BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
NGUYỄN THỊ HÀ MY
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM HỌC NHẰM ĐỀ XUẤT MỘT SỐ
GIẢI PHÁP BẢO TỒN LOÀI HOÀNG LIÊN Ô RÔ
(Mahonia nepalensis DC.) TẠI VÙNG TÂY BẮC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
Hà Nội, 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
NGUYỄN THỊ HÀ MY
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM HỌC NHẰM ĐỀ XUẤT MỘT SỐ
GIẢI PHÁP BẢO TỒN LOÀI HOÀNG LIÊN Ô RÔ
(Mahonia nepalensis DC.) TẠI VÙNG TÂY BẮC
Chuyên ngành: Lâm học
Mã Số: 60.62.02.01
sự quan tâm, giúp đỡ của Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo sau đại học, khoa
Lâm học – trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam nhân dịp này tác giả xin
trân trọng cảm ơn về sự giúp đỡ quý báu đó.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kính trọng đến PGS.TS Bùi
Thế Đồi – người hướng dẫn khoa học đã dành nhiều thời gian và công sức
giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn Th.S Nguyễn Hữu Cường - Khoa QLNR & MT
đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho luận văn.
Xin chân thành cảm ơn UBND, phòng NN & PTNT, hạt kiểm lâm các
huyện Thuận Châu – Sơn là và Huyện Sìn Hồ - Lai Châu; Ban quản lý khu
bảo tồn thiên nhiên Copia đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tác giả triển
khai thu thập số liệu ngoại nghiệp.
Để hoàn thành luận văn này không thể không nói đến sự động viên,
giúp đỡ nhiều mặt của các cộng sự, bạn bè và người thân trong gia đình. Nhân
dịp này tác giả xin chân thành cảm ơn vì sự giúp đỡ đó.
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả
Nguyễn Thị Hà My
iii
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................................... 1
Chương 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ............................................ 3
1.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới.......................................................... 3
1.1.1. Phân loại và phân bố chi Mahonia trên thế giới .............................. 3
1.1.2. Việc sử dụng loài cây Hoàng liên ô rô làm thuốc ............................ 5
1.1.3. Kỹ thuật nhân giống và gây trồng .................................................... 7
1.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam .......................................................... 7
4.4. Đặc điểm sinh trưởng và tái sinh tự nhiên của loài Hoàng liên ô
rô(Mahonia nepalensis DC.) ........................................................................ 41
4.4.1. Đặc điểm sinh trưởng ..................................................................... 41
4.4.2. Đặc điểm tái sinh ............................................................................ 42
4.5. Đề xuất một số giải pháp bảo tồn loài Hoàng liên ô rô(Mahonia
nepalensis DC.) ............................................................................................ 49
4.5.1. Giải pháp kỹ thuật lâm sinh ............................................................ 49
4.5.3. Giải pháp về chính sách và quản lý ................................................ 51
KẾT LUẬN – TỒN TẠI – KHUYẾN NGHỊ .......................................................53
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
v
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Viết tắt
Nghĩa đầy đủ
JICA
Cơ quan hợp tác phát triển Nhật Bản
NN & PTNT
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
UHDP
Dự án phát triển toàn diện vùng cao
Tầng cây gỗ nhỏ
B
Tầng cây bụi
C
Tầng cỏ quyết
BQL
Ban quản lý
KNTS
Khoanh nuôi tái sinh
UBND
Ủy ban nhân dân
PCCCR
Phòng cháy chữa cháy rừng
GDP
Thu nhập bình quân
Kết quả điều tra chất lượng và nguồn gốc Hoàng Liên ô
rô tái sinh
42
4.4
Tỷ lệ sống của hom theo các công thức thí nghiệm
45
4.5
Tỷ lệ ra rễ của hom theo các công thức thí nghiệm
46
4.6
Sinh trưởng của hom Hoàng liên ô rô tại vườn ươm
48
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Tên hình
TT
34
4.6
Rễ của loài Hoàng liên ô rô
35
4.7
Trạng thái rừng nơi Hoàng liên ô rô phân bố
38
4.8
Biểu đồ tỷ lệ sống của hom cây Hoàng liên ô rô qua các
công thức thí nghiệm
45
4.9
4.10
Biểu đồ tỷ lệ ra rễ của hom cây Hoàng liên ô rô qua các
công thức thí nghiệm
Tỷ lệ rễ của hom giâm Hoàng liên ô rô theo các công
thức thí nghiệm
Nam và có giá trị rất lớn về dược liệu: từ rễ và thân có thể chiết suất lấy
berberin dùng làm thuốc chữa bệnh đường ruột, rễ hoặc gỗ thân sắc uống
chữa rối loạn tiêu hóa, kiết lỵ, viêm ruột, đau mắt đỏ, viêm da dị ứng, mẩn
ngứa, mụn nhọt... Do có giá trị nhiều mặt nên loài cây này đã và đang bị khai
2
thác rất nhiều trong tự nhiên khiến cho loài cây này đang có nguy cơ đe dọa
tuyệt chủng.
