i
LỜI CAM ĐOAN
Luận văn “Nghiên cứu một số tính chất của đất dưới các trạng thái thảm thực
vậttại xã Ayun, huyện Mang Yang, tỉnh Gia Lai” là công trình nghiên cứu của tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, được phân tích, thu thập từ
điều tra thực tế ở địa phương.
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả nêu
trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào.
Hà Nội, ngày 02 tháng 12 năm 2015
Tác giả luận văn
Cao Quốc Cường
ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình đào tạo Thạc sĩ chuyên ngành Lâm học tại
trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam, tôi xin chân thành cảm ơn:
Cha mẹ và những người thân trong gia đình đã tạo điều kiện cho tôi về tinh
thần cũng như vật chất trong thời gian vừa qua.
Quý thầy cô giáo trường Đại học Lâm nghiệp, Khoa Lâm học, Phòng Đào
tạo Sau đại học, Ban giám hiệu nhà trường đã tận tình giảng dạy và tạo điều kiện
thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian khoá học.
Lãnh đạo Trường Trung học Lâm nghiệp Tây nguyên và Trung tâm thực
nghiệm Mang Yang đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian khóa học
Cán bộ xã Ayun - huyện Mang Yang - tỉnh Gia Lai, các đơn vị chủ rừng
đóng chân ttrên địa bàn xã đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thu thập
số liệu phục vụ cho quá trình nghiên cứu.
Đặc biệt tôi xin trân trọng cảm ơn TS.Nguyễn Minh Thanh, đã giành nhiều
2.2. Giới hạn nghiên cứu ...........................................................................................13
2.3. Đối tượng nghiên cứu.........................................................................................13
2.4. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................13
2.5. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................13
2.5.1. Thu thập và kế thừa các tài liệu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu.............13
2.5.2. Thu thập số liệu ngoại nghiệp .........................................................................14
2.5.3. Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm .............................................16
2.5.4. Tổng hợp và xử lý số liệu................................................................................17
Chương 3. KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI XÃ AYUN,
HUYỆN MANG YANG, TỈNH GIA LAI ................................................................18
3.1. Điều kiện tự nhiên ..............................................................................................18
3.1.1. Vị trí địa lý và ranh giới hành chính ...............................................................18
3.1.2. Địa hình địa thế ...............................................................................................18
iv
3.1.3. Khí hậu ............................................................................................................18
3.1.4. Thuỷ văn..........................................................................................................19
3.1.5. Đất đai .............................................................................................................19
3.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ...................................................................................20
3.2.1. Nguồn nhân lực ...............................................................................................20
3.2.2. Về kinh tế ........................................................................................................20
3.3. Đánh giá chung điều kiện dân sinh, kinh tế xã hội ............................................21
Chương 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ......................................23
4.1. Một số đặc điểm của các trạng thái thảm thực vật ở khu vực ............................23
4.1.1. Đặc điểm tầng cây cao ....................................................................................23
4.1.2. Một số đặc điểm lớp cây bụi thảm tươi và vật rơi rụng ..................................25
4.2. Đặc điểm hình thái phẫu diện đất dưới một số trạng thái TTV .........................27
4.2.1. Hình thái phẫu diện đất rừng tự nhiên giàu.....................................................28
Nguyên nghĩa
Từ viết tắt
Al
Nhôm.
BĐ
Bạch đàn.
BV&PTR
Bảo vệ và phát triển rừng.
CHC
Chất hữu cơ.
D1.3
Đường kính ngang ngực.
Dt
Đường kính tán.
Đ-T
Đông – Tây.
Khoa học công nghệ.
KVNC
Khu vực nghiên cứu.
Min, max
Giá trị nhỏ nhất, giá trị lớn nhất.
N
Nitơ.
N%
Hàm lượng đạm tổng số.
N-B
Nam – Bắc.
NN&PTNT
Nông nghiệp và phát triển nông thôn.
OC%
Hàm lượng mùn.
Phát triển rừng.
QLBV
Quản lý bảo vệ.
RN
Rừng nghèo.
TB
Trung bình.
TBL
Thông ba lá.
TCCB
Trảng cỏ cây bụi.
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam.
toC
Nhiệt độ.
