Nghiên cứu tình hình mắc các bệnh thường gặp ở chó đến khám bệnh tại bệnh xá thú y cộng đồng trường đại học nông lâm thái nguyên và biện pháp điều trị - Pdf 44

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y
--------------------

BÁO CÁO KẾT QUẢ
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƢỜNG
MÃ SỐ: T2016-12

TÊN ĐỀ TÀI :
“NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH MẮC CÁC BỆNH THƢỜNG GẶP Ở CHÓ
ĐẾN KHÁM BỆNH TẠI BỆNH XÁ THÚ Y CỘNG ĐỒNG - TRƢỜNG
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN VA BIỆN PHÁP ĐIỀU TRỊ”.

CHỦ TRÌ ĐỀ TÀI: THS. TRẦN NHẬT THẮNG

Thái Nguyên, năm 2017


TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y
--------------------

BÁO CÁO KẾT QUẢ
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƢỜNG
MÃ SỐ: T2016-12

TÊN ĐỀ TÀI :
“NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH MẮC CÁC BỆNH THƢỜNG GẶP Ở CHÓ
ĐẾN KHÁM BỆNH TẠI BỆNH XÁ THÚ Y CỘNG ĐỒNG - TRƢỜNG
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN VA BIỆN PHÁP ĐIỀU TRỊ”.


cộng đồng.
2. Nội dung chính:

- Xác định tỷ lệ nhiễm một số bệnh thường gặp ở chó nuôi theo giống
chó, theo tuổi, theo mùa vụ, theo tính biệt.
- Triệu chứng lâm sàng điển hình của một số bệnh thường gặp (bệnh
truyền nhiễm, bệnh nội khoa, bệnh sản khoa, bệnh ký sinh trùng, bệnh
ngoại khoa) ở chó đến khám tại bệnh xá Thú y cộng đồng.
- Ứng dụng một số phác đồ điều trị hiệu quả một số bệnh thường gặp ở chó.
3. Kết quả chính đạt đƣợc

Tỷ lệ chó nuôi mang đến khám tại Bệnh xá Thú y cộng đồng mắc các
bệnh nội khoa là nhiều nhất chiếm tỷ lệ 33,85 %; tỷ lệ các giống chó nội
mắc ít bệnh hơn so với các giống chó ngoại (40,86% so với 59,14%); chó
dưới 2 năm tuổi nhiễm bệnh cao nhất với tỷ lệ là 55,64%, số lượng chó
nhiễm bệnh cao nhất vào mùa Đông với tỷ lệ 33,85 %, tính biệt không ảnh
hưởng đén khả năng nhiễm bệnh ở chó. Hầu hết chó đều khỏi bệnh khi áp
dụng các phác đồ điều trị tại bệnh xá Thú y cộng đồng.


2

SUMMARY
- Research Project Title: Study on some common diseases of dogs
diagnostised at Public veterinary clinic – Thai Nguyen university of
Agriculture and Forestry”
- Code number: T2016-12
- Coordinator: Tran Nhat Thang MSc.
- Implementing Institution: Thainguyen University of Agriculture and Forestry
- Cooperating Institution(s): Faculty of animal science and Veterinary medicine

1.1. Sán dây ký sinh ở chó và ấu trùng sán dây Cysticercus tenuicollis
................................................................................................................. E
rror! Bookmark not defined.
1.1.1.

Đặc

điểm

sinh

học

của

sán

dây



sinh



chó

...............................................................................................................................................Er
ror! Bookmark not defined.
1.1.1.1. Vị trí của sán dây chó trong hệ thống phân loại động vật học

1.2.2. Đặc điểm bệnh lý và lâm sàng bệnh ấu trùng Cysticercus tenuicollis
...............................................................................................................................................Er
ror! Bookmark not defined.
1.2.3.

Chẩn

đoán

bệnh

Cysticercus

tenuicollis

...............................................................................................................................................Er
ror! Bookmark not defined.
1.2.4.

