i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố
trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Nếu nội dung nghiên cứu của tôi trùng lặp với bất kỳ công trình
nghiên cứu nào đã công bố, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và tuân thủ
kết luận đánh giá luận văn của Hội đồng khoa học.
Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2015
Người cam đoan
Nguyễn Thị Vân
ii
LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập luận văn là kết quả của quá trình học tập, nghiên
cứu ở nhà trường, kết hợp với kinh nghiệm trong quá trình công tác thực tiễn,
sự nỗ lực cố gắng của bản thân.
Đạt được kết quả này, tôi bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến quý thầy,
cô giáo Trường Đại học Lâm nghiệp đã nhiệt tình giúp đỡ, hỗ trợ cho tôi. Đặc
biêt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến GS.TS. Trần Hữu Viên là người
thầy trực tiếp hướng dẫn khoa học và dày công giúp đỡ tôi trong suốt quá
trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi xin trân thành cảm ơn sự giúp đỡ của Thị ủy, UBND, các phòng
ban của thị xã Sơn Tây; Đảng ủy, UBND xã Cổ Đông và nhân dân đã giúp
đỡ, cộng tác cùng tôi để luận văn được thực hiện theo kế hoạch đã đề ra.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, người thân luôn đứng bên
cạnh động viên, kích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
Mặc dù bản thân đã rất cố gắng nhưng luận văn không tránh khỏi
1.3.1.1. Kinh nghiệm của Hàn Quốc ...................................................... 8
1.3.1.2. Kinh nghiệm của Trung Quốc ................................................. 10
1.3.1.3. Kinh nghiệm của Thái Lan ...................................................... 12
1.3.1.4. Kinh nghiệm của Malaysia ...................................................... 12
1.3.2. Kinh nghiê ̣m và mô ̣t số bài ho ̣c của Viê ̣t Nam về xây dựng nông
thôn mới. ................................................................................................... 13
1.3.2.1. Phát triể n nông thôn giai đoa ̣n từ năm 1954 đế n năm 1957 .... 13
1.3.2.2. Kinh nghiê ̣m mô ̣t số mô hình nông thôn phát triể n theo hướng
công nghiê ̣p hóa, hiêṇ đa ̣i hóa, hơ ̣p tác hóa, dân chủ hóa (Mô hình phát
triể n nông thôn mới cấ p xa)̃ .................................................................. 13
1.3.2.3. Kinh nghiê ̣m từ các xã thí điể m xây dựng nông thôn mới của
Trung ương giai đoa ̣n 2009- 2011 ........................................................ 14
1.4. Một số vấn đề chính về xây dựng nông thôn mới ................................ 17
1.4.1. Phát triể n kinh tế ............................................................................ 17
1.4.2. Phát triể n cơ sở ha ̣ tầ ng và bô ̣ mă ̣t nông thôn ................................ 18
1.4.3. Phát triể n nguồ n nhân lực............................................................... 18
1.4.4. Bảo vê ̣ môi trường và tài nguyên ................................................... 19
1.4.5. Nâng cao đời số ng văn hóa và dân trí ............................................ 19
1.4.6. Giữ vững an ninh, trâ ̣t tự xã hô ̣i ở nông thôn ................................. 20
Chương 2. MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..... 21
2.1. Mu ̣c tiêu nghiên cứu ............................................................................. 21
2.1.1. Mu ̣c tiêu tổ ng quát.......................................................................... 21
iv
2.1.2. Mu ̣c tiêu cu ̣ thể . .............................................................................. 21
2.2. Đố i tươ ̣ng và pha ̣m vi nghiên cứu ........................................................ 21