01
Phiếu điều tra tầng cây cao
14
02
Phiếu điều tra cây bụi thảm tươi và vật rơi rụng
15
3.1
Tổng hợp yếu tố nhiệt độ và lượng mưa bình quân 5 năm (20102014) tại KVNC
19
3.2
Những thuận lợi và khó khăn của KVNC
21
4.1
Một số đặc điểm cấu trúc TTV khu vực nghiên cứu
23
4.7
Hàm lượng chất hữu cơtổng số trong đất tại khu vực
42
4.8
Trữ lượng CHC và trữ lượng đạm trong đất
46
4.9
Mùn và các chất dễ tiêu ở khu vực nghiên cứu
48
ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
TT
Tên hình
Trang
4.5
Độ pH của đất tại khu vực nghiên cứu
42
4.6
Chất hữu cơ tổng số trong đất dưới các trạng thái TTV
43
4.7
Đạm tổng số trong đất ở khu vực nghiên cứu
44
4.8
Tỷ lệ C/N dưới các trạng thái TTV
45
4.9
Trữ lượng CHC dưới các trạng thái TTV
47
Ayun là một xã thuộc huyện MangYang, tỉnh Gia Lai, có độ che phủ bình
quân của rừng đạt xấp xỉ 30%, phần lớn là rừng thứ sinh nghèo và rừng trồng
phòng hộ, địa hình đồi núi, độ dốc trung bình từ 25 - 350, rừng đầu nguồn bị tàn phá
cộng với phương thức canh tác của cộng đồng tại địa phương còn lạc hậu nên tình
trạng thiếu nước nghiêm trọng vào mùa khô và xói mòn mạnh vào mùa mưa làm
giảm năng suất cây trồng và đe doạ khả năng cung cấp lương thực, thực phẩm của
hệ thống canh tác nông lâm nghiệp. Ba loại cây trồng chính hiện nay ở địa phương
là Bạch đàn đỏ, Bời lời đỏ và Thông ba lá. Tuy nhiên năng suất và sản lượng thấp,
rừng tự nhiên phục hồi chậm hơn một số vùng khác.
Để đi sâu nắm bắt được tình hình các vấn đề đất và sự khác biệt các tính chất
lý, hóa học cơ bản dưới các trạng thái rừng là hết sức cần thiết. Do đó đề tài:
“Nghiên cứu một số tính chất của đất dưới các trạng thái thảm thực vật tại xã
Ayun, huyện Mang Yang, tỉnh Gia Lai” đãđược đề xuất và triển khai thực hiện.
Kết quả đề tài làm cơ sở đánh giá tiềm năng sản xuất của đất dưới tán rừng,
phục vụ công tác quy hoạch, sử dụng và lựa chọn loài cây trồng thích hợp góp phần
làm tăng chất lượng rừng.
2
Chương 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Trên thế giới
Sự thiếu hiểu biết của con người, đồng thời nhằm hướng dẫn những quyết định
về sử dụng và quản lý đất đai, sao cho nguồn tài nguyên này có thể được khai thác
tốt nhất cho nhu cầu của con người, cũng như có thể giúp bảo vệ những tài nguyên.
Công tác nghiên cứu về đất và đánh giá đất đã thực hiện từ khá lâu và được xem
như là những nỗ lực ban đầu và quan trọng cuả nền khoa học, kỹ thuật loài người.
Những nghiên cứu này khởi đầu trên phạm vi từng quốc gia, trên toàn thế giới. Hiện
nay những kết quả và những thành tựu về nghiên cứu đất và đánh giá đất đai đã
Phạm Văn Điển).
Độ phì của đất đóng vai trò cực kỳ quan trọng và ảnh hưởng trực tiếp đến sinh
trưởng và năng suất cây trồng. Ngược lại các loài cây khác nhau cũng có ảnh hưởng
khác nhau đến độ phì đất. Trong những năm gần đây có một số công trình nghiên
cứu cụ thể về vấn đề này và mới chỉ nghiên cứu cho từng đối tượng cây trồng cụ
thể. Mối quan hệ giữa sinh trưởng của Tếch (Tectona grandis) và một số yếu tố đất
được xây dựng thông qua phương trình: R = 1/3 (P x S) (Week, 1970) [13], trong đó
R là lượng tăng trưởng hàng năm (m3/ha); P là độ dày của tầng đất (cm) và S là độ
no bazơ (mg/100 đất).
