm đoạt tài sản (Điều 137) giữ
v i trò à đặ đi m đặc biệt của tình hình các tội ĐTS trên đị bàn MNP nước
15


t . Đây à tội danh duy nhất có tỷ lệ phạm tội o hơn địa bàn toàn Quốc, cao gấp
1,33 lần.
e) Mứ độ phạm tội - phạm trù “đối nội”. Xét theo trật tự các tội danh
ĐTS, sự khác nhau giữa miền núi và b địa bàn còn lại (2 đồng bằng và toàn
Quốc) trong tình hình các tội ĐTS được th hiện tập trung ở h i hành vi ướp
giật tài sản và lạm dụng tín nhiệm ĐTS: ở miền núi th “ưu tiên” ạm dụng tín
nhiệm, còn ở đồng bằng th “ưu tiên” ướp giật tài sản.
Đặc thù về định tính của tình hình các tội ĐTS trên đị bàn MNP được
th hiện thông qu 5 nh m ơ ấu với 31 Bảng, bi u đ được sử dụng. Cụ th , đặc
thù này đượ khái quát như s u:


3.1.2. Phân loại nguyên nhân và điều kiện c a tình hình các tội chiếm đoạt tài sản
Nguyên nhân và điều kiện của tình hình các tội chiếm đoạt tài sản trên địa
bàn MNPB sẽ được nghiên cứu và phân loại thành khách quan và chủ quan, tức là
lấy chủ th hành vi phạm tội đ nhìn nhận. Cụ th , ở hương này, Luận án ch dựa
trên ơ sở hiện trạng của tình hình các tội ĐTS trên đị bàn MNP nước ta với
á đặ đi m định ượng và định t nh đặ thù MNP như đ đượ àm rõ, em đ
à “Quả” đ á định á nguyên nhân và điều kiện khá h qu n, ũng như hủ
quan trong cả h i quá tr nh tương tá đ nêu.
3.2. Thực tế nguyên nhân và điều kiện của tình hình các tội chiếm đoạt tài sản
trên địa bàn các tỉnh miền núi phía Bắc nước ta
3.2.1. Những nguyên nhân và điều kiện thuộc quá trình nhập tâm
3.2.1.1. Những nguyên nhân và điều kiện khách quan
a) Những hạn chế củ môi trường gi đ nh
a.1. Vai trò củ gi đ nh
a.2. Chứ năng ủ gi đ nh
b) Những hạn chế thuộ môi trường nhà trường, môi trường giáo dục
Thứ nhất, thiếu trường, thiếu lớp, thiếu học sinh vẫn là thực tế hiện hữu.
Thứ h i, đội ngũ giáo viên ở các t nh miền núi phí Bắc vừa thiếu, vừa yếu.
Thứ ba, chất ượng giáo dục - đào tạo ở các t nh miền núi phía Bắc nhìn
chung còn thấp.
c) Những hạn chế thuộ môi trường xã hội vĩ mô với nhà nước là chủ th quản lý
trên địa bàn miền núi phía Bắc
Thứ nhất, về kinh tế: Nghiên cứu 510 bản án với 850 bị cáo về các tội ĐTS
cho thấy, gần 70% bị cáo không có việc làm hoặc có việc làm không ổn định. Đây
chính là một ch báo về những hạn chế trong việc thực hiện chứ năng kinh tế của
Nhà nước.
Thứ hai, về văn h và giáo dục: trong tình hình các tội ĐTS trên địa bàn
MNPB có tới trên 97% bị áo
tr nh độ học vấn từ trung học phổ thông trở

Ở cái khách quan thuộc mứ độ một, vấn đề then chốt là những hạn chế
trong việc thực hiện các chứ năng ủa các chủ th có trách nhiệm thực hiện các
quyền on người đối với từng thành viên xã hội. Các chủ th đ à Gi đ nh, Nhà
trường và Nhà nước với hệ thống chính trị của nó. Chứ năng ủa các chủ th
(thiết chế) này có hạt nhân hợp lý và giữ vai trò quyết định cho sự tồn tại hợp lý và
h nh đáng ủa các chủ th (thiết chế) chính là sự bảo đảm cho mọi thành viên xã
hội thực hiện tốt nhất quyền on người của mình.
Ở mứ độ h i, ái khá h qu n ũng phải đượ đặc biệt chú ý, vì giảm thi u
được những hạn chế ở mặt này, tội ĐTS, dù đ đượ động ơ h , vẫn có th
ngăn hặn được.