2.2.1. Đố i tươ ̣ng nghiên cứu..................................................................... 21
2.2.2. Pha ̣m vi nghiên cứu ........................................................................ 21
2.3. Nô ̣i dung nghiên cứu ............................................................................ 21
50
̣
3.2.6. Tình hin
̀ h an ninh, trâ ̣t tự xã hô ̣i ..................................................... 51
3.3. Kết quả thực hiện dự án có liên quan trên địa bàn xã Cổ Đông. .......... 57
3.4. Quy hoa ̣ch xây dựng nông thôn mới xã Cổ Đông đế n năm 2020 ........ 59
3.4.1. Các dự báo có liên quan ................................................................. 59
3.4.1.1. Dự báo quy mô dân số và lao đô ̣ng ......................................... 59
3.4.1.2. Dự báo quy mô, cơ cấ u sử du ̣ng đấ t ........................................ 59
3.4.1.3. Dự báo về tiế n bô ̣ khoa ho ̣c kỹ thuâ ̣t ....................................... 59
v
3.4.1.4. Dự báo về môi trường .............................................................. 60
3.4.2. Đinh
̣ hướng và mu ̣c tiêu phát triể n................................................. 60
3.4.2.1. Đinh
̣ hướng quy hoa ̣ch phát triển kinh tế- xã hội xã Cổ Đông. .. 60
3.4.2.2. Mu ̣c tiêu quy hoa ̣ch phát triển ................................................. 61
3.4.2.3. Các chỉ tiêu phát triể n .............................................................. 62
3.4.3. Quy hoa ̣ch xây dựng nông thôn mới xã Cổ Đông ......................... 63
3.4.3.1. Quy hoạch và thực hiện quy hoạch xã Cổ Đông ..................... 63
3.4.3.2. Ha ̣ tầ ng kinh tế -xã hô ̣i............................................................. 66
3.4.3.3. Kinh tế và tổ chức sản xuấ t...................................................... 71
3.4.3.4. Văn hóa- xã hô ̣i và môi trường ................................................ 75
3.4.3.5. Hê ̣ thố ng chính tri xa
̣ ̃ hô ̣i ......................................................... 78
3.4.3.6. An ninh, trâ ̣t tự xã hô ̣i .............................................................. 80
3.4.4. Khái toán vố n đầ u tư ...................................................................... 80
3.4.4.1. Vố n đầ u tư................................................................................ 80
BẢN ĐỔ
vi
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viế t tắ t
Viế t đầ y đủ
TT
1
ANCT
An ninh chính trị
2
ANTQ
An ninh tổ quốc
3
BHYT
4
CNH- HĐH
Bảo hiể m y tế
Hợp tác xã
10
KHKT
Khoa học kỹ thuật
11
MTTQ
Mặt trận tổ quốc
12
SN
Sự nghiệp
13
SXKD
Sản xuất kinh doanh
14
PTNT
Trách nhiệm hữu hạn
20
TTCN
Tiểu thủ công nghiệp
21
TDTT
Thể dục thể thao
22
UBND
Ủy ban nhân dân
23
VH- TT- DL
Văn hóa- Thể thao- Du lịch
vii
DANH MỤC CÁC BIỂU
Tổ ng hơ ̣p kế t quả đánh giá thực tra ̣ng nông thôn xã
Cổ Đông theo 19 tiêu chí quố c gia về nông thôn mới
52
Biểu 06:
Các dự án đã, đang và chuẩn bị triển khai trên địa bàn xã
57
Biểu 07:
Tổng hợp các chỉ tiêu phát triển giai đoạn 2015-2020
62
Biể u 08:
Quy hoa ̣ch sử du ̣ng đấ t xã Cổ Đông
-1-
Biể u 10:
Quy hoa ̣ch phát triể n ngành chăn nuôi và thủy sản
-3-
Biểu 16:
Kế hoạch đầu tư đường trục ngõ xóm
-8-
Biểu 17:
Kế hoạch phát triển đường trục chính nội đồng
- 10 -
Biểu 18:
Kế hoạch đầu hệ thống trạm bơm
- 11 -
Biể u 19:
Kế hoa ̣ch xây dựng hê ̣ thố ng mương do xã quản lý
- 12 -
Biể u 20:
Kế hoa ̣ch xây dựng cầ u dân sinh
- 16 -
̣ ́ c trường tiể u ho ̣c
- 24 -
Biể u 28:
Nhu cầ u đầ u tư trang thiế t bi ̣các trường THCS
- 27 -
Biể u 29:
Kế hoa ̣ch xây dựng cơ sở vâ ̣t chấ t tra ̣m y tế
- 28 -
Biể u 30:
Kế hoa ̣ch đầ u tư trang thiế t bi tra
̣ ̣m y tế
- 30 -
Biể u 31:
Kế hoa ̣ch phát triể n công tác y tế .