Phòng,

trị

bệnh

do

ấu

trùng

hình

nghiên

cứu



nước

ngoài

...............................................................................................................................................Er
ror! Bookmark not defined.
Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ......................................................................................... 24
2.1. Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu .......................................... 24
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ...............................................................................................24
2.1.2. Vật liệu nghiên cứu ...................................................................................................24
2.2. Nội dung nghiên cứu .......................................................................... 24
2.3. Phương pháp nghiên cứu .................................................................... 24
2.3.1. Phương pháp xác định lợn nhiễm ấu trùng Cysticercus tenuicollis ....................25
2.3.2. Phương pháp nghiên cứu bệnh học bệnh ấu trùng Cysticercus tenuicollis
...............................................................................................................................................Er
ror! Bookmark not defined.
2.4. Phương pháp xử lý số liệu .................................................................. 25
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ...................... 29


5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1: Thời gian hoàn thành giai đoạn phát triển của ấu trùng Cysticercus
tenuicollis trong lợn gây nhiễm............ Error! Bookmark not defined.
Bảng 2: Triệu chứng lâm sàng chủ yếu của lợn bị bệnh Cysticercus tenuicollis do
gây nhiễm ............................................. Error! Bookmark not defined.
Bảng 3: Sự thay đổi một số ch số huyết học của lợn gây nhiễm và đối chứng
(thời điểm 45 ngày sau gây nhiễm) ...... Error! Bookmark not defined.
Bảng 4: Bệnh tích đại thể ở các khí quan có ấu trùng Cysticercus tenuicollis ký
sinh ....................................................... Error! Bookmark not defined.


7

MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài

Từ buổi sơ khai chó đã trở thành người bạn đồng hành với con người,
người ta nuôi chúng với nhiều mục đích khác nhau: làm cảnh, giữ nhà,
trông nom gia súc, đi săn, phục vụ an ninh quốc phòng. Đặc biệt, ở các
nước Âu Mỹ, người già thường sống độc thân, không ở chung với con cái,
chó nuôi trong nhà là con vật hết sức gần gũi đối với họ. Các thành phố lớn
ỏ Việt Nam như Hà Nội và Hồ Chí Minh là nơi có nhiều hộ gia đình khá
giả có khuynh hướng chọn nuôi các giống chó quý, nhập ngoại nhân giống
và kinh doanh.
Chó là loài ăn thịt, đặc biệt là các giống ngoại nhập đòi hỏi một chế độ
nuôi dưỡng, chăm sóc và phòng bệnh đặc biệt nhằm thích nghi với điều
kiện ở Việt Nam, nhưng trong thực tế với điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc
còn nhiều hạn chế làm phát sinh nhiều dịch bệnh, gây nhiều thiệt hại, tổn
thất lớn cho người nuôi và cả người yêu thích chúng Nguyễn Văn Biện

trọng lượng trưởng thành là 15,5kg. Đây là một trong những giống chó săn
được người dân nuôi để giữ nhà và đôi khi được sử dụng làm thực phẩm
theo phong tục của người Việt Nam.
Những đặc điểm nhận biết: Chúng thường có mầu lông vàng hay
vàng nhạt, đôi khi có xuất hiện các mầu lông khác như xám, trắng,… Đầu
to rộng, trán rộng, phẳng, giữa trán có rãnh khá sâu chia đầu thành hai phần
bằng nhau. Chiều dài của đầu chiếm 1/3 so với chiều cao trước của chó.
Chiều dài mõm (từ điểm giao nhau giữa hai cạnh trong của khoé mắt tới
chỏm mũi) bằng khoảng 1/3 chiều dài đầu. Chiều rộng của xương hộp sọ
bằng khoảng 1/2 chiều dài đầu.
1.1.2. Chó Vàng Đông dƣơng (Dingo lớn, Dingo Đông dƣơng, Chó ta)
Chó Vàng Đông dương có nhiều đặc điểm giống với chó Việt dingo,
như cũng có mầu lông vàng, tai dựng, nên người dân vẫn gọi Việt dingo và
Dingo lớn là một loại giống chó “Vàng”. Tầm vóc của Dingo lớn to cao
hơn so với Việt dingo bởi chúng có những cặp chân thon, cao, chắc khoẻ,
khi trưởng thành chiều cao trước 52,5cm, trọng lượng 20 – 25kg (Vũ Như
Quán, 2012) [12].

