Mở rộng vốn từ cho học sinh lớp 2 dân tộc Nùng ở tỉnh Lạng Sơn - Pdf 43

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC

======

TRIỆU THU THỦY

MỞ RỘNG VỐN TỪ
CHO HỌC SINH LỚP 2 DÂN TỘC NÙNG
Ở TỈNH LẠNG SƠN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phƣơng pháp dạy học Tiếng Việt

HÀ NỘI - 2017


LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin bày tỏ lòng cảm sâu sắc đến cô giáo Ts: Nguyễn Thu
Hƣơng, ngƣời đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ chúng em trong suốt thời gian
nghiên cứu và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Giáo dục Tiểu
học cùng các thầy cô của trƣờng Đại học Sƣ Phạm Hà Nội 2 – những ngƣời
thầy, ngƣời cô luôn nhiệt tình giảng dạy, không chỉ truyền thụ những kiến
thức mà thầy cô còn cho chúng em những kinh nghiệm sống trong suốt quá
trình học tập tại trƣờng. Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô trong thƣ
viện nhà trƣờng đã tạo điều kiện thuận lợi nhất cho em trong quá trình tìm tòi
và nghiên cứu đề tài.
Qua đây, em xin gửi lời cảm ơn tới cô giáo chủ nhiệm và các em học
sinh lớp 2A trƣờng Tiểu học Thƣợng Cƣờng – Chi Lăng – Lạng Sơn đã tạo
điều kiện cho em trong quá trình thực hiện đề tài.
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn đến bố mẹ của em – ngƣời đã luôn lo

Học sinh

DTTS

Dân tộc thiểu số

NXB

Nhà xuất bản


MỤC LỤC
Phần 1: MỞ ĐẦU ....................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài ..................................................................................... 1
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề....................................................................... 2
3. Mục đích nghiên cứu............................................................................... 4
4. Nhiệm vụ nghiên cứu .............................................................................. 4
5. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu.......................................................... 4
6. Phạm vi nghiên cứu................................................................................. 5
7. Phƣơng pháp nghiên cứu ......................................................................... 5
8. Bố cục của khóa luận .............................................................................. 5
Phần 2. NỘI DUNG.................................................................................... 7
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VIỆC MỞ
RỘNG VỐN TỪ CHO HỌC SINH LỚP 2 DÂN TỘC NÙNG TỈNH LẠNG
SƠN........................................................................................................... 7
1.1. Một số vấn đề về từ và vốn từ ở tiếng Việt ............................................ 7
1.1.1. Khái niệm từ tiếng Việt ..................................................................... 7
1.1.2. Phân loại từ ....................................................................................... 8
1.1.3. Ý nghĩa của từ ................................................................................. 11
1.1.4. Vốn từ tiếng Việt............................................................................. 15

................................................................................................................ 46
2.3. Các biện pháp mở rộng vốn từ ............................................................ 47
2.3.1. Xây dựng hệ thống bài tập ............................................................... 47
2.3.2. Sử dụng trò chơi học tập và trò chơi dân gian ................................... 58
2.3.3. Sử dụng các kĩ thuât dạy học hiện đại............................................... 64
2.3.4. Tổ chức các hoạt động ngoại khóa ................................................... 71


2.3.5. Bồi dƣỡng nâng cao trình độ tiếng dân tộc cho giáo viên................... 73
2.3.6. Biện pháp phối hợp với phụ huynh học sinh ..................................... 74
2.4. Thực nghiệm sƣ phạm ........................................................................ 75
2.4.1. Mục đích thực nghiệm ..................................................................... 75
2.4.2. Đối tƣợng và địa bàn thực nghiệm.................................................... 75
2.4.3. Nội dung và giáo án thực nghiệm ..................................................... 75
2.4.4. Quy trình thực nghiệm ..................................................................... 76
2.4.5. Tiêu chí đánh giá kết quả thực nghiệm ............................................. 76
2.4.6. Kết quả thực nghiệm ....................................................................... 77
Phần 3: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................ 81
3.1. Kết luận ............................................................................................. 81
3.2. Đề xuất và khuyến nghị ...................................................................... 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................... 84
Phụ lục 1
Phụ lục 2