- 31 -
Biể u 32:
Kế hoa ̣ch phát triể n văn hóa thể thao
- 39 -
Biể u 38:
Kế hoa ̣ch đầ u tư cải thiêṇ vê ̣ sinh, môi trường.
- 40 -
Biể u 39:
Biể u 40:
Vốn và phân bổ vốn đầu tư thực hiện nông thôn mới
xã Cổ Đông - thị xã Sơn Tây
- 41 -
Kế hoạch thực hiện nông thôn mới xã Cổ Đông - thị
xã Sơn Tây
- 46 -
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Nghị quyết Đại hội X của Đảng đã đề ra nhiệm vụ "Thực hiện chương
trình xây dựng nông thôn mới. Xây dựng các làng, xã, ấp, bản có cuộc sống
nông thôn vì cho rằng nông thôn có trình độ sản xuất hàng hóa và khả năng
tiếp cận thị trường thấp hơn so với đô thị. Cũng có ý kiến cho rằng nên dùng
chỉ tiêu mật độ dân cư và số lượng dân trong vùng để xác định vì theo quan
điểm này vùng nông thôn thường có số dân và mật độ dân thấp hơn vùng
thành thị. Một số quan điểm khác cho rằng vùng nông thôn là vùng có có dân
cư làm nông nghiệp là chủ yếu, tức là nguồn sinh kế chính của dân cư trong
vùng chủ yếu là sản xuất nông nghiệp
Những ý kiến này chỉ đúng khi đặt ra trong bối cảnh cụ thể của từng
nước, phụ thuộc vào trình độ phát triển, cơ cấu kinh tế, cơ chế áp dụng cho
từng nền kinh tế. Đối với những nước đang thực hiện công nghiệp hóa, đô thị
hóa, chuyển từ sản xuất thuần nông sang phát triển các ngành công nghiệp,
dịch vụ, xây dựng các khu đô thị nhỏ, thị trấn rải rác ở các vùng nông thôn thì
khái niệm nông thôn có nhiều thay đổi so với khái niệm trước đây.
Như vậy, khái niệm về nông thôn chỉ có tính chất tương đối, thay đổi
theo thời gian và sự phát triển kinh tế, xã hội của các quốc gia trên thế giới.
Trong điều kiện của Việt Nam hiện nay có thể hiểu:
“Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp dân cư, trong đó có nhiều
nông dân. Tập hợp dân cư này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa,
xã hội và môi trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng
của các tổ chức khác”
4
1.1.2. Khái niê ̣m về phát triể n nông thôn
Ngân hàng Thế giới (1975) đã đưa ra định nghĩa: “Phát triển nông thôn
là một chiến lược nhằm cải thiện các điều kiện sống về kinh tế và xã hội của
một nhóm người cụ thể- người nghèo ở vùng nông thôn. Nó giúp những
người nghèo nhất trong những người dân sống ở các vùng nông thôn được
hưởng lợi ích từ sự phát triển”.