18


Chương 4
GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA TÌNH HÌNH CÁC TỘI CHIẾM ĐOẠT
TÀI SẢN TẠI CÁC TỈNH MIỀN NÚI PHÍA BẮC NƯỚC TA
4.1. Khái quát lý luận về phòng ngừa tình hình các tội chiếm đoạt tài sản trên
địa bàn miền núi phía Bắc
Phù hợp với qu n đi m củ Đảng, ũng à phù hợp với thực tế, phòng ngừa
tình hình các tội ĐTS trên đị bàn MNP được hi u là chiến ượ hành động của
toàn xã hội do Đảng nh đạo nhằm giải quyết hai vấn đề có liên quan chặt chẽ với
nhau là vấn đề hiện trạng của tình hình tội phạm và vấn đề nguyên nhân, điều kiện
của hiện tượng tiêu cực này.
4.2. Hiện trạng hoạt động phòng ngừa tình hình các tội chiếm đoạt tài sản
trên địa bàn Miền núi phía Bắc
Khái quát theo mô hình truyền thống, cho phép nêu ra các nhóm biện pháp sau:
- Biện pháp phòng ngừa xã hội
- Biện pháp phòng ngừa nghiệp vụ
- Biện pháp quần chúng

hiệu quả cao nhất.
Năm à, h đạo nâng cao chất ượng, hiệu quả công tác nghiên cứu, ứng
dụng khoa học công nghệ đ nâng o năng ực và hiệu quả công tác phòng ngừa
tội phạm. Thường xuyên mở các cuộc hội thảo đánh giá thực trạng và nâng cao
giải pháp thiết thực nhằm hướng tới kiềm chế sự gi tăng ủa tội phạm ĐTS.
Sáu à, đẩy mạnh ông tá đấu tranh tấn công, trấn áp các loại tội phạm, tổ
chức truy bắt đối tượng truy nã ngoài xã hội, tiếp tục tập trung đấu tranh triệt phá
á băng, nhóm tội phạm có tổ chứ , không đ á đối tượng
ơ hội liên kết
h nh thành á băng, nh m tội phạm thực hiện hành vi ướp, ướp giật, trộm cắp,
lừ đảo…
4.4.1.2. Các giải pháp và tổ chức triển khai các giải pháp ngăn chặn tội phạm
đang xảy ra
- Ch đạo ngành chứ năng ải tiến và nâng cao chất ượng, hiệu quả công
tác tiếp nhận và xử lý tin báo, tố giác tội phạm khi tội phạm ĐTS ảy ra.
- Quan tâm bố trí cán bộ
uy t n, năng ực và kinh nghiệm trong công tác
đấu tranh phòng, chống tội phạm tham gia truy bắt, cảm h đối tượng gây án.
- Tăng ường mối quan hệ phối kết hợp giữa các lự ượng nghiệp vụ trong
công tác phát hiện, điều tra khám phá tội phạm ĐTS.
- Tăng ường phối hợp chặt chẽ với ông n đị phương trên địa bang các
t nh MNPB, tổ chức thực hiện có hiệu quả kế hoạch liên tị h trong đấu tranh
phòng, chống tội phạm đ được ký kết.
- Ngay sau khi bắt đượ đối tượng gây án, cần khẩn trương ấy lời khai ngay
đ mở rộng điều tra, thu giữ tang vật.
4.4.1.3. Các giải pháp và tổ chức triển khai các giải pháp ngăn chặn tái phạm
a) Các giải pháp chung
- Duy tr , đảm bảo mối quan hệ phối hợp giữa các Trại gi m đ từng giam
giữ đối tượng phạm tội với á ơ qu n ông n trên địa bàn các t nh MNPB.
- Thường xuyên ki m tra, giám sát hành chính, góp phần cho việc phòng

tài sản
4.4.2.1. Các giải pháp và tổ chức triển khai các giải pháp về mặt chính trị
- Đảm bảo cho những người đủ điều kiện theo quy định của Hiến pháp, pháp
luật được tham gia điều hành xã hội một cách trực tiếp.
- Kịp thời ban hành các Nghị quyết, Ch thị nhằm tăng ường vai trò lãnh
đạo củ Đảng và Nhà nướ đối với ông tá đấu tranh, phòng ngừa tội phạm nói
chung và tội phạm ĐTS n i riêng.
- Ch đạo các ngành chứ năng đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu khoa học về
tội phạm học; tổ chức các cuộc hội thảo bàn về những giải pháp phòng ngừa các
tội ĐTS.
- Các cấp, các ngành, hội, đoàn th đẩy mạnh công tác giáo dục chính trị tư
tưởng; thường xuyên tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, những nét văn
hóa, lối sống lành mạnh tốt đẹp của dân tộc.
- Gắn với phong trào “ ọc tập và àm theo tư tưởng, tấm gương đạo đức Hồ
h Minh”.
4.4.2.2. Các giải pháp và tổ chức triển khai các giải pháp về mặt dân s

21


- Ch đạo á ơ qu n, b n ngành, đoàn th , tổ chức xã hội trên địa bàn t nh
trong quá trình thực hiện chứ năng, nhiệm vụ của mình luôn tôn trọng và đảm
bảo cho các quyền hợp pháp củ on người.
- á ơ qu n tư pháp ần tạo điều kiện thuận lợi đ đảm bảo quyền bình
đẳng của mọi người dân trước pháp luật, như: quyền đượ tư vấn về pháp luật,
đăng ký kết hôn, đăng ký hộ tịch, hộ khẩu, quyền bào chữa hoặc nhờ người khác
bào chữ , đượ hưởng các tình tiết giảm nhẹ theo quy định của pháp luật khi bị xét
xử, quyền được pháp luật bảo vệ về tính mạng, sức khỏe…
4.4.2.3. Các giải pháp và tổ chức triển khai các giải pháp về mặt kinh tế
- Tạo ơ hội ho gi đ nh thực hiện tốt chứ năng kinh tế;




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status