ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG THỊ BỨNG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH VĂN
PHÒNG ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT HUYỆN VĂN LÃNG
TỈNH LẠNG SƠN GIAI ĐOẠN 2013- 2015
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Quản lý đất đai
Khoa
: Quản lý Tài nguyên
Khóa học
: 2014 – 2016
Thái Nguyên, năm 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Giảng viên hƣớng dẫn : TS. Vũ Thị Thanh Thuỷ
Thái Nguyên, năm 2016
i
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn hết sức quan trọng trong toàn bộ quá trình học
tập, rèn luyện của mỗi sinh viên. Với phương châm “học đi đôi với hành, lý thuyết
gắn liền với thực tiễn”, thực tập tốt nghiệp sẽ giúp cho sinh viên củng cố và hệ
thống hóa lại toàn bộ kiến thức đã học, áp dụng một cách sáng tạo, linh hoạt vào
thực tế nhằm nâng cao năng lực chuyên môn để sau khi ra trường có thể đáp ứng
được nhu cầu của xã hội. Để hoàn thành khóa luận này bên cạnh sự nỗ lực cố gắng
của bản thân, em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ.
Trước hết em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới ban giám hiệu trường Đại học
Nông Lâm Thái Nguyên, ban chủ nhiệm khoa Quản Lý Tài Nguyên, đặc biệt giảng
viên hướng dẫn TS. Vũ Thị Thanh Thuỷ và các thầy giáo, cô giáo đã giảng dạy và
hướng dẫn em trong thời gian học tập tại trường, luôn tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn
thành tốt kết quả thực tập tốt ngiệp. Em xin trân thành cảm ơn các chú, các anh, các chị
đang công tác tại chi nhánh VPĐKQSDĐ huyện Văn Lãng đã tạo điều kiện giúp đỡ
em trong quá trình thực tập để có được kết quả như ngày hôm nay.
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình và bạn bè, những người luôn
giúp đỡ và động viên em trong thời gian qua để hoàn thành tốt kỳ thực tập cũng như
bài báo cáo này.
Trong thời gian thực hiện đề tài, mặc dù đã cố gắng nghiên cứu, tìm hiểu
nhưng do thời gian và trình độ hạn chế nên bài báo cáo của em không tránh khỏi
những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự giúp đỡ và đóng góp ý kiến của thầy,
cô giáo để bài báo cáo thực tập tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 14 tháng 08 năm 2016
Kết quả cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện Văn Lãng năm 2015 ......42
Bảng 4.7:
Kết quả cấp GCNQSDĐ theo các năm của huyện Văn Lãng giai
đoạn năm 2013 - 2015 ..........................................................................43
Bảng 4.8:
Kết quả cấp GCNQSDĐ nông nghiệp trên địa bàn huyện Văn Lãng,
Tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2013 - 2015 ..................................................45
Bảng 4.9:
Kết quả cấp GCNQSDĐ ở tại nông thôn trên địa bàn huyện Văn
Lãng, Tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2013 - 2015 ........................................46
Bảng 4.10: Kết quả cấp GCNQSDĐ ở tại đô thị trên địa bàn huyện Văn Lãng,
Tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2013 – 2015 .................................................47
Bảng 4.11: Kết quả cấp GCNQSDĐ sản xuất kinh doanh trên địa bàn huyện
Văn Lãng, Tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2013 – 2015 ...............................48
Bảng 4.12: Tổng hợp kết quả cấp GCNQSDĐ phi nông nghiệp trên địa bàn
huyện Văn Lãng, Tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2013 – 2015 .....................49
Bảng 4.13: Tổng hợp kết quả cấp GCNQSDĐ theo loại đất của huyện Văn Lãng
giai đoạn 2013 - 2015 ...........................................................................50
Bảng 4.14: Số lượng hồ sơ đăng ký thế chấp và xóa thế chấp QSDĐ của Văn
phòng ĐKQSDĐ huyện Văn Lãng tỉnh Lạng Sơn ...............................51
Bảng 4.15: Tình hình lập và quản lý hồ sơ địa chính của Văn phòng ĐKQSDĐ
huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn ...........................................................53
Bảng 4.16: Đánh giá sự hiểu biết chung .................................................................54
chính tại Văn phòng ĐKQSDĐ ............................................................57
Hình 4.4:
Đánh giá thái độ phục vụ của cán bộ Văn phòng ĐKQSDĐ huyện .....59
Hình 4.5:
Trình độ các hộ được điều tra ...............................................................61
Hình 4.6:
Nhu cầu thực hiện các thủ tục hành chính của hộ được điều tra ..........62
v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu, các từ viết tắt
Nghĩa đầy đủ
BTNMT
Bộ Tài nguyên và môi trường
ĐKQSDĐ
Đăng ký quyền sử dụng đất
Tổng cục địa chính
TN&MT
Tài nguyên và Môi trường
TW
Trung ương
UBND
Uỷ ban nhân dân
VPĐKQSDĐ
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
VPĐKĐĐ
Văn phòng đăng ký đất đai
vi
MỤC LỤC
PHẦN 1: MỞ ĐẦU....................................................................................................1