Từ những nguyên nhân trên cho thấy vấn đề cấp bách đặt ra hiện nay là
chúng ta phải có những nghiên cứu về đặc điểm lâm học của loài cũng như đề
xuất biện pháp kỹ thuật để từ đó có thể duy trì được nguồn gen quý giá này.
Vì vậy, tôi đã tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm lâm học
nhằm đề xuất một số giải pháp bảo tồn loài Hoàng liên ô rô (Mahonia
nepalensis DC.) tại vùng Tây Bắc”.
3
Chương 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
1.1.1. Phân loại và phân bố chi Mahonia trên thế giới
1.1.1.1. Phân loại
Hoàng liên ô rô – còn gọi là cây Mật gấu, Mã hồ, Hoàng bá gai, Thích
hoàng bá, Thập đại công lao... có tên khoa học là Mahonia nepalensis DC.
thuộc họ Hoàng liên gai (Berberidaceae), bộ Mao lương (Ranunculales).
Theo Ying Junsheng (2001), họ Hoàng liên gai (Berberidaceae) có 17 chi
và khoảng 650 loài, chủ yếu phân bố ở vùng ôn đới phía Bắc và vùng miền
núi á nhiệt đới. Riêng ở Trung Quốc, có tới 11 chi và 303 loài. Chi Mahonia
có gần 60 loài, phân bố ở Đông Á và Đông Nam Á, phía Tây của Bắc Mỹ,
Mahonia
Mahonia nepalensis DC. Hoàng liên ô rô
Tên khoa học đầy đủ của Hoàng liên ô rôlà Mahonia napaulensisDe
Candolle, Syst. Nat. 2: 21. 1821. Thường gọi là Mahonia nepalensis DC. hoặc
Mahonia nepaulensis DC. Tên Tiếng Anh là Nepaul Barberry, tiếng Ấn Độ là
Dieng-niangmat, tiếng Trung Quốc là Ni bo er shi da gong lao....
1.1.1.2. Phân bố của chi Mahonia và loài Hoàng liên ô rô
Chi Mahonia bao gồm khoảng 60 loài cây bụi, gỗ nhỏ thường xanh. Chi
này có quan hệ chặt chẽ với chi Berberis. Chính vì vậy, nhiều nhà thực vật
4
học không tán thành việc chấp nhận tên chi Mahonia nên đã xếp chi Mahonia
vào cùng với chi Berberis vì một số loài thuộc hai chi này có thể lai giống với
nhau. Tuy nhiên, chi Mahonia có lá kép lông chim lớn dài từ 10-50 cm, với từ
5-15 lá chét và hoa mọc thành các cành (dài từ 5-20 cm). Tên chi Mahonia
được đặt theo Bernard McMahon (1775-1818), một người làm vườn ở
Philadelphia, Hoa Kỳ.