1.1.3. Chó Lùn Bảo Lạc (Dingo lùn)
Đây là một phát hiện mới về các giống chó của Việt Nam. Nhìn bề
ngoài thì chúng giống với Việt dingo nhưng tầm vóc của chúng lại rất nhỏ,
chiều cao trước ch đạt 30 – 35cm, trọng lượng ch đạt 8 – 10kg. Chúng
được nuôi nhiều ở huyện Bảo Lạc, t nh Cao Bằng nên chúng còn được gọi


10

với tên thân mật là giống chó Lùn Bảo Lạc.
1.1.4. Chó H’mông lông dài
Chó H‟mông lông dài có tầm vóc trung bình và có sự khác nhau về

1.2.1. Chó Berger Đức (GermanShepherd)
Berger Đức là giống chó có thân hình cường tráng, thon dài, trán hơi
lồi, tai của chó dưới 6 tháng tuổi có thể hơi cụp xuống, tai của chó trên 6
tháng tuổi có kích cỡ to và hướng ra phía trước. Chó có chiều cao trung
bình 55 – 59 cm, nặng 35 – 45 kg. Mắt giống nhân hạt hạnh đào, tròn đen
và tinh nhanh. Đuôi to, dài nhiều lông phủ xuống đến mắt cá chân. Vai và
hai chân trước săn chắc, bắp đùi dày. Bàn chân tròn, gan bàn chân đầy.
Lông có màu đen, đen vàng, xám tro, ngoài ra có màu nâu vàng hoặc màu
xám bạc.
Berger Đức là giống chó rất dũng cảm và biết vâng lời, tình cảm,
điềm tĩnh, thân thiện với đồng loại và trẻ em, biết phòng người lạ, thông
minh, dễ huấn luyện. Trong chiến tranh nó được dùng như chó cứu hộ dưới
nước, trên núi và các đám cháy. Ngoài ra, còn được dùng để trinh sát, đánh
hơi, truy tìm dấu vết. Nó luôn thực hiện công việc một cách nhiệt tình và
khéo léo. Nó có nguồn gốc ở Đức nhưng hiện nay được nuôi trên toàn thế
giới.
1.2.2. Giống chó Chihuahua
Chihuahua là giống chó nhỏ nhất thế giới, có nguồn gốc từ Mexico;
là giống chó nhỏ, dễ thương, đầu tròn, mõm ngắn và nhọn. Đôi mắt to, tròn
và lồi. Tai to, rộng và dựng lên. Mũi thường màu đen hoặc cùng màu với
cơ thể. Đuôi tương đối dài và hơi cong hình lưỡi liềm. Chân thẳng và nhỏ,
Chihuahua có dáng đi nhanh nhẹn. Bộ lông ngắn và mịn, tuy nhiên cũng có
thể có lông dài. Lông có nhiều màu như nâu vàng, màu đất, hạt dẻ, bạc
hoặc xanh thép hoặc nhiều màu.
Chihuahua thực sự là người bạn tốt của gia đình do nó có tính vui vẻ,
nhanh nhẹn, tinh nghịch, trung thành, dũng cảm, thông minh, tiếp thu
nhanh và khá kiêu căng. Nó biết quan tâm đến chủ và cũng đòi hỏi được
như vậy.
1.2.3. Giống chó Fox


Là vua của các giống chó săn, Labrador rất năng nổ, lanh lợi, tự
tin và rất gan dạ nhưng nó lại rất điềm đạm mà không hề hung hăng nên nó