B.B. Pôlưnôv (1877-1952). Cống hiến to lớn của Pôlưnôv là đã nêu ra khái
niệm quan trọng về vai trò của các hiện tượng sinh-địa-hoá trong phong hoá và hình
thành đất. Sự phát triển thổ nhưỡng về mặt hoá học, lý-hoá học liên quan với tên
tuổi của K.K. Gêđrôits, A.N. Sôcôlôvski, I.N. Antipôv-Karatêv… K.K. Gêđrôits
(1872-1932) có công lớn trong lĩnh vực keo đất và khả năng hấp phụ của đất. Ông
đã nêu ra ý nghĩa của keo đất và khả năng hấp phụ trao đổi cation đối với sự phát
triển những tính chất của đất và dinh dưỡng khoáng của thực vật. Đồng thời, ông
cũng nêu ra nhiều phương pháp nghiên cứu lý, hoá học đất, đề ra các biện pháp cải
tạo đất như bón vôi cho đất chua, bón thạch cao cho đất mặn, rửa mặn, bón phốt
pho cho đất… những công trình của ông được tiến hành trong giai đoạn thổ nhưỡng
đang phát triển mạnh và là cơ sở cho những quan điểm lý-hoá học của quá trình
hình thành đất và biện pháp nâng cao độ phì nhiêu của đất.
Trên thế giới, các công trình nghiên cứu về ảnh hưởng của đất tới thảm thực
vật được hình thành từ rất sớm. Các tác giả Alêkhin (1904), Graxits (1927),
4
Sennhicop (1938) đã thống nhất và đưa ra kết luận mỗi vùng sinh thái xác định sẽ
hình thành một kiểu thảm thực vật đặc trưng khi các tác giả này nghiên cứu trên loại
hình đồng cỏ và thảo nguyên ở Liên Xô.
tích hàng năm (Ann VolGr) và hiệu suất sinh trưởng (Growth Efficency) có mối
quan hệ với một số nhân tố lập địa là: tiềm năng hấp thụ bức xạ (PAI - Potential
absorbed irradiance), tọa độ địa lý (Azim - Azimuth), độ cao so với mực nước biển
(Elev - Elevation), khả năng cung cấp nước (Water Sup - Water Supply), sự cạnh
tranh diện tích lá (LA Comp - Leaf area competition) và các hệ số sử dụng cho các
biến tuyệt đối (b1, b2).
Khi phân chia các kiểu rừng trong mối quan hệ với thổ nhưỡng ở Inđônêxia
và Malaixia, P.W Richards và Braming đã cho rằng: Trong vùng nhiệt đới dù chỉ
khác biệt rất ít về đất đai cũng dẫn đến sự khác nhau về thành phần thực vật. Ở Việt
Nam cũng có rất nhiều công trình nghiên cứu về ảnh hưởng của đất đến thảm thực
vật. A.Chavalier (1918) là người đầu tiên đưa ra bảng phân loại rừng Bắc Bộ ở Việt
Nam với 10 kiểu thảm khác nhau và cho rằng đất là yếu tố hình thành các kiểu
thảm. Trên cơ sở tổng hợp các nghiên cứu của P.Maurand (1943), Dương Hàm Hy
(1956) cũng đưa ra bản phân loại các kiểu rừng Việt Nam dựa trên nhiều yếu tố
trong đó thổ nhưỡng là yếu tố phát sinh ra các kiểu thảm thực vật (Theo Thái Văn
Trừng, 1978. Nhiều tác giả như: Trần Ngũ Phương(1970), Nguyễn Ngọc Bình
(1996 Nguyễn Thoan (1986) cho rằng đá mẹ và thế nằm của đá, độ dày tầng đất
cũng như độ ẩm, độ cứng của đất là yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển hình thái
của rễ cây rừng, độ ẩm của đất và chất dinh dưỡng trong đất ảnh hưởng đến sự phát
triển của những bộ phận trên mặt đất. Đặng Ngọc Anh (1993) đã có nhận xét là hàm
lượng chất dinh dưỡng trong đất, độ sâu tầng đất đã ảnh hưởng tới khả năng tái sinh
rừng Dẻ ở Hà Bắc. Như vậy điều kiện đất và loại đất có ảnh hưởng lớn tới khả năng
tái sinh của cây rừng. Đặc điểm lí, hóa học của đất (đặc biệt là thành phần dinh
dưỡng, độ pH, thành phần cơ giới và độ ẩm của đất) có ảnh hưởng rất lớn đến tổ
thành rừng. Đất phát triển trên loại đá mẹ nào thì sẽ có loại đất ấy tương ứng phù
hợp với thành phần khoáng của loại đá mẹ đó.