1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................................1
1.2. Mục đích của đề tài ..............................................................................................2
1.3. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................................2
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập ........................................................................................2
3.4.5. Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu....................................................25
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.....................................27
4.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Văn Lãng .................27
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ...........................................................................................27
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ................................................................................29
4.2. Tình hình sử dụng đất đai của huyện Văn Lãng ................................................32
4.3. Đánh giá hiệu quả hoạt động của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất trên
địa bàn huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2013 - 2015 ..............................35
4.3.1. Thực trạng tình hình hoạt động của Văn phòng ĐKQSDĐ ............................35
4.3.2. Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ của huyện Văn Lãng, Tỉnh Lạng Sơn giai
đoạn 2013 - 2015 .......................................................................................................39
4.3.3. Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ theo loại đất của huyện Văn Lãng giai
đoạn 2013 - 2015 .......................................................................................................44
4.3.4. Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ theo đối tượng sử dụng đất trên địa bàn
huyện Văn Lãng giai đoạn 2013 – 2015 ...................................................................50
4.3.5. Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ cho các tổ chức trên địa bàn huyện Văn
Lãng, Tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2013 - 2015 ............................................................51
4.3.6. Đăng ký thế chấp bằng QSDĐ và xóa thế chấp bằng QSDĐ .........................51
4.3.7. Kết quả đo đạc và lập hồ sơ địa chính ............................................................52
4.4. Đánh giá ý kiến của người dân và cán bộ về hoạt động của Văn phòng
ĐKQSDĐ huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn..............................................................53
4.4.1. Ý kiến đánh giá của người dân về hoạt động của Văn Phòng ĐKQSDĐ huyện
Văn Lãng ...................................................................................................................54
viii
4.4.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động Văn phòng ĐKQSDĐ huyện Văn Lãng
...................................................................................................................................59
4.4.3. Ý kiến của cán bộ đang công tác tại Văn phòng ĐKQSDĐ huyện ...............63
4.5. Những thuận lợi, khó khăn và nguyên nhân tồn tại của Văn phòng Đăng ký
trình sử dụng đất chúng ta cần phải khai thác và sử dụng một cách hợp lý, thông minh,
sáng tạo, sử dụng đất tiết kiệm mang lại hiệu quả kinh tế cao đáp ứng kịp thời nhu cầu
phát triển ngày càng nhanh của xã hội đồng thời vẫn bảo vệ được đất đai, bảo vệ được
môi trường, ổn định chế độ chính trị và giữ vững được an ninh, quốc phòng.
Để giải quyết được vấn đề này thì giải pháp vô cùng cần thiết và quan trọng
chính là công tác quản lý đất đai. Nó đòi hỏi phải thật sự hợp lý và có sự thống nhất
từ Trung ương đến địa phương. Cùng với những chính sách chặt chẽ và mang lại
hiệu quả cao. Đòi hỏi công tác quản lý Nhà nước về đất đai phải có sự đồng bộ.
Cũng như công tác thực hiện các thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai phải
được cải cách phù hợp với nhu cầu và đảm bảo đúng quy định của pháp luật.
Với cơ chế “một cửa” chi nhánh Văn phòng ĐKQSDĐ đã rút gọn được một
số loại thủ tục rườm rà, tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân khi tham gia vào
những hoạt động liên quan đến đăng ký quyền sử dụng đất. Nhiệm vụ chính của
2
Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất là đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, lưu trữ, quản lý, chỉnh lý toàn bộ hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu thuộc
tính địa chính trên địa bàn. Vì vậy việc đánh giá hiệu quả hoạt động của chi nhánh
Văn phòng ĐKQSDĐ là một trong những nhiệm vụ cần thiết, thường xuyên được
các cấp quan tâm và chỉ đạo cơ quan quản lý đất đai ở cấp mình quản lý, nhằm tăng
cường thực hiện chức năng quản lý nhà nước về sử dụng đất đai ngày càng chuẩn
xác hơn.