13

là một con vật rất đáng yêu. Được đánh giá là giống chó than thiện nhất
hiện nay, Labrador không ch thích hợp với công việc săn bắt mà còn thích
hợp làm chó hướng dẫn, phát hiện ma túy,…
1.2.6. Giống chó Rottweiler
Rottweiler có nguồn gốc từ giống chó Mastiff Italia, có thân hinh to
lớn và mạnh mẽ, đầu to, nặng, trán tròn, hàm rất phát triển và rất khỏe. Mắt
có màu sẫm luôn biểu hiện thiện chí và lòng trung thành. Tai hình tam giác,
luôn hướng về phía trước. Mũi đen và to, Rottweiler thường được bấm bỏ
đuôi khi mới sinh ra. Bộ lông ngắn, cứng và khá dày, thông thường có màu
đen pha nâu ở các phần má, mõm, chân và bàn chân, chó cái rất mắn đẻ.
Rottweiler rất điềm tĩnh, dễ dạy dỗ, cam đảm và tận tụy hết lòng đối
với chủ nhân và gia đình. Hiện nay, có 2 giống chó Rottweiler, chó
Rottweiler Đức và chó Rottweiler Mỹ. Chó Rottweiler Đức thường được
nuôi dạy để sống trong điều kiện gia đình.
1.2.7. Giống chó Doberman
Doberman có nguồn gốc từ Đức được phát hiện vào năm 1866 và
được nhập vào nước ta nuôi với mục đích để canh gác, tìm kiếm và làm
cảnh. Chó có tầm vóc trung bình, cao 65 – 69cm, dài 110 – 112cm, nặng 30
– 33kg. Chó có bộ lông ngắn đen sẫm gần như toàn thân, mõm, ngực, 4
chân có màu vàng sẫm; với đầu hình nêm, hơi thô, mũi rộng mắt đen, hàm
răng chắc, cắn khít, cổ to khỏe, ngực nở, bụng thon, cơ chi chắc khỏe, đuôi
ngắn. Chó thuộc loại thần kinh ổn định, thông minh, cam đảm, lanh lợi,
khéo léo và đặc biệt dễ huấn luyện.
1.2.8. Giống chó Husky

giác rất nhạy nên đã được huấn luyện làm chó trinh sát, đánh hơi phát hiện
người lạ, thuốc phiện và chất nổ.
Chó có tầm vóc nhỏ: cao 36 cm, nặng 5 – 8 kg. Chó có bộ lông xù
dài, màu nâu sẫm xen các mảng nâu nhạt ở đầu và thân; trán, quanh mõm,
ngực và 4 chân màu trắng. Đầu dài thô, mõm rộng; tai dài, rộng và cụp;
mắt to tròn, mi mắt xẻ; mũi phân thuỳ màu đen hoặc nâu; cổ thẳng, ngực
sâu nở, bụng thon, đuôi cộc, bàn chân chụm. Về thể chất, chó thân hình rắn
chắc và dai sức; thần kinh cân bằng nhưng rất hung dữ và dũng cảm khi tấn


15

công kẻ địch. Chó đực có thể phối giống lúc 20 tháng tuổi, chó cái có thể
sinh sản lúc 16 tháng tuổi (Antony S. M. và Angela E. F., 2010) [15].
2. Một số bệnh thƣờng gặp trên chó nuôi
2.1. Bệnh Carê (Bệnh Sài sốt chó, Carré) (Fibris catarrhalis infectionsa
canum)
2.1.1. Triệu chứng
Theo Nguyễn Bá Hiên và cs. (2012) [2], biểu hiện rất đa dạng phụ
thuộc vào tuổi, giống, tình trạng sức khoẻ, chế độ chăm sóc nuôi dưỡng chó
cũng như độc lực của mầm bệnh. Đầu tiên chó xuất hiện các triệu chứng
chung: mệt mỏi, ủ rũ, ăn ít, không thích vận động, chảy nước mắt nước
mũi, nôn mửa, sau đó sốt 40 – 41,50C kéo dài từ 24 – 26giờ rồi thân nhiệt
giảm xuống 38,5 – 39,50C. Sau 3 – 4 ngày xuất hiện cơn sốt thứ 2 kéo dài 3
– 4 ngày; lúc này bệnh trầm trọng hơn không ch do độc lực của virus mà
còn do số lượng và độc lực của các vi khuẩn bội nhiễm. Cùng xuất hiện với
cơn sốt thứ 2, chó bệnh bắt đầu thể hiện các triệu chứng ở đường hô hấp,
tiêu hoá, da và thần kinh.
a. Đường tiêu hoá
Viêm cata dạ dày và ruột, con vật khát, nôn mửa lúc đầu nôn ra thức

thể đến 60%, bệnh thường kéo dài 2 – 5 tuần. Những con lành bệnh thường
có di chứng: gầy còm, đi siêu vẹo, mù và điếc,...
2.1.2. Phòng bệnh
a. Vệ sinh phòng bệnh
Nuôi dưỡng chăm sóc chó chu đáo, cho ăn no và đầy đủ chất dinh dưỡng, thường xuyên vệ sinh sạch sẽ nơi ở của chó. Những con ốm phải
nuôi cách ly, cũi chuồng nuôi chó ốm phải tiêu độc bằng nước vôi hoặc
phun thuốc sát trùng. Chó mới mua về phải nhốt riêng theo dõi 10 ngày.
b. Tiêm phòng vacxin
Đây là biện pháp quan trọng bậc nhất. Cần thiết phải phải định kỳ
tiêm phòng mỗi năm 1 lần, sau đó thường có những đợt tiêm bổ xung để
tạo được miễn dịch chủ động cho đàn chó chống lại sự xâm nhiễm của
virus.
2.1.3. Điều trị