Phân bố Hoàng liên ô rôở một số quốc gia châu Á:
+ Trung quốc: Theo Ying Junsheng (2001), ở Trung Quốc có tới 31 loài
thuộc chi Mahonia, trong đó loài Hoàng liên ô rô(M. nepalensis DC.) xuất
hiện ở trong rừng rậm, bìa rừng hoặc trong các bụi cây ở độ cao từ 1200-3000
m. Phân bố ở tỉnh Hồ Nam, Nam Tứ Xuyên, Đông Tây Tạng và tỉnh Vân
Nam.
+ Bhutan: Theo Chhetri (1989), ở Bhutan, M. nepalensis DC. phân bố ở
độ cao 1500-2400m, gần những dòng suối nhỏ, dưới những cây bụi khác.
Thời kỳ ra hoa từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau.
+ Ấn Độ và Nepal: Phân bố ở những khu vực núi cao trên 1500m.
chữa bệnh (Xiuhong Ji et al., 2000).
Các bộ tộc Khasi và Garo của Meghalaya (Ấn Độ) đã sử dụng vỏ cây tươi
của Hoàng liên ô rôép lấy dịch, rồi pha loãng với nước, dùng như thuốc nhỏ
mắt cho nhiều bệnh mắt khác nhau (Rao, 1981). Người dân địa phương còn
thường dùng chữa lỵ, ăn uống không tiêu, vàng da, đau mắt. Bộ phận thường
được sử dụng nhiều là vỏ cây (Laloo R. C. et al. 2006).
Balami (2006) đã nghiên cứu và tìm hiểu 119 loài thực vật được sử dụng
làm thuốc của người Newar thuộc làng Pharping huyện Kathmandu (Nê-pan).
Trong đó, quả và vỏ loài cây Mahonia nepaulensis có thể chế thành dạng
nước ép để chữa bệnh đi ngoài và bệnh lỵ. Ngoài ra còn có hai loài cây khác
cùng họ Berberidaceae là Berberis aristata DC. (Ban marpasi) và Berberis
asiatica Roxb. ex DC. (Marpasi) đều có thể tạo ra nước ép để chữa bệnh đau
dạ dày và cũng được cộng đồng này khai thác.
6
* Tại Việt Nam
Bô ̣ phâ ̣n dùng làm thuố c là Thân và rễ cây. Thân mâ ̣t gấ u có màu vàng
đă ̣c trưng và có vi đắ
̣ ng, rấ t tố t cho gan.
Cách chế biến và thu hái: là cây gỗ sống lâu năm, nên cây đươc thu hái
quanh năm. Vào những ngày nắng, người dân chọn những cây thẳng, ít
nhánh sau đó chặt bỏ những cành nhỏ rồi tiến hành phơi khô nguyên cây hoặc
thái miếng mỏng phơi khô để làm thuốc.
Cách sử dụng Cây Mật Gấu
- Ngâm rượu: Cây mật gấu còn được dùng phổ biến để ngâm rượu. Cây này
rửa sạch rồi chẻ nhỏ ra đủ kích cỡ lọt bình ngâm là đc (bằng ngón tay), phơi
khô, trc khi ngâm vào rượu trong bình mình có điều kiện rửa qua bằng rượu là
tốt nhất, rượu ngâm sau 1 thời gian chuyển sang màu vàng tùy đậm đặc mà
màu rượu vàng mức độ nào, tùy độ đặc mà người uống khi rót rượu từ bình ra
đang được nhiều quốc gia quan tâm. Tuy nhiên, mỗi nước, mỗi vùng lại có
cách làm riêng. Trên thế giới, đặc biệt là vùng ôn đới, một số loài cây thuộc
chi Mahonia được nghiên cứu khá kỹ, trong đó có cả việc nghiên cứu kỹ thuật
gây trồng; nhiều nơi đã sử dụng những loài cây này trồng làm cảnh. Trong khi
đó, các nghiên cứu về Hoàng liên ô rôlại rất hạn chế, đặc biệt là nghiên cứu
chọn giống và kỹ thuật nhân trồng. Các kỹ thuật đã có trên thế giới rất khó để
áp dụng vào điều kiện Việt Nam bởi sự khác biệt về loài cây và điều kiện
sống. Vì vậy, việc nghiên cứu kỹ thuật gây trồng Hoàng liên ô rô ở nước ta là
một việc làm rất cần thiết và cấp bách bởi loài cây này đã được xếp hạng
nguy cấp (EN A1c,d), đang đứng trước nguy cơ rất lớn sẽ tuyệt chủng ngoài
thiên nhiên trong tương lai gần (Sách đỏ Việt Nam, 2007).