Năm 1970, Weck, J đã nghiên cứu và cho thấy mối quan hệ giữa sinh trưởng
của loài Techtona Grandis tại Su Đăngvới một số yếu tố đất: R = 1/3 x P x S. Trong
Trong lĩnh vực phát triển khoa học thổ nhưỡng còn phải kể đến nhiều nhà
khoa học khác. ví dụ : Prianitnicôv, trong lĩnh vực keo đất-Gorbunôv, trong lĩnh
7
vực chất hữu cơ của đất-Cônônôva, Alecxandrôva, trong lĩnh vực vật lý thổ nhưỡng
Katrinski, trong lĩnh vực trao đổi giữa đất và cây Pêive, Petecbuaski, và nhiều nhà
khoa học khác cũng có nhiều công lao to lớn trong thổ nhưỡng.
1.2. Ở Việt Nam
Nghiên cứu đất rừng mang những đặc trưng rõ nét mà các nhà nghiên cứu đều
quan tâm chú ý đó là mối quan hệ hữu cơ giữa đất và thảm thực vật rừng, tức ảnh
hưởng của đất tới rừng và ngược lại ảnh hưởng của rừng tới đất. Việt Nam nằm
trong khu vực nhiệt đới khí hậu nóng ẩm, bởi vậy sự phân bố của thực vật vô cùng
phong phú. Trước đây, khi rừng còn chiếm 3/4 diện tích đất nước, hầu hết các loài
thực vật nhiệt đới đều có mặt ở các loại đất Việt Nam. Ngày nay rừng bị tàn phá,
nhiều loài thực vật đã bị suy giảm nghiêm trọng, một số loài có nguy cơ tuyệt
chủng, nhất là những loài thực vật quí hiếm có tác dụng làm thuốc hoặc có giá trị
kinh tế cao. Tuy nhiên sự phân bố về thành phần và số lượng của thực vật trên đất
Việt Nam vẫn còn phong phú.Có nhiều nhà khoa học nghiên cứu về đất lâm nghiệp
và đã có nhiều đóng góp quan trọng tiêu biểu như:
Nguyễn Ngọc Bình (1970) nghiên cứu sự thay đổi các tính chất và độ phì của
đất qua các quá trình diễn thế thoái hoá và phục hồi rừng của các thảm thực vật ở
miền Bắc Việt Nam cho thấy, độ phì đất biến động rất lớn ứng với mỗi loại thảm
thực vật. Thảm thực vật đóng vai trò rất quan trọng trong việc duy trì độ phì đất.
Nghiên cứu của Hoàng Xuân Tý (1976) cho thấy, sau 10 - 20 năm trồng
Bạch đàn liễu và Bạch đàn trắng trên đồi trọc, các tính chất hoá học cơ bản của đất
chưa có sự thay đổi nào đáng kể. Các thí nghiệm theo dõi động thái độ ẩm đất dưới
3 khu rừng Bạch đàn liễu 2 - 8 tuổi, bước đầu cho thấy, độ ẩm dưới rừng bạch đàn 7
và 8 tuổi luôn khô hơn khu 2 tuổi và đối chứng (đất trống) rõ rệt. Tuy nhiên, hiện
loài cây mọc nhanh như Mỡ, Bồ đề, Tre thì chất mùn biến đổi theo hướng fulvic hóa
và dễ bị rửa trôi. Cũng trong năm này Ngô Đình Quế khi nghiên cứu đặc điểm của
đất trồng Thông và ảnh hưởng của Thông tới độ phì của đất đã cho kết quả như sau:
Sau 8 – 10 năm trồng. Thông nhựa bắt đầu cho thấy tính chất hóa học thay
đổi nhưng không nhiều, khả năng tích lũy mùn ở rừng thấp, độ chua thủy phân tăng,
tuy nhiên lý tính của đất được cải thiện đáng kể.
