ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
KHOA SINH MÔI TRƢỜNG
NGUYỄN VĂN MẬU
NGHIÊN CỨU MẬT ĐỘ, VÙNG PHÂN BỐ VÀ ĐỀ XUẤT
MỘT SỐ GIẢI PHÁP BẢO TỒN LOÀI CU LI NHỎ
(Nycticebus pygmeaus) TẠI KHU VỰC PHÍA NAM VƢỜN
QUỐC GIA KON KA KINH, TỈNH GIA LAI
Đà Nẵng - Năm 2018
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
KHOA SINH MÔI TRƢỜNG
NGUYỄN VĂN MẬU
NGHIÊN CỨU MẬT ĐỘ, VÙNG PHÂN BỐ VÀ ĐỀ XUẤT
MỘT SỐ GIẢI PHÁP BẢO TỒN LOÀI CU LI NHỎ
(Nycticebus pygmeaus) TẠI KHU VỰC PHÍA NAM VƢỜN
QUỐC GIA KON KA KINH, TỈNH GIA LAI
Ngành: Quản lý tài nguyên và môi trƣờng
Ngƣời hƣớng dẫn: ThS. Nguyễn Ái Tâm
Đà Nẵng – Năm 2018
DANH MỤC CÁC BẢNG ...................................................................................................
DANH MỤC HÌNH ẢNH ....................................................................................................
MỞ ĐẦU ............................................................................................................................. 1
1.Tính cấp thiết của đề tài .............................................................................................. 1
2. Mục tiêu đề tài ............................................................................................................. 2
3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................................... 2
4. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................................... 3
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ........................................................................... 4
1.1.Tổng quan về những nghiên cứu trƣớc đây về Cu li trên thế giới ....................... 4
1.2. Tổng quan về những nghiên cứu trƣớc đây về Cu li ở Việt Nam ....................... 5
1.3. Tổng quan về điều kiện tự nhiên- kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu ............... 6
1.4. Tổng quan về loài Cu li nhỏ tại Việt Nam ........................................................... 10
CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU .................................................................................................................. 12
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu ............................................................................................ 12
2.2. Thời gian nghiên cứu ............................................................................................. 12
2.3. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................... 12
2.4. Nội dung nghiên cứu .............................................................................................. 12
2.5. Phƣơng pháp nghiên cứu ...................................................................................... 12
2.5.1. Phƣơng pháp thu thập tài liệu thứ cấp.......................................................... 12
2.5.2. Phƣơng pháp phỏng vấn ................................................................................. 13
2.5.3. Phƣơng pháp khảo sát tuyến .......................................................................... 13
2.5.4. Phƣơng pháp xử lý số liệu .............................................................................. 15
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ BIỆN LUẬN .................................................................... 16
3.1. VÙNG PHÂN BỐ VÀ MẬT ĐỘ PHÂN BỐ CỦA LOÀI CU LI NHỎ TẠI
KHU VỰC PHÍA NAM VQG KON KA KINH ......................................................... 16
3.1.1. Vùng phân bố của loài Cu li nhỏ tại khu vực phía Nam VQG Kon Ka
Kinh ............................................................................................................................ 16
Khu bảo tồn thiên nhiên
VU
Những loài sắp nguy cấp trong sách đỏ thế giới và Việt Nam
CR
Những loài cực kì nguy cấp trong sách đỏ thế giới và Việt Nam
EN
Những loài nguy cấp trong sách đỏ thế giới và Việt Nam
CITIES
Công ƣớc về chống buôn bán các loài động vật hoang dã
LRTX
Lá rộng thƣờng xanh
BQL
Ban quản lý
KKK
Kon Ka Kinh
18
Bảng 3.4
Các độ cao ghi nhận Cu li nhỏ
23
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Số hiệu hình ảnh
Tên hình
Số trang
Hình 1.1
Loài Cu li nhỏ tại khu vực phía Nam VQG Kon Ka
Kinh
6
Hình 2.2
Bản đô các tuyến khảo sát tại khu vực phía Nam
VQG Kon Ka Kinh
10
Các điểm ghi nhận tác động
28
Hình 3.6
Khai thác gỗ trái phép tại tiểu khu 110, trạm kiểm
lâm số 2
29
1
MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Vƣờn quốc gia (VQG) Kon Ka Kinh nằm trên cao nguyên Kon Tum, thuộc khu
vực giữa Đông và Tây của dãy Trƣờng Sơn, một trong bốn vƣờn quốc gia của Việt
Nam (Ba Bể, Chƣ Mom Ray, Hoàng Liên, Kon Ka Kinh) đƣợc công nhận vƣờn di sản
ASEAN.