Một số quan điểm khác cho rằng, phát triển nông thôn là hoạt động
triển kinh tế, xã hội của Đảng, Nhà nước, phát triển nông thôn có thể hiểu như
sau: “Phát triển nông thôn là một quá trình cải thiện có chủ ý một cách bền
vững về kinh tế, xã hội, văn hóa và môi trường, nhằm nâng cao chất lượng
cuộc sống của người dân nông thôn. Quá trình này trước hết là do chính người
dân nông thôn và có sự hỗ trợ tích cực của Nhà nước và các tổ chức khác”
1.1.3. Khái niê ̣m về nông thôn mới
Xây dựng nông thôn mới là biểu hiện cụ thể của phát triển nông thôn,
nhằm tạo ra một nông thôn có kinh tế phát triển cao hơn, có đời sống vật chất,
văn hóa và tinh thần tốt hơn, có bộ mặt nông thôn hiện đại.
Theo mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới thì mục tiêu chung
của chương trình được xác định là: “Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ
tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ
chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch
vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân
chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ;
an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất tinh thần của người dân ngày
càng được nâng cao…”
Như vậy, nông thôn mới là nông thôn có kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội
hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, xã hội dân
chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, đời sống vật chất, tinh thần được
nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ, an ninh trật tự được giữ vững.
1.1.4. Khái niê ̣m về quy hoa ̣ch phát triể n nông thôn
Phát triển nông thôn là vấn đề phức tạp và rộng lớn, nó liên quan đến
nhiều ngành khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật, khoa học xã hội và nhân
6
văn. Mục đích của phát triển nông thôn là phát triển đời sống con người với
đầy đủ các phạm trù của nó. Phát triển nông thôn toàn diện phải đề cập đến tất
cả các mặt kinh tế, văn hóa, xã hội, giáo dục, y tế, an ninh quốc phòng…Sự
̣ nông dân, nông thôn.
7
1.2.2. Một số đă ̣c trưng cơ bản của mô hình nông thôn mới
Mô ̣t là, đố i tươ ̣ng của mô hình nông thôn mới là làng, xa.̃ Làng, xã thực
sự là mô ̣t cô ̣ng đồ ng, chiụ sự quản lý của Nhà nước, tuy nhiên Nhà nước
không can thiê ̣p sâu vào đời số ng nông thôn mà trên tinh thầ n tôn tro ̣ng tiń h
tự quản của người dân thông qua hương ước, quy ước…
Hai là, đáp ứng yêu cầ u sản xuấ t hàng hóa, đô thi ̣ hóa, ta ̣o mo ̣i điề u
kiêṇ cho người dân có thể làm giàu ngay trên chính mảnh đấ t của mình.
Ba là, giúp nông dân biế t khai thác hơ ̣p lý và nuôi dưỡng các nguồ n
lực, tăng trưởng kinh tế cao và bề n vững, môi trường tự nhiên đươ ̣c giữ gìn,
khai thác tố t tiề m năng du lich,
̣ khôi phu ̣c ngành nghề truyề n thố ng, tiể u thủ
công nghiê ̣p.
Bố n là, dân chủ ở nông thôn đươ ̣c mở rô ̣ng và đi vào thực chấ t. Các tổ
chức, cá nhân, hô ̣ gia đin
̀ h…tham gia tích cực trong mo ̣i quá trình ra quyế t
đinh
̣ về chính sách phát triể n nông thôn. Người nông dân thực sự đươ ̣c cho ̣n
phương án sản xuấ t, kinh doanh làm giàu cho mình, cho quê hương theo đúng
chủ trương, đường lố i của Đảng; chính sách pháp luâ ̣t của Nhà nước.
Năm là, nông dân, nông thôn có văn hóa, trí tuê ̣ đươ ̣c nâng lên, sức lao
đô ̣ng đươ ̣c giải phóng, nhân dân tích cực tham gia vào quá trình đổ i mới. Đó
chiń h là sức ma ̣nh nô ̣i sinh của làng, xã trong xây dựng nông thôn mới. Các
tiêu chí này trở thành mu ̣c tiêu, yêu cầ u trong hoa ̣ch đinh
̣ chính sách về mô
hiǹ h nông thôn mới ở nước ta trong giai đoa ̣n hiêṇ nay.