Xuất phát từ những vấn đề trên và nhận thức được tầm quan trọng việc đánh
giá hoạt động của cơ quan chức năng trong lĩnh vực quản lý đất đai. Do đó được sự
đồng ý của ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh
giá hiệu quả hoạt động của chi nhánh Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất
huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2013 - 2015”
1.2. Mục tiêu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là cơ sở để chi nhánh Văn phòng ĐKQSDĐ
phát huy những nhiệm vụ đã làm tốt và khắc phục những mặt còn tồn tại.
4
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học và lý luận của công tác quản lý đất đai
2.1.1. Khái niệm và nội dung quản lý nhà nước về đất đai
2.1.1.1. Khái niệm
Quản lý nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của các cơ quan nhà
nước có thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của nhà nước đối với đất
đai. Đó là các hoạt động nắm chắc tình hình sử dụng đất, phân phối và phân phối lại
đất đai theo quy hoạch, kế hoạch. Kiểm tra giám sát quá trình quản lý và sử dụng
đất, điều tiết các nguồn lợi từ đất đai (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007) [8].
2.1.1.2. Nội dung
Để công tác quản lý cũng như vấn đề sử dụng đất đai mang lại hiệu quả cao
nhất tại Khoản 2 Điều 22 Luật Đất đai năm 2013[6] đã đề ra 15 nội dung quản lý
Nhà nước về đất đai như sau:
1. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ
chức thực hiện văn bản đó
2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập
bản đồ hành chính
3. Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ
quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất
4. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
5. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất
6. Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất
7. Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
chi tiết về từng thửa đất, người được giao quản lý đất, người sử dụng đất, chủ sở
hữu tài sản gắn liền với đất, các quyền và thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất.
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính và việc
lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính; lộ trình chuyển đổi hồ sơ địa chính dạng giấy
sang hồ sơ địa chính dạng số.
Căn cứ vào Luật Đất đai 2013 [6], Căn cứ Nghị định số 21/2013/ NĐ-CP ngày
6
19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên vài Môi trường đã ban hành thông tư số
24/2014/TT-BTNMT hướng dẫn lập và quản lý hồ sơ đị chính[1].
Hồ sơ địa chính bao gồm:
- Sổ đồ địa chính.
- Bản lưu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Sổ theo dõi biến động dạng đất đai lập đưới dạng giấy.
Nội dung hồ sơ địa chính bao gồm các thông tin về thửa đất sau đây:
- Số liệu, kích thức, hình thể, diện tích, vị trí.
- Người sử dụng đất.
- Nguồn gốc, mục đích, thời gian sử dụng đất.
- Giá đất, tài sản gắn liền với đất, nghĩa vụ tài chính về đất đai đã được thực
hiện và chưa được thực hiện.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền và những hạn chế về quyền của
người sử dụng đất.
- Biến động trong quá trình sử dụng đất và các thông tin khác có liên quan.
Hồ sơ địa chính được thiết lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, do
cán bộ địa chính lập dưới sự chỉ đạo của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện và
kiểm tra nghiệm thu của Sở Tài nguyên và Môi trường.
Hồ sơ địa chính được chỉnh lý biến động khi chủ sử dụng thửa đất làm đủ các
thủ tục pháp lý về đăng ký biến động.
hồ sơ địa chính; giúp cơ quan Tài nguyên và Môi trường cùng cấp trong việc thực
hiện thủ tục hành chính về quản lý, sử dụng đất đai theo quy định của pháp luật.
Văn phòng ĐKQSDĐ là một cơ quan hành chính sự nghiệp được thành lập
để cung cấp các dịch vụ công như: Cung cấp thông tin về đất đai cho các cá nhân, tổ
chức; Xây dựng hệ thống dữ liệu thông tin về đất đai. Mặt khác Văn phòng
ĐKQSDĐ giúp cơ quan Tài nguyên và Môi trường quản lý về đất đai bằng các
nghiệp vụ như: Thực hiện các thủ tục hành chính để cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất; lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính. Nhìn chung các thủ tục hành
chính về đất đai đều phải trải qua cửa Văn phòng ĐKQSDĐ.