Phần 1: MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Ngôn ngữ là chìa khóa để chúng ta tiếp cận với thế giới xung quanh. Vì
thế, sự khác biệt về ngôn ngữ sẽ dẫn đến những khó khăn cơ bản trong việc
giao tiếp. Việt Nam là một quốc gia gồm nhiều thành phần dân tộc khác nhau,

ngoài. Mọi ngƣời giao tiếp chủ yếu bằng tiếng dân tộc vì vậy trƣớc khi đến
trƣờng trẻ em dân tộc biết rất ít tiếng Việt, Trẻ thƣờng rụt rè thiếu tự tin vào
bản thân.
Lớp 2 là giai đoạn đầu của tiểu học, các em dần phát triển về thể chất và
tƣ duy, do nhu cầu về sử dụng từ ngữ trong học tập và cuộc sống nhiều hơn
để mở rộng các mối quan hệ. Hơn nữa mở rộng vốn từ ở lớp 2 để tạo nền tảng
để các em học tập tốt các môn học khác nói chung và môn tiếng Việt nói
riêng ở các lớp, các cấp học tiếp theo
Từ các lí do trên, việc tìm ra các “ Biện pháp mở rộng vốn từ cho học
sinh lớp 2 dân tộc Nùng của tỉnh Lạng Sơn ” là điều cấp thiết và cần làm.
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Khoảng những năm 1920, từ tiếng Việt dƣới dạng chữ Nôm là sự ảnh
hƣởng, tác động sâu sắc của chữ Hán. Đến khi tiếng Việt đƣợc dùng với tƣ
cách là chữ quốc ngữ thì tiếng Việt mới tiến đƣợc một bƣớc đáng kể, trở
thành ngôn ngữ giáo dục ở cấp tiểu học, mặc dầu tiếng Việt chƣa thật sự có
một chỗ đứng vững chắc trong lòng đời sống xã hội, lúc này thực dân Pháp
thực thi nhiều chính sách nhằm làm lung lay bản sắc văn hóa của ngƣời dân
Việt ta.
Sau cách mạng tháng Tám 1945 tiếng Việt mặc dù đã có vị trí xứng đáng
trong mọi mặt của đời sống xã hội nhƣng ở nhà trƣờng phổ thông vai trò của
Tiếng vẫn chƣa đƣợc khẳng định.
Hiện nay ở hầu hết các trƣờng sƣ phạm đã hình thành tƣơng đối những lí
thuyết về phƣơng pháp giảng dạy tiếng Việt. Bên cạnh đó có rất nhiều báo

2


cáo khoa học trong các cuộc hội thảo về phƣơng pháp dạy học tiếng Việt đã
giải quyết đáng kể một số tồn tại trong việc dạy – học bộ môn này.
Riêng vấn đề phát triển vốn từ cho học sinh tiểu học, ngƣời dân tộc thiểu

Về vấn đề dân tộc Nùng có một số bài viết nghiên cứu về đặc điểm văn
hóa – xã hội dân tộc Nùng nhƣ cuốn “ Văn hóa Tày – Nùng ” của Lã Văn
Hô, Hà Văn Thƣ, NXB văn hóa xuất bản năm 1984 đã khái quat về xã hội,
con ngƣời và văn hóa hai dân tộc Tày và Nùng. Hay cuốn “ Dân tộc Nùng ở
Việt Nam” của Hoàng Nam do NXB văn hóa dân tộc xuất bản 1992 đã phác
họa một bức tranh toàn cảnh về kinh tế - xã hội, ghi nhận trình độ văn hóa,
truyền thống kinh tế của dân tộc Nùng.
Việc nghiên cứu về vấn đề dân tộc Nùng đƣợc đề cập đến nhiều trên các
phƣơng diện khác nhau. Tuy nhiên việc nghiên cứu về việc dạy học mở rộng
vốn từ cho các học sinh dân tộc Nùng vẫn rất hạn hẹp và đƣợc ít sự quan tâm
của các nhà sƣ phạm. Vì vậy chúng tôi thấy rằng việc nghiên cứu đề tài này
vẫn tìm đƣợc hƣớng đi riêng nhằm tìm ra các biện pháp để mở rộng vốn từ
cho học sinh dân tộc Nùng nhằm giúp các em học sinh dân tộc học tập tốt hơn
và tự tin vào khả năng giao tiếp của mình.
3. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu vấn đề này để đề ra đƣợc các biện pháp mở rộng vốn từ
cho hoc sinh lớp 2 dân tộc Nùng ở tỉnh Lạng Sơn , nhằm nâng cao chất lƣợng
dạy và học của cả giáo viên và học sinh, tạo không khí học tập sôi nổi, giúp
học sinh tự tin vào khả năng giao tiếp của mình.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lí luận, cơ sở thực tiễn vấn đề mở rộng vốn từ cho
học sinh lớp 2 dân tộc Nùng của tỉnh Lạng Sơn
Đề xuất một số biện pháp có tính khả thi nhằm giúp học sinh lớp 2 dân
tộc Nùng của tỉnh Lạng Sơn mở rộng vốn từ của mình.
5. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu

4


Vốn từ học sinh lớp 2 dân tộc Nùng của tỉnh Lạng Sơn.

học sinh lớp 2 dân tộc Nùng tỉnh Lạng Sơn.
Chƣơng 2: Biện pháp mở rộng vốn từ cho học sinh lớp 2 dân tộc Nùng
của tỉnh Lạng Sơn.

6


Phần 2. NỘI DUNG
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VIỆC MỞ
RỘNG VỐN TỪ CHO HỌC SINH LỚP 2 DÂN TỘC NÙNG
TỈNH LẠNG SƠN
1.1. Một số vấn đề về từ và vốn từ ở tiếng Việt
1.1.1. Khái niệm từ tiếng Việt
Trong tiếng Việt thì “ từ là cái quan trọng nhất”. Ta có thể hiểu từ qua
định nghĩa sau “ Từ của tiếng Việt là một hoặc một số âm tiết cố định, bất
biến, mang những đặc điểm ngữ pháp nhất định, nằm trong những kiểu cấu
tạo nhất định, tất cả ứng với mỗi kiểu ý nghĩa nhất định, lớn nhất trong tiếng
Việt và nhỏ nhất để tạo câu” .[7]
. Từ là đơn vị nhỏ nhất có ý nghĩa của ngôn ngữ đƣợc vận dụng độc lập
tái hiện tự do trong lời nói để xây dựng nên câu. Hay nói cách khác, từ là một
đơn vị nhỏ nhất có ý nghĩa, có tính chất độc lập tự do xuất hiện trong lời nói
có chức năng cú pháp là thành phần của câu hay là câu có một thành phần Từ
là một tín hiệu ngôn ngữ bao gồm 2 thành phần âm thanh và ý nghĩa. Hai
phần này có liên quan mật thiết và hỗ trợ cho nhau để biểu hiện ý nghĩa của
con ngƣời. Âm thanh mang tính vật chất có cấu tạo vật lý phức tạp. Đơn vị
nhỏ nhất của âm thanh là âm vị. Âm thanh có liên quan mật thiết với ý nghĩa
của từ, thể hiện mối quan hệ của từ với các sự vật, hiện tƣợng. Từ không chỉ
biểu thị các sự vật, hiện tƣợng , riêng lẻ mà biểu thị của một nhóm sự vật,
hiện tƣợng tập hợp lại theo một dấu hiệu nhất định. Chính vì vậy từ có tính
chất khái quát.

Ví dụ: nƣớc, cơm, cây…
Từ phức: là từ đƣợc cấu tạo từ hai tiếng trở lên.
Từ phức đƣợc chia làm hai loại là từ ghép và từ láy.
“ Từ ghép khác với các từ láy trong đó một hình vị ( hình vị láy ) được
sản sinh từ hình vị kia ( hình vị cơ sở ), từ ghép được sản sinh do sự kết hợp