1.2.3. Vai trò mô hin
1.3. Kinh nghiêm
̣ trong và ngoài nước trong xây dư ̣ng nông thôn mới
1.3.1. Kinh nghiê ̣m xây dựng nông thôn mới ở một số nước trên thế giới
Trong bố i cảnh nề n kinh tế khu vực và thế giới phát triể n ma ̣nh me,̃ để
nông nghiê ̣p và nông thôn nước ta phát triể n sánh bước cùng các nước trong
khu vực và trên thế giới thì viê ̣c tham khảo ho ̣c tâ ̣p kinh nghiê ̣m phát triển
nông nghiê ̣p, nông thôn của các nước trên thế giới là mô ̣t yế u tố quan tro ̣ng
tác đô ̣ng đế n sự phát triể n kinh tế của nước ta hiêṇ nay.
1.3.1.1. Kinh nghiệm của Hàn Quốc
Hàn Quố c, mô ̣t quố c gia Đông Á, nằ m trên bán đảo Triề u Tiên, có diêṇ
tích 100.140 km2 trong đó khoảng 70% là vùng núi, 2/3 dân số số ng ở khu
vực nông thôn, xuấ t phát điể m là mô ̣t trong những quố c gia nghèo đói. Cuố i
thâ ̣p kỷ 60 GDP bình quân đầ u người chỉ có 85 USD, phầ n lớn người dân
9
không đủ ăn, 80% người dân nông thôn không có điêṇ thắ p sáng. Lúc ấ y, nề n
kinh tế Hàn Quố c dựa vào nông nghiêp̣ trong khi khắ p đấ t nước lũ lu ̣t và ha ̣n
hán la ̣i xẩ y ra thường xuyên. Mố i lo lớn nhấ t của Hàn Quố c là làm sao thoát
khỏi đói nghèo. Từ đó Chiń h phủ Hàn Quố c khuyế n khích người dân tự hơ ̣p
tác và giúp đỡ nhau là điể m mấ u chố t để phát triể n nông thôn. Ý tưởng này
chính là nề n tảng của phong trào xây dựng nông thôn mới (Saemaul Udong).
Trong quá trin
̀ h tiế n hành phong trào Saemaul Udong để canh tân nông
thôn, Chin
́ h phủ đã va ̣ch ra đường lố i chỉ đa ̣o thực tiễn là “Đi từng bước,
đừng quá nhiề u, quá nhanh”; đố i với chính quyề n là không đươ ̣c cưỡng ép
người dân và tấ t cả các dự án phải có tác du ̣ng nâng cao lơ ̣i ích chung cùng lơ ̣i
ích của nông dân. Đố i với nông dân phải tự làm viê ̣c để thay đổ i vâ ̣n mê ̣nh
của mình. Trong viê ̣c khuyế n khích nông dân, chính quyề n sẽ giúp đỡ và ưu
USD năm 1972 lên 2.061 USD năm 1977 và thu nhâ ̣p bình quân của các hô ̣
nông thôn trở nên cao tương đương thu nhâ ̣p bình quân các hô ̣ thành phố .
Thông qua phong trào nông thôn mới, Hàn Quố c đã phổ câ ̣p đươ ̣c cơ sở
ha ̣ tầ ng ở nông thôn, thu nhỏ khoảng cách giữ nông thôn và thành thi,̣ nâng cao
trình đô ̣ tổ chức của nông dân, cuô ̣c số ng của người nông dân cũng đa ̣t đế n
mức khá giả, nông thôn cũng bắ t kip̣ tiế n trình hiêṇ đa ̣i hóa của cả Hàn Quố c,
đồ ng thời đưa thu nhâ ̣p quố c dân Hàn Quố c đa ̣t đế n tiêu chí của mô ̣t quốc gia
phát triể n. Từ đó đế n nay, phong trào Saemaul Udong đã thu đươ ̣c những thành
tựu to lớn, sau 40 năm đưa đấ t nước từ đói nghèo thành mô ̣t nước phát triể n trở
thành con rồ ng Châu Á và đã đứng trong nhóm của các nước phát triể n của thế
giới với thu nhâ ̣p biǹ h quân đầ u người hơn 30.000 USD/năm.