8
2.2.2. Quy định Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất
Văn phòng ĐKQSDĐ được thành lập ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương (cấp tỉnh) và huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (cấp huyện), là đơn vị
sự nghiệp công lập, có chức năng tổ chức thực hiện đăng ký cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; chỉnh lý
biến động về sử dụng đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, xây dựng và quản
lý HSĐC theo quy định của pháp luật.
Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh thực hiện các thủ tục về cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất trên địa bàn cấp tỉnh đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở
nước ngoài (trừ trường hợp được sở hữu nhà ở tại Việt Nam), tổ chức nước ngoài,
cá nhân nước ngoài; đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước
ngoài (trừ trường hợp được sở hữu nhà ở tại Việt Nam), tổ chức nước ngoài, cá
nhân nước ngoài. Chi nhánh Văn phòng ĐKQSDĐ cấp huyện thực hiện các thủ tục
về cấp giấy chứng nhận trên địa bàn cấp huyện đối với hộ gia đình, cá nhân, người
Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam; đăng ký quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, chỉnh lý biến động về
dân cư, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu
nhà ở tại Việt Nam.
e) Lưu trữ, quản lý bản lưu, bản sao giấy chứng nhận và các giấy tờ khác
trong quá trình thực hiện nhiệm vụ theo quy định.
f) Thực hiện trích đo địa chính thửa đất, khu đất và tài sản gắn liền với đất;
kiểm tra chất lượng tài liệu trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất cung
cấp trước khi sử dụng, quản lý.
g) Thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện và
cấp xã.
h) Cung cấp trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính và các thông
tin khác về đất đai, tài sản gắn liền với đất phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước và nhu
cầu của cộng đồng.
i) Thực hiện việc thu phí, lệ phí và các dịch vụ về cung cấp thông tin đất đai,
tài sản gắn liền với đất, trích đo địa chính thửa đất, khu đất, trích lục bản đồ địa
chính, trích sao HSĐC theo quy định của pháp luật.
10
k) Quản lý viên chức, người lao động, tài chính và tài sản thuộc Văn phòng
theo quy định của pháp luật.
l) Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định hiện hành.
m) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng phòng Tài nguyên và Môi
trường giao.
2.2.5. Tổ chức hoạt động
2.2.5.1. Tổ hành chính văn thư
- Phụ trách công tác hành chính - quản trị, tổ chức - lao động tiền lương, tài
sản, kế hoạch - tổng hợp báo cáo.
Nhận hồ sơ từ tổ tiếp nhận và hoàn trả hồ sơ thuộc văn phòng UBND huyện
chuyển vào và chuyển hồ sơ đến các tổ trưởng, tổ nghiệp vụ có liên quan, luân chuyển
hồ sơ trên phần mềm, phát hành hồ sơ thuộc thẩm quyền của Văn phòng Đăng ký.
khác gắn liền với đất (không có tài sản gắn liền với đất) đối với hộ gia đình cá nhân
theo quy định.
2.2.5.6 Tổ đăng ký biến động quyền sử dụng đất không thay đổi chủ sử dụng
- Đăng ký biến động về quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất,
chỉnh lý biến động về đất đai theo quy định của pháp luật đối với cộng đồng dân cư
hộ gia đình cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại
Việt Nam theo quy định.
2.2.5.7 Tổ đăng ký biến động có thay đổi chủ sử dụng
- Thực hiện các hồ sơ chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, cấp lại, cấp đổi quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định.
12
Chính phủ
BTN&MT
UBND tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương
STN&MT
Văn phòng
UBND huyện, quận,
thị xã trực thuộc tỉnh
ĐKQSDĐ cấp tỉnh
PTN&MT
quản lý bởi ngân hàng dữ liệu đất đai và đều được luật hóa pháp luật và chính sách
đất đai ở Thụy Điển về cơ bản dựa trên chế độ sở hữu tư nhân về đất đai và kinh tế
thị trường có sự giám sát chung của xã hội.