Các phương thức khai thác phục hồi rừng khác nhau đã ảnh hưởng trực tiếp
đến độ phì đất, kết quả nghiên cứu của Đỗ Đình Sâm (1985) cho thấy đối với đất
Bazan ở Kon Hà Nừng thì cường độ khai thác mạnh (40 - 50%) thậm chí gần như
khai thác kiệt thì độ phì đất có giảm nhưng không lớn và khả năng phục hồi độ phì
cũng khá cao do địa hình bằng phẳng và đất mau chóng được che phủ bởi lớp thực
9
vật tầng dưới. Đối với đất có độ phì khá lớn, thành phần cơ giới nhẹ, độ dốc lớn ở
Quì Châu - Nghệ An thì sau 20 năm chặt trắng độ phì đất giảm rõ rệt so với đối
chứng và sau 20 năm độ phì đất chưa thể khôi phục được mặc dù rừng mới đã che
kín đất. Đối với đất có thành phần cơ giới nặng hơn, độ dốc lớn, phát triển trên
phiến thạch sét ở Hương Sơn - Hà Tĩnh, qua một năm chặt cường độ 40% cho thấy
độ phì đất giảm so với đối chứng 15%.
Trong năm 1993, vấn đề rừng với tác dụng dòng chảy đã được Phạm Ngọc
Dũng (1993) nghiên cứu và kết luận, ở nước ta cây rừng có khả năng tiêu thụ một
lượng nước rất lớn. Đất rừng cũng là một nhân tố ảnh hưởng rất rõ nét đến dòng
chảy mặt. Sự khác nhau về tính chất, chủ yếu là tính chất vật lý của các loại đất sẽ
ảnh hưởng trực tiếp đến xói mòn đất và sự hình thành dòng chảy Nguyễn Ngọc
Lung và cộng sự (1995) đã dựa vào mức độ thấm, thoát nước và sự thoái hoá của
các loại đất để cho điểm và đánh giá vai trò của nhân tố đất ảnh hưởng tới xói mòn
và dòng chảy (dẫn theo Phạm Văn Điển).
Năm 1997 chương trình môi trường liên hợp quốc đã đánh giá tổng thể về
đất được che phủ tốt [14].
Nguyễn Minh Thanh, Dương Thanh Hải (2013), nghiên cứu một số tính chất
lý hóa học cơ bản dưới 7 trạng thái thảm thực vật tại xã Vầy Nưa, huyện Đà Bắc,
tỉnh Hòa Bình cho thấy: Các trạng thái thảm thực vật ảnh hưởng rất rõ đến tính chất
lý hoá học của đất, nhất là độ pH, hàm lượng chất hữu cơ trong đất.
Nguyễn Minh Thanh, Dương Thanh Hải (2013), nghiên cứu ảnh hưởng của
của một số trạng thái thảm thực vật đến môi trường đất tại xã Vầy Nưa, Đà Bắc,
tỉnh Hòa Bình đã cho thấy: Nếu giảm độ tàn che từ 0,7 - 0,8 xuống 0,5 - 0,6 thì xói
mòn tăng 123,7% - 149,7% (với rừng tự nhiên) và 318,5% với trạng thái trảng cỏ.
Tỷ lệ lượng nước giữ hữu hiệu của vật rơi rụng từ 187,81% (trảng cỏ), đến 320,72%
(rừng giàu); lượng nước giữ hữu hiệu của vật rơi rụng dao động 4,32 - 22,59 m3/ha,
trung bình là 11,04 m3/ha, tương đương với một trận mưa 0,432 - 2,26 mm. Độ xốp
tăng 12,3- 14,8% (rừng tự nhiên), 3,46% (rừng luồng) và trạng cỏ cây bụi là 1,1%. Độ
ẩm đất thay đổi 0,05 - 0,25%. Độ pH thay đổi không đáng kể. Hàm lượng chất hữu
cơ tăng gần 1% (rừng giàu), còn ở trảng cỏ cây bụi mức tăng (0,03%) thấp hơn
33,33 lần: ở trảng cỏ giảm 0,02%. Đạm dễ tiêu ở trảng cỏ giảm 0,39 mg/100 gam
đất, ở rừng giàu tăng 1,65 mg, ở rừng trung bình tăng 1,11 mg, ở rừng luồng tăng
11
0,14 mg, bằng 14%. Lượng P2O5 tăng nhiều nhất ở trạng thái rừng giàu (0,41 mg),
tiếp theo là rừng trung bình (0,24 mg), thấp nhất ở trảng cỏ (0,11 mg). Lượng K2O
tăng cao nhất ở rừng trung bình là 2,22 mg, tiếp theo là rừng nghèo 2,1 mg, rừng
giàu là 1,71 mg, thấp nhất ở trảng cỏ và rừng luồng là 0,05 mg.