17

Nguyên lý của việc điều trị bệnh này là kịp thời bổ sung nước và
chất điện giải, tăng cường sức đề kháng và chống nhiễm trùng kế phát.
Hộ lý: Cách ly con vật ốm để ở nơi sạch sẽ thoáng mát, tránh mọi tác
động kích thích từ bên ngoài đặc biệt tránh cho chó uống phải nước bẩn.
Dùng kháng huyết thanh với liều 15 – 30ml/con, tiêm sớm. Khi con
vật đã có triệu chứng viêm phổi hay triệu chứng thần kinh thì kháng huyết
thanh không có hiệu lực.
Khuyến cáo, ở các cơ sở khi điều trị nên theo các bước sau đây:
- Cắt nôn bằng cách tiêm atropin hay primeran tiêm dưới da.
- Bổ sung nước và chất điện giải bằng biện pháp cho uống ozeron
5%, tiếp nước muối sinh lý 0,9% hay nước đường gucoza 5% vào
tĩnh mạch.
- Cầm tiêu chảy bằng cách cho uống thuốc đặc trị tiêu chảy chó mèo

niêm mạc như niêm mạc mắt, mũi miệng nhợt nhạt hay thâm tím, thở khó,
nôn mửa, kêu la rồi lăn ra chết. Tỷ lệ chết có thể tới 50%.
c. Dạng kết hợp tim – ruột
Gặp ở chó 6 – 16 tuần tuổi, con vật chết nhanh sau 24 giờ tính từ khi
có triệu trứng đầu tiên, do tiêu chảy nặng, thiếu máu, sốc tim và phù phổi.
2.2.2. Phòng bệnh
Thực hiện tốt công tác vệ sinh thú y.
Tiêm phòng vacxin cho chó. Vacxin được tiêm cho chó bắt đầu từ 6
– 7 tuần tuổi, nhắc lại sau 3 – 4 tuần và định kỳ tái chủng một năm một lần.
2.2.3. Điều trị
Theo Phạm Khắc Hiếu và Lê Thị Ngọc Diệp (1997) [4], Nguyên lý của điều
trị bệnh này là kịp thời bổ sung nước và chất điện giải, tăng cường sức đề
kháng và chống nhiễm trùng kế phát.
Hộ lý: Cách ly con vật ốm để ở nơi sạch sẽ, thoáng mát, tránh mọi
tác động kích thích từ bên ngoài, cung cấp đủ nước uống đặc biệt tránh cho
chó uống phải nước bẩn.
Cắt nôn bằng tiêm dưới da atropin hay primeran.


19

Bổ sung nước và chất điện giải bằng biện pháp cho uống oresol 5%,
tiếp nước muối sinh lý 0,9% hoặc dung dịch đường glucoza 5% vào tĩnh
mạch. Cầm máu bằng tiêm vitamin K và vitamin C
Cầm tiêu chảy bằng cách cho uống thuốc đặc trị tiêu chảy chó, mèo
(ADP), imodium hay bisepton, ngày uống 1 lần.
Chống bội nhiễm bằng cách tiêm các loại kháng sinh như:
gentamycin, enroflox, kanamycin,…
Khi chó có triệu chứng thần kinh thì dùng các loại thuốc có tính an
thần: analgin, seduxen, meprobamat, novocain.