Vƣờn quốc gia Kon Ka Kinh nằm ở nơi có sự đa dạng, phức tạp về địa hình, đã
tạo nên tính đa dạng về sinh thái và các loài sinh vật, ở đây có những đặc thù sinh học
độc đáo của vùng Cảnh quan Trung Trƣờng Sơn, một số cộng đồng thực vật và động
vật nguyên vẹn nhất còn lại ở Việt Nam. Trong đó, đặc biệt gần 2.000 ha rừng hỗn giao
lá rộng - lá kim, kiểu rừng chỉ tìm thấy VQG Kon Ka Kinh trong hệ thống rừng đặc
dụng Việt Nam. Các nghiên cứu tại VQG Kon Ka Kinh đã ghi nhận đƣợc 1.022 loài
thực vật thuộc 568 chi. Trong đó có 22 loài thực vật bị đoe dọa tuyệt chủng ở cấp độ
quốc gia (sách đỏ Việt Nam 2007) và cấp độ toàn cầu (IUCN 2010). Đặc biệt có rất
nhiều loài thực vật đặc hữu, quý hiếm cần phải bảo tồn nguồn gen nhƣ Thông Đà Lạt (
Pinus dalatensis ), Gõ đỏ (Afzelia xylocarpa), Trắc (Dalbergia cochinchinensis), Trầm
20%
9%
10%
0%
800-1000m
1000- 1300m
1300-1500m
Hình 3.4. Biểu đồ phân bố Cu li theo đai độ cao
Sự thay đổi thảm thực vật rừng theo độ cao có thể là nguyên nhân chính dẫn đến
sự khác biệt về sự phân bố của loài. Từ độ cao 800m- 1300m có sinh cảnh rừng lá rộng
thƣờng xanh, hệ thực vật đa dạng, có nhiều quần thể thực vật gồm các loại thức ăn ƣa
thích của loài Cu li nhỏ nhƣ le, nứa, một số cây thuộc họ chò, và cấu trúc cây gồm
nhiều cây gỗ nhỏ và vừa, nhiều cây bụi và dây leo. Trong khi đó từ độ cao 1300 trở lên
xuất hiện của sinh cảnh chính cây lá rộng và lá kim, gồm những loại phổ biến nhƣ pơ
mu, thông, họ dẻ, họ hoàng đàn, họ xoan, họ thầu dầu,...những loại cây nay có đƣờng
kính thân lớn, chiều cao cây rất cao, sẽ gây khó khăn cho việc di chuyển cũng nhƣ
kiếm ăn của loài Cu li nhỏ.
Theo MacKinnon (1987) đã kết luận có thể tìm thấy loài Cu li nhỏ ở độ cao lên
đến 1500m trong Nghiên cứu Tình trạng bảo tồn các loài linh trƣởng tại Khu vực Đông
Nam Á. Nghiên cứu này đƣợc thực hiện trên nhiều sinh cảnh rừng trên ở nhiều khu vực
khác nhau nhƣ Lào, Cam-pu-chia, In-đô-nê-si-a,…nên sự khác nhau về đai độ cao của
một số sinh cảnh rừng gồm có môi trƣờng sống chủ yếu của chúng nhƣ rừng thứ sinh,
rừng tre nứa, rừng phục hồi. Qua đó cho thấy, kết quả nghiên cứu tại phía Nam VQG
434, 110. Trong quá trình khảo sát tại tiểu khu 110 tại xã Đăk Jơ Ta, huyện Mang
Yang, chúng tôi đã ghi nhận gỗ khai thác dọc cả tuyến đi vào khu vực nghiên cứu.