1.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
Một số công trình nghiên cứu về thành phần berberin cũng như phương
pháp chiết xuất berberin trong các loài cây thuộc họ Hoàng liên gai (hoàng
liên chân gà, hoàng liên gai) nói chung và cây Hoàng liên ô rôđã được thực
8
hiện. Berberin là hoạt chất có trong nhiều loài cây như: Hoàng liên (Coptis
teeta), Hoàng liên gai (Berberis sp.), Hoàng liên ô rô(Mahonia spp.), Hoàng
bá (Phellodendron amurense)...Trong y học dùng berberin làm thuốc chữa ỉa
chảy, đau mắt, viêm ruột... Ngoài ra, người ta còn dùng làm thuốc cầm máu
trong sản phụ sau khi sinh nở, chữa viêm túi mật, đặc biệt là tác dụng tốt với
bệnh sỏi mật. Trong kỹ nghệ người ta còn dùng berberin để tạo chất màu làm
thuốc nhuộm, hoặc làm chất tạo màu trong gia vị và trong đồ uống có cồn và
trong các lĩnh vực khác
Trong thân và rễ cây Vàng đắng (Coscinium usitatum Pierre) hàm lượng
berberin rất cao, ở nước ta đây là nguồn nguyên liệu rất quý để chiết xuất
berberin. Đã có nhiều tài liệu nghiên cứu về phương pháp chiết xuất berberin
từ cây Vàng đắng như phương pháp chiết của Phạm Viết Trang, phương pháp
Trần Ngọc Hải và nhóm nghiên cứu của Trường Đại học Lâm nghiệp đã
triển khai đề tài nghiên cứu, thu thập nguồn gen thực vật của một số loài ở
vùng lòng hồ thủy điện Sơn La về trồng tại Vườn sưu tập của Lâm viên Sơn
La từ 2007-2009. Kết quả là đã sưu tập và trồng được trên 30 loài cây với
diện tích 6ha, hiện nay vẫn còn một số loài cây đang ở vườn huấn luyện và
vườn ươm. Nhìn chung, các cây có tỷ lệ sống tương đối cao, nhiều loài trong
số đó sinh trưởng tốt, bước đầu thể hiện sự thành công của bảo tồn chuyển
chỗ, trong đó có loài Hoàng liên ô rô. Loài cây này được lấy mẫu từ Tủa Chùa
(Lai Châu), rồi đưa về gây trồng thử nghiệm. Sau gần 2 năm, bước đầu khẳng
định, loài cây này có khả năng gây trồng ở dưới tán rừng, tuy nhiên cây sinh
trưởng rất chậm. Để thử nghiệm nhân giống vô tính, nhóm nghiên cứu đã vào
rừng tự nhiên đào tách cây con (cây mọc lên từ chồi của cây trưởng thành),
dùng bùn nhão hồ vào gốc và đem giâm trong nơi có bóng râm, sau một thời
gian chăm sóc, tỷ lệ cây sống và ra rễ khá cao và có thể đem trồng. Cũng
trong nghiên cứu này, một lô hạt giống Hoàng liên ô rôđược thử nghiệm gieo
cũng cho tỷ lệ nảy mầm 50-55%. Bên cạnh đó, nhóm nghiên cứu cũng đã
bước đầu thử nghiệm nhân giống vô tính loài cây này nhưng kết quả nhân
10
giống bằng hom cành không khả quan, chỉ hom thân của loài cây này đã ra rễ
và có khả năng phát triển.