ch có tác dụng tốt ở giai đoạn đầu của bệnh, khi gan bị tổn thương, kháng
huyết thanh hầu như không có tác dụng.
Dùng các loại thuốc bổ gan, thuốc tăng cường trợ sức, trợ lực cho
chó như boganic, sirepa, methionin,...
Cần thiết sử dụng kháng sinh trong các trường hợp nhiễm trùng kế
phát.
Dùng các bài thuốc nam có tác dụng tiêu tiêu phù như râu ngô, bông
mã đề sắc lên pha thêm đường glucoza cho chó uống đồng thời tiêm truyền
glucoza ưu trương cho chó bệnh.
2.4.Bệnh lepto (xoắn trùng) (Leptospirosis)
2.4.1. Triệu chứng
a. Thể quá cấp tính
Bệnh phát ra đột ngột, chó sốt cao 40,5 – 410C, bỏ ăn, mệt mỏi, thích
nằm, mắt lờ đờ, hai chân sau yếu, có hiện tượng xung huyết kết mạc. Sau
đó, thân nhiệt giảm xuống 37 – 380 C, chó ủ rũ, khó thở, khát nước, nôn
mửa. Niêm mạc và da vàng sẫm, nước tiểu vàng và đặc sánh. Con vật có
thể chảy máu mũi và nôn ra máu, chó gầy rất nhanh, thân nhiệt hạ, chó khó
thở rồi chết trong thời gian 3 – 5 ngày.
b. Thể cấp tính
Chó bệnh sốt cao 40,0 – 41,00C, mệt mỏi, ăn ít hoặc bỏ ăn. Lúc đầu
táo bón, phân có màu vàng, sau đó chuyển sang tiêu chảy. Niêm mạc, da
vàng sẫm, nước tiểu vàng hoặc nâu vì có nhiều huyết cầu bị phá hủy, có khi
lẫn cả máu. Phù thũng ở mí mắt, môi, má và hoại tử da. Chó bệnh gầy
nhanh và biểu hiện chứng thiếu máu (Vương Đức Chất và Lê Thị Tài, 2004) [2].


21

c. Thể mạn tính
Chó gầy yếu, rụng lông, thiếu máu, đôi khi phù thũng ở mặt, yếm và

Chó, mèo thường mắc các loại giun tròn thuộc bộ phụ Ascaridata:
Toxocara canis gây ra bệnh Toxocarosis ở chó con; Toxascaris leonina gây
ra bệnh Toxascariosis ở chó 6 tháng tuổi trở nên. Mèo mắc giun đũa
Toxocara mystax.
2.5.1. Triệu chứng và bệnh tích
Theo Nguyễn Thị Kim Lan (2012) [5]: bệnh giun đũa gây tác hại chủ
yếu ở chó, mèo từ sơ sinh đến 4 tháng tuổi. Trong quá trình di hành của ấu
trùng gây ra tổn thương cho nhiều cơ quan, theo chúng là sự xâm nhập của
các vi sinh vật gây viêm các tạng phủ. Con bệnh gầy còm, lông xơ xác,
kém ăn, suy nhược, thiếu máu. Bụng phình to, căng tròn (bụng ỏng, đít eo),
th nh thoảng có đoạn ruột bị co thắt áp sát vào thành bụng, đẩy thành bụng
gồ lên, ấn tay vào đó có cảm giác cứng chặt.
Những biểu hiện: Nôn, tiêu chảy, rên r do đau bụng, có khi nôn ra
giun, phân thải ra màu xám trắng, thối khắm, đôi khi lẫn cả giun, cũng
thường quan sát được. Độc tố giun đũa có thể tác động đến thần kinh trung
ương gây run rẩy, trầm cảm, co giật nhẹ.
Khi bội nhiễm giun đũa thường gây ra tắc ruột, thủng ruột, tắc ống
dẫn mật, thậm chí có thể làm chết vật nuôi. Khi mổ khám thấy ruột non
viêm ca-ta và loét.
Chó, mèo trưởng thành ít bị mắc giun đũa hơn, khi bị nhiễm giun
đũa thường không biểu hiện rõ nét, ch gầy còm, lông xơ xác, đôi khi nôn
khan, nhưng nó là vật chủ mang mầm bệnh.
2.5.2. Phòng bệnh
- Không nuôi chó, mèo thả rông.
- Vệ sinh chuồng trại, sân chơi, dụng cụ chăn nuôi. Thu dọn phân-rác
thường xuyên, xử lý theo yêu cầu vệ sinh thú y để diệt mầm bệnh.
- Định kỳ kiểm tra phân chó, mèo nhằm phát hiện những cá thể mắc
bệnh. Cách ly và điều trị triệt thể cho chó mèo dương tính.



sài ở chỗ da ít lông. Cuối thời kì bệnh thường có hội chứng thần kinh. Sự



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status