Pháp luật và chính sách đất đai ở Thụy Điển từ năm 1970 trở lại đây gắn liền
với việc giải quyết các vấn đề liên quan đến phát luật bất động sản tư nhân. Quy
định các vấn đề cố định gắn liền với Bất động sản, quy định việc mua bán đất đai,
việc thế chấp quy định việc hóa lợi các hoạt động khác như vấn đề bồi thường, quy
hoạch sử dụng đất, thu hồi đất, đăng ký quyền sở hữu đai và hệ thống đăng ký [7].
* Ở Trung Quốc
Nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa đang thi hành chế độ công hữu xã hội
về đất đai, đó là chế độ sở hữu toàn dân và chế độ sở hữu tập thể của quần chúng
lao động. Mọi đơn vị, cá nhân không được xâm chiếm, mua bán hoặc chuyển
nhượng phi pháp đất đai. Vì lợi ích công cộng, Nhà nước có thể trưng dụng theo
pháp luật đối với đất đai thuộc sở hữu tập thể và thực hiện chế độ quản chế mục
đích sử dụng đất.
+ Ở Trung Quốc hiện có 250 triệu hộ nông dân sử dụng trên 100 triệu ha đất
canh tác, bình quân khoảng 0,4 ha/hộ gia đình. Vì vậy, Nhà nước có chế độ bảo hộ
đặc biệt đất canh tác.
+ Nhà nước thực hiện chế độ bồi thường đối với đất trưng dụng theo mục
đích sử dụng đất trưng dụng. Tiền bồi thường đối với đất canh tác bằng 6 đến 10
14
lần sản lượng bình quân hàng năm của 3 năm liên tiếp trước đó khi bị trưng
dụng. Tiêu chuẩn hỗ trợ định cư cho mỗi nhân khẩu nông nghiệp bằng từ 4 đến 6
lần giá trị sản lượng bình quân của đất canh tác/đầu người thuộc đất bị trưng
dụng, cao nhất không vượt quá 15 lần sản lượng bình quân của đất bị trưng dụng
3 năm trước đó. Đồng thời nghiêm cấm tuyệt đối việc xâm phạm, lạm dụng tiền
đề bù đất trưng dụng và các loại tiền khác liên quan đến đất bị trưng dụng để sử
dụng vào các mục đích khác [7].
* Nước Australia
+ Luật đất đai của Australia quy định đất đai của quốc gia là đất thuộc sở
hữu Nhà nước vàđất thuộc sở hữu tư nhân.Australia công nhận Nhà nước và tư nhân
có quyền sở hữu đất đai và bất động sản trên mặt đất. Phạm vi sở hữu đất đai theo
định luật là tính từ tâm trái đất trở lên, nhưng thông thường Nhà nước có quyền bảo
tồn đất ở từng độ sâu nhất định, nơi có những mỏ khoáng như vàng, bạc, thiếc, than,
dầu mỏ,….(theo sắc luật về đất đai khoáng sản năm 1993).
+ Luật đất đai Australia bảo hộ tuyệt đối quyền lợi và nghĩa vụ chủ sở hữu
đất đai. Chủ sở hữu có quyền cho thuê, chuyển nhượng, thế chấp, thừa kế theo di
chúc mà không có sự cản trở nào, kể cả việc tích lũy đất đai. Tuy nhiên luật cũng
quy định Nhà nước có quyền trưng thu đất tư nhân để sử dụng vào mục đích công
cộng, phục vụ phát triển kinh tế, xã hội và việc trưng thu đó gắn liền với việc Nhà
nước phải thực hiện bồi thường thỏa đáng [7].
2.3.2. Tình hình quản lý đất đai ở Việt Nam
2.3.2.1 Trước khi có Luật đất đai 2013
- Sau khi giành được chính quyền Cách mạng tháng Tám năm 1945, đất
nước ta phải đương đầu với “thù trong, giặc ngoài” và tiếp tục cuộc kháng chiến
trường kỳ 9 năm chống thực dân Pháp. Sau cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
thắng lợi, miền Bắc được giải phóng và bắt tay vào công cuộc xây dựng chủ nghĩa
xã hội, miền Nam tiếp tục đấu tranh thống nhất đất nước. Thời kỳ đó ở miền Bắc,
Nhà nước chú trọng ưu tiên quản lý đất nông nghiệp nhằm thực hiện phong trào
“hợp tác hóa”. Tổng cục khai hoang được thành lập nhằm chỉ đạo và quản lý diện
tích đất khai hoang.