8


hai hoặc một số hình vị ( hay đơn vị cấu tạo ) tách biệt, riêng rẽ, độc lập đối
với nhau.” [ 7 ]
Từ ghép : là những từ có cấu tạo từ hai tiếng trở lên, giữa các tiếng có
quan hệ với nhau về mặt nghĩa.
Căn cứ vào quan hệ mặt nghĩa giữa các tiếng trong từ ghép, ngƣời ta
chia làm hai loại: từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ.
Ví dụ: sách vở, bàn ghế, quần áo ( từ ghép đẳng lập )
Xe đạp, lốp xe ( từ ghép chính phụ )
“ Từ láy là từ đƣợc cấu tạo theo phƣơng thức láy, đó là phƣơng thức lặp
lại toàn bộ hay bộ phận hình thức âm tiết (với thanh điệu giữ nguyên hay biến
đổi theo qui tắc biến thanh, tức là qui tắc thanh điệu biến đổi theo hai nhóm:
nhóm cao: thanh hỏi, thanh sắc, thanh ngang và nhóm thấp: thanh huyền,
thanh ngã, thanh nặng) của một hình vị hay đơn vị có nghĩa” [ 7 ]
Chúng ta có thể hiểu từ láy: là những từ đƣợc cấu tạo bởi hai tiếng trở
lên, giữa các tiếng có quan hệ với nhau về mặt âm. Trong từ láy chỉ có một
tiếng gốc có nghĩa, các tiếng khác láy lại tiếng gốc.
VD: Lung linh, xinh xinh, đo đỏ..
Từ láy chia ra làm hai loại: Láy bộ phận ( láy âm và láy vần) và láy toàn
bộ.
Dựa vào đặc điểm ngữ pháp có thể phân chia từ thành: danh từ, động từ, tính
từ, đại từ, số từ, phụ từ, quan hệ từ, tình thái từ.

(định danh), mà chỉ làm dấu hiệu cho một loại ý nghĩa nào đó mà thôi. Phụ từ
không thể đảm nhiệm vai trò thành tố chính của cụm từ, chúng chuyên làm
thành tố phụ trong cụm từ để bổ sung cho thành tố chính một ý nghĩa nào đó.
Vì thế chúng đƣợc coi là các từ chứng, làm bộc lộ bản chất ngữ pháp của các
từ làm thành tố chính. Phụ từ không thể một mình đảm nhiệm chức năng của

10


các thành phần câu, mà thƣờng cùng với từ chính đảm nhiệm chức năng của
một thành phần câu.
Vì chức năng nhƣ thế, nên phụ từ còn đƣợc gọi là từ kèm. hoặc phó từ.
Ví dụ: đã, đang, sẽ, vừa, mới, sắp, từng, không, chƣa, chẳng (chả), có…..
Quan hệ từ: “ là từ loại biểu thị ý nghĩa về quan hệ giữa các khái niệm và đối
tƣợng đƣợc phản ánh. Quan hệ từ biểu thị quan hệ ngữ pháp giữa các từ, các
cụm từ, giữa các bộ phận của câu hoặc giữa các câu mà nó liên kết. Quan hệ
từ không có ý nghĩa từ vựng chỉ thuần túy mang ý nghĩa ngữ pháp. ” [16]
Tình thái từ: là từ loại biểu thị ý nghĩa tình thái trong quan hệ của chủ thể
phát ngôn với ngƣời nghe hay với nội dung đƣợc phản ánh, hoặc ý nghĩa tình
thái gắn với mục đích phát ngôn. Tuy tình thái từ có số lƣợng không nhiều
nhƣng nó mang những sắc thái khá đa dạng. Nhờ nó mà ngƣời nói (ngƣời
viết) có thể bày tỏ đƣợc những sắc thái tình cảm và thái độ tế nhị đối với
ngƣời nghe, hoặc đối với nội dung câu nói. [16]
1.1.3. Ý nghĩa của từ
“ Từ bao giờ cũng có nghĩa. Và từ là đơn vị gồm 2 mặt, hai thành tố cấu tạo:
âm ( chữ) và nghĩa ( hoặc ý nghĩa ). Âm ( chữ ) là mặt hình thức, nghĩa là mặt
nội dung. Nghĩa là mặt nội dung. Nghĩa của từ rất quan trọng. Dạy từ cụ thể
thì phải làm sao cho các em hiểu nghĩa.” [15] Dạy từ mà không cho HS hiểu
từ, nắm nghĩa của từ sẽ là một việc làm vô bổ bởi nhƣ thế thì các em làm sao
mà dùng từ đã cung cấp. Vậy quá trình nắm nghĩa của học sinh diễn ra nhƣ