Hình 3.6. Khai thác gỗ trái phép tại tiểu khu 110, trạm kiểm lâm số 2
Ngoài ra, các hoạt động khai thác lâm sản ngoài gỗ nhƣ mây, lá nhung, tre nứa,
nấm linh chi, nấm cổ cỏ, mật ong cũng. Đặc biệt, trong thời gian tôi thực hiện đề tài
30
nghiên cứu này là thời điểm ngƣời dân vào rừng tìm mật ong rầm rộ nhất. Ở thời điểm
này, mật ong rừng có giá bán lên đến 300.000/ lít. Khi thác mật ong ngƣời dân địa
phƣơng phải chặt nhiều cây, dây leo để làm thang leo lên cao lấy mật và khi tìm mật
ngƣời ta thƣờng đi thành nhóm 4-5 ngƣời, ở lại vài ngay trong rừng, tại mỗi khu vực ở
lại họ dựng lên những lán trại. Các hoạt động đi lại trong rừng, chặt phá cây khi làm
lán trại, khi khai thác lâm sản sẽ tác động rất lớn đến hoạt động nghỉ ngơi của loài Cu li
nhỏ vào ban ngày, tác động trực tiếp đến sinh sống của chúng.
3.3.2. Săn bắn đêm và sử dụng Cu li làm thức ăn
Đây có thể xem là tác động trực tiếp đến số lƣợng của loài Cu li nhỏ, tiểu khu
433, 432+ 436A, có 3 làng của ngƣời dân địa phƣơng sống ven các tiểu khu này gồm
Hier, làng D’Kdiêng, và làng Vei Viêng. Kết quả khi phỏng vấn thì 22/ 27 ngƣời dân
địa phƣơng thuộc 3 làng này có các hoạt động vào rừng nhƣ soi đêm, hái lan, hái nấm,
đều trả lời là dễ dàng bắt gặp Cu li khi đi soi đêm và không bao giờ săn bắt loài này.
Tất cả đều trả lời đây là tục lệ của ông bà xƣa và của làng, Cu li là loài mang đến xui
xẻo, gặp loài này khi đi rừng sẽ mang đến điềm xui, đêm đó không săn đƣợc gi, họ sẽ
lựa chọn quay về hoặc đi đƣờng khác.
Trong khi đó tại làng Bông Bim và làng Đê K.Tức, những làng sống ven tiểu
khu 434 và 110 đã ghi nhận một số thông tin về tác động trực tiếp đến loài Cu li nhỏ.
Khi có 14/21 ngƣời địa phƣơng làng Bông Bim đã trả lời là họ không hề cử con Cu li,
ngƣời địa phƣơng không săn Cu li nhƣng nếu bắt gặp khi đi soi đêm thì họ sẽ bắt, chủ
Cu li nhỏ trên diện tích toàn Vƣờn. Nhƣ vậy mới cung cấp đầy đủ cơ sở dữ liệu về loài
này tại VQG Kon Ka Kinh, phục vụ cho những nghiên cứu chuyên sâu hơn về loài.
- Thống kê, điều tra một cách toàn diện, chuyên sâu hơn về những tác động đến
loài Cu li nhỏ trên phạm toàn Vƣờn, tất cả những làng sống ven VQG để có những
thông tin cụ thể, chính xác nhất về những tác động trực tiếp và gián tiếp đến loài. Từ
đó, đề xuất các giải pháp bảo tồn cụ thể hơn nhƣ tuần tra, giáo dục.