Tuy nhiên, khi thử nghiệm nhân giống loài cây này tại Lâm Đồng bằng
hom thân và cành từ 2008 đến nay, cành hom có thể ra rễ khi dùng các chất
kích thích ra rễ như IBA và IAA. Kết quả bước đầu cho thấy, sau 4-5 tháng
giâm, những hom sống đã mọc 3-6 lá. Hiện nay, các thí nghiệm đang được
tiếp tục theo dõi, đánh giá. Trung tâm cũng đã tiến hành thu hái hạt giống và
gieo ươm nhưng tỷ lệ nảy mầm của hạt thấp, chỉ đạt 40%, do chất lượng hạt
kém. Đây được xem là những kết quả ban đầu về nhân giống Hoàng liên ô rô.
Qua đó khẳng định rằng, việc nhân giống vô tính loài cây này có triển vọng.
chó...). Cây mật gấu còn là tên gọi của một số cây thuốc như cây Vàng
kiêng (Nauclea purpurea Roxb), họ Cà phê (Rubiaceae) chữa viêm túi mật;
cây Hy kiểm (Plectranthus ternifolius D.Don), họ Bạc hà (Lamiaceae)...
Ngoài ra, hiện nay ở chợ, dọc đường đi hoặc ở hiệu thuốc Y học cổ truyền,
người ta bán những đoạn thân, rễ với tên "Mật gấu" có thể được lấy từ cây
Hoàng liên ô rô (Mahonia nepalensis DC.) ở một số tỉnh miền núi (Lào
Cai, Hà Giang, Sơn La)
Tóm lại, từ những vấn đề nêu trên, vấn đề đặt ra là phải có những
nghiên cứu cụ thể về đặc điểm lâm học của loài này để từ đó đưa ra được
những biện pháp kỹ thuật phù hợp cho việc chọn giống, nhân giống và kỹ
thuật gây trồng Hoàng liên ô rô trên quy mô hợp lý nhằm cung cấp giống
có chất lượng và biện pháp kỹ thuật phù hợp, có tính khả thi cao, tạo cơ sở
cho gây trồng và phát triển loài cây này.
Mặc dù trong những năm gần đây, công tác chọn giống và nhân
giống cây rừng đã đạt được những thành tựu đáng ghi nhận (Lê Đình Khả,
2003; Lương Văn Tiến, 2006), rất nhiều chương trình nghiên cứu phát triển
LSNG (Phạm Văn Điển, 2005) nhưng vấn đề chọn giống hoặc kỹ thuật lâm
12
sinh cho cây LSNG chưa được quan tâm đúng mức, đặc biệt là những loài
cây LSNG cung cấp dược liệu như loài Hoàng liên ô rô. Vì vậy, việc thực
hiện đề tài “Nghiên cứu đặc điểm lâm học và kỹ thuật gây trồng cây
Hoàng liên ô rô (Mahonia nepalensis DC.) tại vùng Tây Bắc” là hết sức
cần thiết nhằm góp phần giải quyết những vấn đề của thực tiễn là bảo tồn
và phát triển loài cây quý hiếm, có nguy cơ tuyệt chủng ngoài tự nhiên,
đồng thời có thể bổ sung thêm cây trồng lâm nghiệp có giá trị cho các tỉnh
miền núi Việt Nam. Hơn nữa, việc xây dựng thành công các mô hình trồng
rừng bằng cây dược liệu bản địa có giá trị sẽ thúc đẩy các hoạt động phát
triển rừng, bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học và góp phần cải
liệu…
14
c) Phương pháp điều tra khảo sát ngoài thực địa:
Căn cứ vào bản đồ hiện trạng rừng của từng khu vực, lập các tuyến điều
tra qua các kiểu rừng, trạng thái rừng và các dạng địa hình khác nhau như sườn núi, dông núi... Trên các tuyến điều tra tiến hành thống kê, thu thập mẫu
thực vật, chụp ảnh, định vị toạ độ loài Hoàng liên ô rô. Chúng tôi đã khảo sát
theo 6 tuyến ở 2 tỉnh.
Trên các tuyến điều tra, lập các ô tiêu chuẩn (ÔTC) điển hình tạm thời và
điều tra chi tiết trong ÔTC, lấy mẫu, xác định đặc điểm quần xã có loài Hoàng
liên ô rô mọc… nhằm thu thập các thông tin về một số đặc điểm lâm học, vật
hậu, đặc điểm sinh trưởng và chất lượng loài nghiên cứu.
2.4.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể
a) Địa điểm thực hiện:
Tại Sìn Hồ, Lai Châu : Xã Xà Đề Phìn, Xã Phăng Xu lin
Tại Thuận Châu, Sơn La : Cửa rừng Co mạ - Cửa Gió; Xã Chiềng Bôm
b) Phương pháp nghiên cứu đặc điểm hình thái và vật hậu:
Sử dụng phương pháp quan sát mô tả trực tiếp đối tượng lựa chọn đại diện
kết hợp với phương pháp đối chiếu, so sánh với các tài liệu đã có. Cụ thể như sau:
+ Quan sát, mô tả hình thái và xác định kích thước của các bộ phận: thân
cây, vỏ cây, sự phân cành, lá, hoa, quả, hạt và rễ của cây Hoàng liên ô rô.
+ Lấy mẫu tiêu bản, so sánh với các tiêu bản trước đây hoặc những loài
cây có hình thái tương tự. Khẳng định tên loài hay các loài có tên là Hoàng
liên ô rô ở trong nước.
+ Nghiên cứu vật hậu: Nghiên cứu tại thực địa và kết hợp phỏng vấn cán
bộ kiểm lâm, người dân địa phương.
c) Phương pháp nghiên cứu đặc điểm sinh thái học và phân bố:
Tại mỗi khu vực, nắm bắt thông tin chung thông qua tài liệu ở các cơ quan
quản lý và thông qua phỏng vấn cán bộ ở các cơ quan lâm nghiệp và người
che phủ..., xác định khoảng cách giữa các cây tái sinh loài Hoàng liên ô rô.
Ngoài ra, còn phải sử dụng phương pháp điều tra theo tuyến vì số lượng cá thể
loài cây này là khá ít.
Kết quả điều tra trên tuyến được ghi vào biểu mẫu 01.
16
Biểu mẫu 01. Điều tra phân bố của Hoàng liên ô rô trên tuyến
Địa điểm:…………………………………… Xã: …………………………
Huyện:………….………………..Tỉnh:…...……….…................……………
Tuyến số……..Vị trí bắt đầu:……………………Vị trí kết thúc……….……
Chiều dài tuyến:…………………………………………....…………………
Kiểu rừng:…………………...…………………..………………………….…
Trạng thái rừng:……....…………...……………Sinh cảnh…….....…………
Ngày điều tra:……………………………………Người điều tra……………
TT
Cây
Ðộ
Vị trí
cao
Toạ độ
(m)
1
2
chuẩn là 1000m2.Dụng cụ và thiết bị sẽ sử dụng bao gồm GPS, Máy ảnh,
Thước dây, Kẹp tiêu bản, báo cũ, cồn êtylic, foocmol. Trong mỗi ô tiêu chuẩn
điều tra thành phần loài tầng cây gỗ, thu mẫu tiêu bản của các loài chưa biết.
Cây tái sinh và cây bụi, thảm tươi được điều tra trên các ô dạng bản có diện
tích 25m2.Diện tích điều tra là 10% diện tích ÔTC.
Điều tra tầng cây gỗ: cây cao là những cây có đường kính ngang ngực
(D1.3) > 6cm. Đường kính cây cao (D1.3, cm), Đường kính tán (Dt, m),
Chiều cao vút ngọn (Hvn) và chiều cao dưới cành (Hdc) được xác định theo
phương pháp điều tra lâm học hiện hành. Kết quả điều tra tầng cây gỗ trên ô
tiêu chuẩn được ghi ở biểu mẫu 02.