1.3.1.2. Kinh nghiệm của Trung Quốc
Trung Quố c là mô ̣t quố c gia rô ̣ng lớn, có dân số trên 1,3 tỷ người, trong
đó nông dân sống ở nông thôn gần 900 triệu người. Dân số của Trung Quốc
chiếm 21% thế giới, song diện tích đất canh tác chỉ chiếm 9% thế giới. Trung
Quốc xuất phát từ một nước nông nghiệp, đa số người lao động sống chủ yếu
dựa vào nông nghiệp. Nên cải cách kinh tế ở nông thôn là một khâu đột phá
quan trọng trong cuộc cải cách kinh tế ở Trung Quốc. Vì vậy từ đầu những
năm 80 của thế kỷ XX, Trung Quốc đã chọn hướng phát triển nông thôn bằng
cách phát huy những công xưởng nông thôn thừa kế được các công xã nhân
dân trước đây, thay đổi sở hữu và phương thức quản lý để phát triển mô hình
“Công nghiệp hưng trấn”. Các lĩnh vực như chế biến nông lâm sản, hàng công
nghiệp nhẹ, máy móc nông cụ phục vụ sản xuất nông nghiệp…ngày càng
được đẩy mạnh.
11
Nguyên tắc của Trung Quốc là quy hoạch đi trước, định ra các biện
pháp thích hợp cho từng nơi, đột phá trọng điểm, làm mẫu đường. Chính phủ
hỗ trợ, nông dân xây dựng. Trung Quốc đã thực hiện đồng thời 3 chương trình
sản. Chiế n lươ ̣c đó, đă ̣t mu ̣c tiêu làm cho những nông sản có ưu thế của Thái
Lan với tính cách mô ̣t nước nhiê ̣t đới có thể chiế m liñ h đươ ̣c thi ̣ trường Thế
giới bằ ng chính sản phẩ m nông nghiêp̣ đã qua chế biế n. Công nghiêp̣ chế biến
đươ ̣c lựa cho ̣n là khâu đô ̣t phá để thực hiêṇ chiế n lươ ̣c ấ y. Từ quan điể m đó
Thái Lan đã xúc tiế n các hoa ̣t đô ̣ng.
Theo cách của Thái Lan là đi theo công thức 4 nhà đó là: Nhà nước,
nhà doanh nghiêp,
̣ nhà ngân hàng, nhà nông. Viê ̣t Nam cũng lấ y ý tưởng này
nhưng thay nhà ngân hàng bằ ng nhà khoa ho ̣c.
Kế t quả cuố i cùng của Thái Lan có đươ ̣c mô ̣t hê ̣ thố ng các doanh
nghiê ̣p chuyên kinh doanh nông nghiêp̣ và hê ̣ thố ng các vùng kinh tế nông
nghiê ̣p chuyên môn hóa có quy mô hơ ̣p lý. Lúc đầ u, Thái Lan làm mô hình
này trong chăn nuôi, sau phát triể n mô hình trồ ng tro ̣t như ga ̣o và đă ̣c biệt và
đă ̣c biêṭ là hoa quả nhiêṭ đới, hiêṇ nay Thái Lan đang là nước đứng đầ u thế
giới về xuấ t khẩ u ga ̣o. Đế n năm 1998 Thái Lan đã có 14 loa ̣i nông sản phẩ m
xuấ t khẩ u trên thế giới đã đươ ̣c thực hiêṇ chủ yế u vào sự liên kế t này.