3.4.2. Giải pháp liên quan đến quản lý:
- Cần có những hành động cụ thể, quyết liệt của Ban quản lý VQG để góp phần
vào công tác bảo tồn loài Cu li nhỏ trong thời gian tới.
- Tăng cƣờng công tác tuần tra giám sát ở những khu vực đƣợc coi là điểm nóng
của những tác động, đặc biệt những khu vực khai thác gỗ. Sự hiện diện thƣờng xuyên
32
hơn của cán bộ kiểm lâm tại những điểm nóng này sẽ làm giảm rất nhiều hoạt động
cƣa, phá của lâm tặc.
- Kết hợp tốt nhiều hơn với ngƣời dân địa phƣơng, khi họ không có kế sinh nhai
thì sẽ tự vào rừng mà săn bắt, khai thác các lâm sản để sống qua ngày. Phân chia rừng,
giao cho ngƣời dân địa phƣơng kết hợp quản lý, có các hoạt động tuần tra theo tháng
tại những khu vực họ đƣợc giao và đặc biệt ở những khu vực ghi nhận khai thác gỗ
nhiều, tại những tiểu khu nhƣ 110, 434 của khu vực phía Nam
- Kết hợp nâng cao giáo dục nhận thức ngƣời dân địa phƣơng, thƣờng xuyên tổ
chức các buổi họp làng, nói chuyện nhờ uy tín của các già làng, trƣởng bản để truyền
tải những nội dung về việc giữ rừng, bảo vệ thú rừng. Ngoài ra, thực hiện lồng ghép
những nội dung về bảo vệ rừng, bảo vệ động vật rừng trong các trƣờng học, nâng cao
nhận thức cho trẻ em sẽ là một giải pháp lâu dài và hiệu quả cho công tác bảo tồn.
- Rừng từ xa xƣa đƣợc xem nhƣ nguồn sống chính của ngƣời đồng bào Ba Na,
họ kiếm sống từ rừng, đi săn bắn các loài thú nhỏ, chim, ếch,… và khai thác 1 số lâm
sản ngoài gỗ. Vì thế không thể cấm mọi hoạt động của ngƣời đồng bào Ba Na vào
với các già làng trƣởng bản tăng cƣờng công tác tuyên truyền về nghiêm cấm tình hình
săn bắt và ăn thịt Cu li nhỏ.
34
3. Nghiên cứu này mới chỉ tiến hành tại một số tiểu khu thuộc khu vực phía
Nam VQG Kon Ka Kinh. Cần tiếp tục thực hiện các nghiên cứu về phân bố, tác động
đến loài Cu li nhỏ trên phạm vi toàn Vƣờn và một số nghiên cứu chuyên sâu hơn về
loài nhƣ tập tính xã hội, tập tính sinh sản,…để phục vụ hiệu quả hơn cho công tác bảo
tồn.
35
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tài liệu Tiếng Việt
1. Bảo tàng lịch sử Tự nhiên Hoa Kì, đại học quốc gia Hà Nội (2014). Báo cáo
điều tra Cu li ở khu bảo tồn Tự nhiên- Văn hóa Đồng Nai
2. Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn, (2009). Thông tƣ quy định Tiêu chí
xác định và phân loại rừng .
3. Công ƣớc CITIES về buôn bán quốc tế các loài động vật hoang dã (2011).
4. Đồng Thanh Hải (2012). Thành phần loài và phân bố các loài thú quan trọng tại
khu bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử, tỉnh Bắc Giang.
5. Đặng Huy Huỳnh, Hoàng Minh Khiên, Lê Xuân Cảnh, Nguyễn Văn Đặng, Vũ
Đình Tống và Đặng Huy Phƣơng (2007). Thú rừng Mammalia Việt Nam: hình
thái và sinh học sinh thái một số loài.