Ví dụ: Các vận động mà các từ đi, chạy, nhảy…biểu thị nằm trong vận
động lớn: “ di chuyển ’’ hoặc “ dời chỗ ”
Bàn, ghế, giường, tủ… là các loại hẹp nằm trong loại lớn: “ đồ đạc ’’
Nghĩa biểu vật là một thành phần ý nghĩa giúp ta hiểu từ một cách chính
xác song ta cũng không nên hiểu nó một cách đơn giản. không phải cứ nắm
đƣợc sự vật hiện tƣợng là nắm đƣợc ý nghĩa biểu vật. Tuy nó bắt nguồn từ

12


hiện hiện thực khách quan, phản ánh hiện thực nhƣng không hoàn toàn trùng
với sự vật, hiện tƣợng. Bởi ý nghĩa biểu vật còn chịu tác động qua lại của các
từ khác, có tính khái quát và chịu sự tác động của các quy tắc cấu tạo từ, cho
nên ý nghĩa biểu vật trở thành một sự kiện ngôn ngữ, không còn là một sự
kiện ngoài ngôn ngữ.
Ý nghĩa biểu vật còn liên quan đến một mặt nữa, đó là hệ thống cấu tạo
từ. Mỗi ngôn ngữ có các kiểu cấu tạo từ không giống nhau, nên ý nghĩa biểu
vật của một từ trong ngôn ngữ nào đó có thể sẽ tạo điều kiện thuận lợi hoặc
hạn chế sự tạo từ mới của hệ thống ngôn ngữ ấy.
Muốn hiểu đƣợc ý nghĩa của từ, thì cần nắm ý nghĩa biểu vật của từ là
điều cần thiết. Ý nghĩa biểu vật xuất phát từ sự phản ánh sự vật hiện tƣợng là
cơ sở nguồn gốc của ý nghĩa biểu vật.
Nghĩa biểu niệm
Nghĩa biểu niệm của từ "là tập hợp của một số nét nghĩa chung và
riêng,khái quát và cụ thể theo một tổ chức, một trật tự nhất định. Giữa các nét
nghĩa có những quan hệ nhất định. Tập hợp này ứng với một hoặc một số ý
nghĩa biểu vật của từ"
Nghĩa biểu niệm là sự liên hệ giữa từ với ý (hoặc ý nghĩa, ý niệm).
Ví dụ: Nghĩa biểu niệm của từ "bàn" (danh từ) là: đồ dùng, có mặt
phẳng đƣợc cách mặt nền bởi các chân, dùng đểđặt đồ vật, sách vở khi viết. Ý

Đối với các nhân tố cảm xúc, thái độ cũng vậy. Có những từ khi phát âm lên
đã gợi cho ta những cảm xúc sợ hãi, nhƣ: ma quái, chém giết, tàn sát...; lại có
những từ giúp ta bộc lộ sự khinh bỉ, nhƣ: đê tiện, ton hót, bợ đỡ,... hoặc ngƣợc
lại bộc lộ sự tôn trọng,nhƣ: cao quý, ca ngợi, đàng hoàng, thẳng thắn, hay
đánh giá mức độ to, nhỏ, mềm, yếu; nhân tố cảm xúc dễ chịu, sợ hãi, khó
chịu..hay nhân tố thái độ trọng, khinh, yêu, ghét mà từ gợi ra cho ngƣời nói,
ngƣời nghe.
Ý nghĩa biểu vật, ý nghĩa biểu niệm và ý nghĩa biểu thái là các loại nghĩa