1.3.1.4. Kinh nghiệm của Malaysia
Malaysia cho rằ ng cơ sở để PTNT là phát triể n vố n xã hô ̣i(giáo du ̣c,
sức khỏe), tăng cường quản tri ̣ cấ p điạ phương, đầ u tư nghiên cứu và khuyến
nông, cung cấ p các thể chế hỗ trơ ̣ như giao thông, tài chính…Đă ̣c biêt,̣ cầ n
xác đinh
̣ nông dân là nề n tảng phát triể n quố c gia. GS Ibrahim Ngah- Đa ̣i học
công nghê ̣ Malaysia cho biế t: PTNT luôn đươ ̣c coi là chương trình nghi ̣ sự
quan tro ̣ng của Malaysia. Rât nhiề u nỗ lực và nguồ n lực đã đươ ̣c đầ u tư để cải
thiêṇ phúc lơ ̣i của người dân nông thôn, bao gồ m phát triể n cơ sở ha ̣ tầng và
cơ sở vâ ̣t chấ t. Kinh nghiê ̣m của Malaysia cũng chỉ ra rằ ng, các phương pháp
tiế p câ ̣n và các mô hình PTNT cầ n đươ ̣c triể n khai đă ̣c thù theo điạ phương
với thời gian phu ̣ thuô ̣c vào tiǹ h hình kinh tế , chiń h tri,̣ nguồ n lực tài chính…
14
các loài cây trồng không phù hợp. Bên cạnh đó các xã còn vận động các nông
hộ cải tạo vườn tạp để xây dựng vườn cây ăn quả có hiệu quả kinh tế cao,
đồng thời tiến hành thực hiện việc dồn điền đổi thửa, số thửa của mỗi hộ giảm
xuống 4 lần và cho hiệu quả sản xuất, hiệu quả kinh tế cao.
+ Chăn nuôi: Các xã điểm đã tập trung đã tập trung cải thiện được tình
hình chăn nuôi và đưa chăn nuôi trở thành bộ phận chính, có hiệu quả cao
trong sản xuất nông nghiệp. Các xã điểm đã phối hợp với trung tâm khuyến
nông trên địa bàn thực hiện các chương trình cải tạo giống và phát triển đàn
gia súc, gia cầm nâng cao giá trị sản xuất.
Các xã xây dựng nông thôn mới cũng như các xã khác vận động các
nông hộ tham gia chương trình phát triển chăn nuôi bò, trong đó tăng cường
đàn bò Lai sin. Kết quả nhiều hộ nuôi bò Lai sin đạt trị giá hàng tỷ đồng.
1.3.2.3. Kinh nghiê ̣m từ các xã thí điể m xây dựng nông thôn mới của Trung
ương giai đoạn 2009- 2011
Sau 3 năm thực hiện chương trình thí điểm xây dựng nông thôn mới đã
thành công bước đầu và đạt được một số kết quả khả quan. Mô hình nông thôn mới
theo 19 tiêu chí đã được hình thành, khẳng định lấy xã làm địa bàn tổ chức thực
hiện và tổ chức xây dựng mô hình theo bộ tiêu chí nông thôn mới là phù hợp.
Chương trình đã góp phần xác định rõ hơn những nội dung về huy động nội lực,
cách thức để người dân thực sự là chủ thể trong xây dựng nông thôn mới.