6. Long. B.,Vũ Ngọc Thành, Hà Thăng Long, Nguyễn Mạnh Hà (2005), Thú linh
trƣởng vùng sinh cảnh Trung Trƣờng Sơn; các phƣơng pháp nhận dạng, điều tra
và giám sát, Sổ tay điều tra thực địa.
lorises (Nycticebus bengalensis) and N. pygmaeus in Cambodia: an
impediment to their conservation.
18. MacKinnon (1987). Conservation stastus of the primate of the Indo China.
19. Nekaris, K., Nijman,V. (2008). Densities, distribution and detectability of a
small nocturnal primate (Javan slow loris Nycticebus javanicus) in a montane
rainforest.
20. Rovero. F, Struhsaker. T.T, Marshall. A.R, Rinne. T.A, Perdersen. U.B,
Butynski. T.M, Ehardt. C.L, Mtui. A.S (2006), “Abundance of Diurnal Primates
in Mwanihana Forest, Udzungwa Mountains, Tanzania: A Multi-Observer
Comparison of Line-Transect Data”, International Journal of Primatology.
21. Streicher, V. Ngoc Thanh, T. Nadler, R. Timmins, A. Nekaris (2008).
"Nycticebus pygmaeus" IUCN Red List.
22. Streichel (2003). Re-introduction of pygmy lories in Viet Nam
23. Streichel, U. (2007). Diet and feeding behavior of pygmy lories (Nycticebus
Pygmeaus) in Viet Nam.
24. Setchell. J, Curtis. D, (2003). Field and laboratoty methods in primatology.
25. Tilo Nalder, T.,Rawson, B.M. & Van Ngoc Thinh (2010). Conservation os
Primate in Indochina.
26. Ulrike Streicher (2007). Aspects of Ecology and Conservation of the Pygmy
Loris Nycticebus pygmaeus in Vietnam.
37
Website
27. Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia
về đa dạng sinh học Việt Nam
28. Các loài bị đoe dọa trong sách đỏ IUCN
29. Mô tả loài Cu li
nhỏ
2
21/6/17
B dứt
Vai Viêng
44
x
3
19/3/18
Khuyết
Vai Viêng
19
x
4
19/3/18
Nể
7
19/3/18
Đinh
Đê Kjieng
46
x
8
19/3/18
Vol
Đê Kjieng
40
x
9
19/3/18
Thanh
Ghi chú
12
19/3/18
Khớp
Vai Viêng
37
x
13
19/3/18
Khêng
Vai Viêng
52
x
14
37
x
17
21/6/17
Jốp
Hyer
31
x
18
21/6/17
Bƣơng
Hyer
47
x
19
48
x
22
21/6/17
Nghi
Hyer
46
x
23
21/6/17
Dứ
Hyer
38
x
24
25
x
27
21/6/17
Xin
Đê Kjieng
30
28
20/8/17
Ơ rê
Bông Bim
32
x
*
29
Khuêm
Bông Bim
28
32
20/8/17
Sƣnh
Bông Bim
37
x
33
20/8/17
Phƣi
Bông Bim
30
x
37
25/3/18
Mƣ
Bông Bim
38
25/3/18
Phơk
39
25/3/18
40
41
x
x
*
*
x
Đít
Bông Bim
40
x
*
15/3/18
Phui
Bông Bim
32
x
42
25/3/18
H Du
Bông Bim
35
Bông Bim
27
x
46
25/3/18
T Nƣ
Bông Bim
36
x
**
47
25/3/18
Bình
Bông Bim
45
50
26/3/18
Tịnh
Kiểm Lâm trạm 1
44
x
51
26/3/18
Vũ
Kiểm Lâm trạm 1
32
x
52
26/3/18
Tanh
55
23/8/17
Kr
Đê Ktức
Kr
x
**
56
23/8/17
Kr
Đê Ktức
Kr
x
**
x