14


tạo nên ý nghĩa từ vựng của từ. Vì từ là một thể thống nhất cho nên các thành
phần ý nghĩa trên là những phƣơng diện khác nhau của cái thể thống nhất đó.
Sự hiểu biết đầy đủ về ý nghĩa của từ phải là sự hiểu biết thấu đáo từng mặt
một nhƣng cũng phải là sự hiểu biết tổng quát về những mối liên hệ quy định
lẫn nhau giữa chúng.
1.1.4. Vốn từ tiếng Việt
Vốn từ là khối từ ngữ cụ thể, hoàn chỉnh ( có đủ hình thức âm, chữ và
nội dung ngữ pháp ) mà mỗi cá nhân tích lũy đƣợc trong kí ức của mình. Vốn
từ nhiều hay ít, đơn giản hay đa dạng tùy thuộc ở kinh nghiệm sống, ở trình
độ học vấn, ở sự giao tiếp giao lƣu văn hóa ngôn ngữ của từng ngƣời. Mỗi
một ngôn ngữ phát triển có một số lƣợng từ vựng hết sức lớn và phong phú,
có thể lớn tới hàng chục vạn, hàng triệu từ.
Từ vựng của ngôn ngữ bao gồm nhiều lớp từ, nhiều nhóm từ không
đồng nhất và có chất lƣợng khác nhau. Trong vốn từ ngữ của một ngôn ngữ
nào đó cũng đều có từ mới và từ cũ, những từ phổ biến chung, những từ văn
hóa những từ chuyên môn, từ vay mƣợn.
Vốn từ đƣợc tích lũy trong đầu óc con ngƣời không phải là một mớ hỗn
tạp mà đƣợc tổ chức thành hệ thống gồm nhiều đơn vị ngôn ngữ có nét chung

giao tiếp, học tập vô cùng quan trọng đối với việc hình thành vốn từ vựng của
con ngƣời.
1.1.5. Mở rộng vốn từ cho học sinh
Mở rộng hay phát triển vốn từ cho học sinh đó là yêu cầu củng cố và
nâng cao hiệu quả dạy – học ngôn ngữ của chƣơng trình, theo các mức độ có
thể phụ thuộc vào điều kiện từng trƣờng( trình độ học sinh, khả năng giáo
viên, trang thiết bị dạy học , cơ sở vật chất,..)
Theo tác giả Nguyễn Minh Thuyết, nhiệm vụ chủ yêu của việc làm giàu
vốn từ ở tiểu học là giúp học sinh:
Mở rộng, phát triển vốn từ ( phong phú hóa vốn từ ): Là giúp học sinh

16


có thêm những từ mới, những nghĩa mới của từ đã học, thấy đƣợc tính nhiều
nghĩa và sự chuyển nghĩa của từ.
Nắm nghĩa của từ ( chính xác hóa vốn từ ): cung cấp cho học sinh các từ
mới hoặc những nghĩa mới của từ đã học.
Quản lý và phân loại vốn từ ( hệ thống vốn từ ): giúp học sinh sắp xếp
các từ thành một trật tự nhất định trong trí nhớ của mình để có thể ghi nhớ từ
nhanh, nhiều và tạo tính thƣờng trực của từ.
Luyện tập sử dụng từ ( tích cực hóa vốn từ ): hƣớng dẫn các em sử dụng
từ vào điền từ, tạo cụm từ, đặt câu, viết đoạn văn, giúp học sinh biến những từ
ngữ tích cực ( những từ ngữ hiểu nghĩa nhƣng không sử dụng khi nói, viết )
thành từ ngữ tích cực, đƣợc sử dụng thƣờng xuyên trong học tập và trong giao
tiếp hàng ngày.
Tƣơng ứng với các nhiệm vụ trên, SGK Tiếng Việt tiểu học đã thiết kế
bốn loại bài tập cơ bản sau:
Loại bài tập giúp học sinh, mở rộng vốn từ theo chủ điểm.
Ví dụ : Ghép các tiếng sau thành những từ có hai tiếng: yêu, thƣơng,

chiếm tỉ lệ cao so với các loại bài tập khác. Có thể chia bài tập mở rộng vốn
từ trong SGK lớp 2 thành 3 kiểu chính:
Kiểu bài mở rộng vốn từ qua tranh vẽ.
Kiểu bài mở rộng vốn từ theo quan hệ ngữ nghĩa.
Kiểu bài mở rộng vốn từ theo quan hệ cấu tạo từ.
1.2.1. Dạng bài tập mở rộng vốn từ theo chủ điểm
Bài tập mở rộng vốn từ qua tranh vẽ.
Loại bài tập này cần giúp học sinh tự tìm từ ngữ cơ bản xoay quanh một
chủ đề từ ngữ nào đó, HS càng tìm đƣợc nhiều từ thì vốn từ các em càng
phong phú. Ở loại bài tập này, tranh vẽ là phƣơng tiện trực quan, có tác dụng
làm chỗ dựa cho việc tìm từ, mở rộng vốn từ của học sinh.
Dạng bài tập “ ghép từ cho sẵn với hình vẽ tương ứng”

18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status