Kết quả bước đầu cho thấy 7/11 xã đạt được 11 tiêu chí trở lên. Trong đó 3
xã đạt được 15/19 tiêu chí gồm: Tân Lập, Tân Thông Hội và Tam Phước. Một số xã
đạt được mô hình tốt ở một số mặt như: Quy hoạch và thực hiện tốt quy hoạch ở
Hải Đường; Phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập ở Mỹ Long Nam; huy động
nguồn lực ở Thanh Chăn và Định Hòa; phát triển sản xuất gắn với quy hoạch đồng
ruộng và cơ sở hạ tầng ở Tam Phước; phong trào cải tạo điều kiện sống ở các hộ
dân cư ở Tân Thịnh; liên kết sản xuất giữ nông dân với doanh nghiêp ở xã Thụy
dự án đầu tư, hỗ trợ xây dựng hệ thống cấp nước sinh hoạt và thực hiện các dự án
vệ sinh môi trường nông thôn đã triển khai nhiều hoạt động trong các năm 2001,
2002. Các xã điểm thực hiện các dự án nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông
thôn đã lập dự án, khảo sát và thi công hệ thống nước máy, xây hệ thống bể điều áp
và đường ống và cấp nước sạch đến các cụm dân cư. Dự án vệ sinh môi trường
nông thôn đã cải tạo hàng trăm nhà vệ sinh đạt tiêu chuẩn quốc gia, đào hàng trăm
hố xử lý chất thải, làm thí điểm hầm Biogas cho hàng chục hộ…
16
+ Phát triển giáo dục đào tạo, văn hóa nông thôn: Các xã điểm đã quan tâm
đầu tư các cơ sở phục vụ giáo dục đào tạo, một số xã mạnh dạn vay vốn để xây
dựng trường học, sau khi đưa vào sử dụng sẽ thu hồi dần bằng đóng góp của nhân
dân. Các xã còn dùng ngân sách xã mua đồ dùng dậy học và các trang thiết bị cần
thiết cho học tập, tu sửa và bổ sung trang thiết bị cho trường mầm non…Bên cạnh
đó các xã xây dựng nông thôn mới đều thực hiện xây dựng nhà văn hóa xã, nhà
sinh hoạt thôn.
* Một số hạn chế xây dựng mô hình thí điểm xây dựng nông thôn mới.
- Phần lớn các xã quá chú trọng đến đầu tư xây dựng cơ bản mà chưa quan
tâm đúng mức sản xuất. Có mô hình sản xuất còn quá thiên về nông nghiệp, chưa
đầu tư thỏa đáng vào phát triển ngành nghề, công nghiệp, dịch vụ và các vấn đề văn
hóa. Nội dung dân chủ chưa được thể hiện rõ trong các dự án, đa số các xã đều dàn
trải mong muốn thực hiện nhiều vấn đề mà chưa xác định rõ những nội dung trọng
tâm để triển khai thực hiện.
- Phương trâm chỉ đạo là xây dựng mô hình là dự vào nguồn lực tại chỗ là
chính, Nhà nước chỉ hỗ trợ một phần, nhưng chỉ khoảng một nửa số xã tự huy động
được sự đóng góp của người dân từ 40- 50% tổng vốn đầu tư, các xã còn lại mức
huy động chỉ đạt 10 % đến tối đa là 30%, tâm lý ỷ lại trông chờ vào sự đầu tư của
Nhà nước còn phổ biến.
- Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội cho các xã đòi hỏi vốn lớn, nhưng
mới có cơ hội phát triển theo và đây là động lực chính cho tiến bộ xã hội.
Trong xây dựng nông thôn mới thì phát triển kinh tế là một trong nội
dung quan trọng. Để phát triển kinh tế thì nội dung phát triển sản xuất hàng
hóa từ đó làm tăng thu nhập của người dân là quan trọng nhất . Tuy nhiên,
không phải bất cứ địa phương nào cũng có điều kiện để sản xuất hàng hóa.
Nói một cách cụ thể, những địa phương đã phát triển ngành nghề thì đẩy
mạnh hơn nữa ngành nghề là biện pháp để nâng cao sản xuất hàng hóa; địa
phương nào có điều kiện phát triển trang trại thì cần đẩy mạnh các hoạt động
sản xuất hàng hóa quy mô trang trại, để tạo cơ sở cho phát triển nông thôn và
xây dựng nông thôn mới.