Nguyễn Minh Thanh, Hoàng Thị Thu Duyến (2014), đã nghiên cứu đất dưới tán
rừng tự nhiên tại Con Cuông, Nghệ An cũng khẳng định: Đất ở các trạng thái rừng
khác nhau có những đặc điểm khác nhau khá rõ: Độ xốp của đất tại khu vực nghiên
cứu thuộc diện khá xốp từ 52,3% - 58,2%; độ chua mạnh (pHKCl từ 3,21- 4,15), hàm
lượng chất hữu cơ dao động từ 2,08% đến 2,58%; đạm tổng được đánh giá ở mức trung
Chương 2
MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG,
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
Xác định được tính chất lý học, hóa học của đất dưới một số trạng thái thảm
thực vật chủ yếu ở khu vực, làm cơ sở đề xuất một được một số định hướng cải
thiện tính chất của đất và giải pháp quản lý đất bền vững tại xã Ayun, huyện Mang
Yang, tỉnh Gia Lai.
2.2. Giới hạn nghiên cứu
Đề tài chỉ đi sâu nghiên cứu tính chất đất dưới các trạng thái thảm thực vật
chủ yếu ở độ sâu 0 - 30 cm, tại xã Ayun và định hướng một số biện pháp kỹ thuật
nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất cho khu vực nghiên cứu.
2.3. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu đất ở 6 trạng thái thảm thực vật: rừng tự nhiên giàu, rừng tự
nhiên nghèo, rừng Khộp, rừng Bạch đàn đỏ Urophylla, rừng Thông ba lá và so sánh
với trạng thái Trảng cỏ cây bụi, với cùng cấp độ dốc 15 - 250.
2.4. Nội dung nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, đề tài tập trung thực hiện những nội dung sau:
- Đặc điểm cấu trúc các trạng thái thảm thực vật ở khu vực nghiên cứu;
- Đặc điểm hình thái phẫu diện đất;
- Một số tính chất lý học cơ bản của đất dưới các trạng thái thảm thực vật tại
khu vực nghiên cứu;
- Một số tính chất hóa học cơ bản của đất dưới các trạng thái thảm thực vật
tại khu vực nghiên cứu;
- Đề xuất một số biện pháp cải thiện tính chất của đất và giải pháp quản lý sử
dụng đất hiệu quả, bền vững.
2.5. Phương pháp nghiên cứu
2.5.1. Thu thập và kế thừa các tài liệu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu
- Bao gồm các tài liệu liên quan đến các nội dung nghiên cứu (Điều kiện tự
nhiên, dân sinh kinh tế, bản đồ hiện trạng, bản đồ hành chính,…)
Hướng dốc:
Người điều tra:
Độ dốc:
Trạng thái thảm thực vật:
Số hiệu OTC:
TT
1
…
Loài cây
D1.3 (cm)
Hvn
(m)
Dt (m)
Đ-T
N-B
TB
Phẩm
chất
Htb
Độ che
ODB
yếu
(m)
phủ (%)
TL che phủ
của VRR
(%)
Độ dầy bình
Khối
quân của
lượng
VRR
VRR
(cm)
2.5.3. Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm
Các mẫu đất được phân tích tại phòng thí nghiệm Viện Qui hoạch và Thiết
kế nông nghiệp Hà Nội và trung tâm Thí nghiệm, thực hành khoa Lâm học trường
đại học Lâm nghiệp. Các chỉ tiêu phân tích được thực hiện theo sổ tay phân tích đất,
nước, phân bón, cây trồng do Viện nông hoá thổ nhưỡng biên soạn cũng như theo
một số TCVN của bộ NN&PTNT và Bộ KHCN cụ thể như sau:
- Xác định tính chất lý học của đất.
+ Tỷ trọng được xác định bằng phương pháp: Picnomet.
+ Dung trọng được xác định bằng ống dung trọng có thể tích 50 cm3
+ Độ xốp được xác định thông qua tỷ trọng và dung trọng:
X = (1 - D/d)* 100,
trong đó
D là dung trọng của đất.
d là tỷ trọng của đất.
+ Thành phần cơ giới xác định theo TCVN 8567:2010.
+ Phân tích Cacbon hữu cơ (OC%) trong đất bằng phương pháp Tiurin.
+ Phân tích Đạm tổng số (N%) theo phương pháp Kjeldahl.
+ Xác định chỉ tiêu C/N bằng công thức:
C/N = (Chất hữu cơ x 0,58)/Đạm tổng số
+ Xác định trữ lượng chất hữu cơ trong đất (đơnvị tấn/ha) bằng công thức: