Nghiên Cứu Tình Hình Sinh Trưởng, Phát Triển Và Ảnh Hưởng Của Các Thời Điểm Thu Hoạch Đến Năng Suất, Chất Lượng Của Các Dòng, Giống Sắn Tại Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

--------------------------------PHẠM THỊ LINH
NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN
VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC THỜI ĐIỂM THU HOẠCH
ĐẾN NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG CỦA CÁC DÒNG,
GIỐNG SẮN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: Trồng Trọt

Người hướng dẫn khoa học:

TS. NGUYỄN VIẾT HƯNG
GS.TS. TRẦN NGỌC NGOẠN

Thái nguyên, năm 2010


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

--------------------------------PHẠM THỊ LINH
NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN
VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC THỜI ĐIỂM THU HOẠCH
ĐẾN NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG CỦA CÁC DÒNG,
GIỐNG SẮN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
THÁI NGUYÊN

Thái Nguyên.
TS. Nguyễn Viết Hưng, giảng viên khoa Nông học trường Đại học Nông
Lâm Thái Nguyên
Ban giám hiệu Nhà trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
Ban Chủ nhiệm khoa Sau Đại Học trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên.
Trung Tâm thực hành thực nghiệm trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên.
Do còn hạn chế về trình độ lý luận và kinh nghiệm thực tế nên không
tránh khỏi thiếu sót, tôi rất mong được sự giúp đỡ, góp ý kiến bổ sung của các
thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp để đề tài của tôi được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày.... tháng..... năm 2010
Học viên

Phạm Thị Linh


MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
PHẦN I: MỞ ĐẦU .................................................................................. 1
I. Đặt vấn đề........................................................................................................... 1
II. Mục đích ............................................................................................................ 3
III. Ý nghĩa ............................................................................................................. 3

4.2.3. Tốc độ ra lá của các dòng, giống sắn.............................................. 31
4.2.4. Tuổi thọ lá của các dòng, giống sắn............................................... 33
4.2.5. Một số đặc điểm nông học của các dòng, giống sắn thí nghiệm..... 35
4.2.5.1. Chiều cao cây......................................................................... 36
4.2.5.2. Chiều cao thân chính ............................................................. 36
4.2.5.3. Sự phân cành của các dòng, giống sắn.................................. 37
4.2.5.4. Tổng số lá trên thân ............................................................... 37
4.2.5.5. Đường kính gốc...................................................................... 38
4.3. Ảnh hưởng của thời điểm thu hoạch đến các yếu tố cấu thành năng
suất, năng suất, chất lượng của các dòng, giống sắn..................................... 39
4.3.1. Ảnh hưởng của thời điểm thu hoạch đến chiều dài củ, đường kính
củ, khối lượng củ/gốc ...................................................................................... 39
4.3.1.1. Chiều dài củ .................................................................................. 39
4.3.1.2. Đường kính củ............................................................................... 41
4.3.1.3. Khối lượng củ/ gốc........................................................................ 46


4.3.2. Ảnh hưởng của thời điểm thu hoạch đến năng suất củ tươi của các
dòng giống sắn ................................................................................................ 51
4.3.3. Ảnh hưởng của thời điểm thu hoạch đến tỷ lệ chất khô và năng
suất củ khô của các dòng giống sắn ............................................................... 55
4.3.3.1. Tỷ lệ chất khô ................................................................................ 55
4.3.3.2. Năng suất củ khô........................................................................... 60
4.3.4. Ảnh hưởng của thời điểm thu hoạch đến tỷ lệ tinh bột và năng suất
tinh bột của các dòng giống sắn ..................................................................... 65
4.3.4.1. Tỷ lệ tinh bột ................................................................................. 65
4.3.4.2. Năng suất tinh bột......................................................................... 69
4.4. Ảnh hưởng của thời điểm thu hoạch đến hiệu quả kinh tế của các
dòng, giống sắn thí nghiệm ............................................................................. 74
PHẦN V................................................................................................ 89

ĐHNLTN

Chú giải
Chỉ số thu hoạch
Trung tâm quốc tế nông nghiệp nhiệt đới
Năng suất sinh vật học
Năng suất củ tươi
Năng suất tinh bột
Năng suất củ khô
Năng suất thân lá
Tỷ lệ chất khô
Tỷ lệ tinh bột
Trung bình
Tỷ lệ thu hoạch
Viện Quốc tế nông nghiệp nhiệt đới
Tổ chức nông nghiệp và lương thực thế giới
Khoa học kỹ thuật
Khoa học kỹ thuật nông nghiệp
Xanh Vĩnh Phú (đối chứng)
Đại học Nông Lâm Thái Nguyên


DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Diện tích, năng suất và sản lượng sắn trên thế giới giai đoạn 19982008...................................................................................................................5
Bảng 2.2. Diện tích, năng suất, sản lượng sắn ở một số nước trên thế giới
năm 2008...........................................................................................................6
Bảng 2.3. Diện tích, năng suất và sản lượng sắn của Việt Nam giai đoạn
1998-2008........................................................................................................12
Bảng 2.4. Diện tích, năng suất, sản lượng sắn ở một số vùng của Việt Nam

các dòng, giống sắn. Số liệu trung bình 02 vụ (2008 - 2010) ........................ 61
Bảng 4.15: Bảng anova ảnh hưởng của thời vụ thu hoạch đến năng
suấtcủ khô của các dòng, giống sắn. Số liệu trung bình 02 vụ (2008 2010)..................................................................................................... 65
Bảng 4.16: Ảnh hưởng của thời điểm thu hoạch đến tỷ lệ tinh bột của
các dòng, giống. Số liệu trung bình 02 vụ (2008 - 2010). ....................... 66
Bảng 4.17: Bảng anova ảnh hưởng của thời vụ thu hoạch đến tỷ lệ tinh
bột của các dòng, giống sắn. Số liệu trung bình 02 vụ (2008 -2010)....... 69
Bảng 4.18. Ảnh hưởng của thời điểm thu hoạch đến năng suất tinh bột của
các dòng, giống sắn. Số liệu trung bình 02 vụ (2008 - 2010)....................... 70
Bảng 4.19: Bảng anova ảnh hưởng của thời vụ thu hoạch đến năng
suấttinh bột của các dòng, giống sắn. Số liệu trung bình 02 vụ (2008 2010)..................................................................................................... 74
Bảng 4.20: Ảnh hưởng của thời điểm thu hoạch đến tổng thu của 9
dòng, giống sắn ở 6 thời điểm thu hoạch. Số liệu trung bình 02 vụ
(2008 - 2010)......................................................................................... 75


Bảng 4.21: Ảnh hưởng của thời điểm thu hoạch đến lãi thuần (triệu
đồng/ha) của 9 dòng, giống sắn. Số liệu trung bình 02 vụ (2008 - 2010) 80
Bảng 4.22:So sánh ảnh hưởng của thời điểm thu hoạch đến lãi thuần
của 9 dòng, giống sắn chênh lệch so với giống đối chứng XVP. Số liệu
trung bình 02 vụ (2008 - 2010) .............................................................. 84


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 4.1: Ảnh hưởng của thời điểm thu hoạch chiều dài củ. Số liệu
trung bình 02 vụ (2008 - 2010) .............................................................. 40
Biểu đồ 4.2: Ảnh hưởng của thời điểm thu hoạch đường kính củ. Số
liệu trung bình 02 vụ (2008 - 2010) ....................................................... 45
Biểu đồ 4.3: Ảnh hưởng của thời điểm thu hoạch khối lượng củ/gốc. Số

nơi có nhiều chủng loại sắn trồng và hoang dại (Đe Candolle 1886; Rogers,
1965). Trung tâm phân hoá phụ có thể ở Mexico thuộc Trung Mĩ và vùng ven
biển phía Bắc của Nam Mĩ. Bằng chứng về nguồn gốc sắn trồng là được thể
hiện ở những di tích khảo cổ ở Venezuela niên đại 2.700 năm trước Công
nguyên, di vật củ sắn ở vùng ven biển Peru khoảng 2000 năm trước Công
nguyên, những lò nướng bánh sắn trong phức hệ Malabo ở phía Bắc
Colombia niên đại 1.200 năm trước Công nguyên, những hạt tinh bột trong
phân hoá thạch được phát hiện tại Mexico có tuổi từ năm 900 đến năm 200
trước Công nguyên (Rogers, 1963, 1965). Cây sắn được du nhập vào Việt
Nam khoảng giữa thế kỷ 18 (Phạm Văn Biên, Hoàng Kim, 1991) [2].
Hiện tại sắn được trồng trên 100 nước của vùng nhiệt đới, cận nhiệt
đới, tập trung nhiều ở Châu Phi, Châu Á và Nam Mỹ, là nguồn thực phẩm
chính của hơn 500 triệu người trên thế giới (CIAT, 1993) [20], đồng thời cây
sắn cũng là cây thức ăn gia súc, cây hàng hoá xuất khẩu có giá trị để làm
nguyên liệu cho công nghiệp chế biến bột ngọt, rượu, cồn, bánh kẹo, mì ăn
liền, v.v…[2], [7], [13], [14].
Củ sắn được dùng để chế biến tinh bột, sắn lát khô, bột sắn nghiền hoặc
dùng để ăn tươi. Từ sắn củ tươi hoặc từ các sản phẩm sắn sơ chế tạo thành
hàng loạt các sản phẩm công nghiệp như bột ngọt, rượu cồn, mì ăn liền,
gluco, xiro, bánh kẹo, mạch nha, kỹ nghệ chất dính (hồ vải, dán gỗ), bún,
miến, mì ống, mì sợi, bột khoai, bánh tráng, hạt trân châu (tapioca), phụ gia
thực phẩm, phụ gia dược phẩm sản xuất màng phủ sinh học, chất giữ ẩm. Đặc
biệt trong tương lai sắn sẽ là nguyên liệu chính cung cấp cho công nghiệp chế
biến nhiên liệu sinh học (ethanol) [12].


2

Thân sắn dùng để làm giống, nguyên liệu cho công nghiệp xenlulô, làm
nấm, làm củi đun. Lá sắn non dùng làm rau xanh giàu đạm và để nuôi tằm,


3

Với những lí do trên chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu
tình hình sinh trưởng, phát triển và ảnh hưởng của các thời điểm thu
hoạch đến năng suất, chất lượng của các dòng, giống sắn tại trường Đại
học Nông Lâm Thái Nguyên”
II. Mục đích
1. Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển của các dòng, giống sắn
nhằm xác định các dòng, giống sắn mới có triển vọng đạt năng suất cao, phẩm
chất tốt để phổ biến ngoài sản xuất ở các tỉnh Trung du và miền núi phía Bắc.
2. Nghiên cứu ảnh hưởng của các thời điểm thu hoạch đến năng suất,
chất lượng của các dòng, giống sắn. Từ đó xác định ra thời điểm thu hoạch
thích hợp nhất đối với từng dòng, giống sắn đạt được hiệu quả kinh tế cao.
III. Ý nghĩa
1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
Giúp học viên củng cố và hệ thống toàn bộ kiến thức đã học áp dụng
vào thực tiễn, tạo điều kiện cho học viên học hỏi thêm những kinh nghiệm
trong sản xuất, trên cơ sở học đi đôi với hành, lý thuyết gắn liền với thực tiễn
đã giúp học viên nâng cao được chuyên môn, nắm được phương pháp tổ chức
và tiến hành nghiên cứu cũng như ứng dụng các tiến bộ KHKT vào sản xuất.
2. Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất
Góp phần tìm ra các dòng, giống mới có triển vọng để đưa vào sản xuất
đại trà nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất hiện nay của người trồng sắn ở các
tỉnh Trung du và miền núi phía Bắc. Đồng thời bắt đầu xác định được thời
điểm thu hoạch thích hợp với từng dòng, giống sắn để năng suất cao, chất
lượng tốt.


4

Á, châu Phi và châu Mĩ La Tinh [2], [8], [13], [14]. Diện tích, năng suất và
sản lượng sắn trên thế giới được thể hiện ở bảng 2.1.


5

Bảng 2.1. Diện tích, năng suất và sản lượng sắn trên thế giới giai
đoạn 1998 - 2008
Diện tích
Năng suất
Sản lượng
Năm
(Triệu ha)
(Tấn/ ha)
(Triệu tấn)
1998
16.56
9.90
164.10
1999
16.56
10.31
170.92
2000
16.86
10.70
177.89
2001
17.17
10.73

Qua số liệu ở bảng 2.1 ta thấy năm 2008 diện tích trồng sắn trên toàn
thế giới đạt 21.94 triệu ha với năng suất 12.87tấn/ha, tổng sản lượng đạt là
238.45 triệu tấn. Diện tích trồng sắn trên toàn thế giới năm 2008 tăng 32.00%
(tương ứng 5.3 triệu ha so với năm 1998), năng suất tăng 30.00% (tương ứng
2.97 tấn/ha so với năm 1998) và sản lượng tăng 45.31% (tương ứng 74.35
triệu tấn so với năm 1998) (FAO STAT, 2009) [22].
Có được kết quả đó là do chiến lược phát triển lương thực toàn cầu đã
thực sự tôn vinh giá trị của cây sắn, vì sắn là cây lương thực dễ trồng, thích
hợp với đất nghèo dinh dưỡng và là cây công nghiệp có khả năng cạnh tranh
cao với nhiều cây công nghiệp khác (FAO STAT, 2009) [22].
Châu Phi vẫn là khu vực dẫn đầu sản lượng sắn toàn cầu với dự báo sản
lượng năm 2020 sẽ đạt 168.6 triệu tấn. Trong đó, khối lượng sản phẩm sử
dụng làm lương thực thực phẩm là 77.2%, làm thức ăn gia súc là 4.4%[2].
Châu Mỹ La tinh giai đoạn 1993-2020, ước tốc độ tiêu thụ sản phẩm
sắn tăng hàng năm là 1.3%, so với châu Phi là 2.44% và châu Á là 0.84 0.96%.[2].


6

Châu Á cùng với Châu Phi và Châu Mỹ la Tinh là một trong ba vùng
trồng sắn quan trọng nhất trên thế giới [22].
Nước có sản lượng sắn cao nhất Châu Á là Thái Lan (27.56 triệu tấn),
kế tiếp là Indonexia (21.59 triệu tấn), Việt Nam (9.39 triệu tấn), Ấn Độ (9.05
triệu tấn), và Trung Quốc (4.36 triệu tấn) [22].
Bảng 2.2: Diện tích, năng suất, sản lượng sắn ở một số nước trên thế giới
năm 2008
Các chỉ tiêu
Diện tích
Năng suất
Sản lượng

12,0
9.654
Angola
760
11,6
8.840
Tanzania
675
9,7
6.600
Viet Nam
555
16,9
9.395
India
269
33,5
9.053
Uganda
398
12,7
5.072
Côte
390
7,6
2.951
Cameroon
350
6,0
2.100

10,9
1.803
Guinea
139
8,0
1.122
Congo
110
9,0
1.000
(Nguồn: FAO STAT, 2009) [22]


7

Trên thế giới Nigeria là nước có diện tích trồng sắn lớn nhất trên thế
giới với diện tích 3.778 triệu ha, Côngô 1.851 triệu ha, tiếp đến là Brazin với
diện tích là 1.839 triệu ha, Ấn Độ có năng suất đạt 33,54 tấn/ha là nước có
năng suất đứng đầu thế giới, đứng thứ 2 trên thế giới là nước Thái lan với
năng suất đạt 23,29 tấn/ha, đứng thứ 3 về năng suất là nước Colombia đạt
20,4 tấn/ha, tiếp theo là Braxin đạt 14,0 tấn/ha... Do có diện tích lớn nhất thế
giới nên Nigeria là quốc gia có sản lượng cao nhất thế giới đạt 45.721 triệu
tấn, tiếp theo Thái lan 27.565 triệu tấn, Braxin đạt 25.877 triệu tấn, Inđonêxia
21.593 triệu tấn...
Tổ chức Nông lương thế giới (FAO) xếp sắn là cây lương thực quan trọng
ở các nước đang phát triển sau lúa gạo, ngô và lúa mì. Sản lượng sắn của thế giới
được tiêu dùng trong nước khoảng 85% (lương thực 58%, thức ăn gia súc 28%,
chế biến công nghiệp 3%, hao hụt 11%), còn lại xuất khẩu dưới dạng sắn lát khô,
sắn viên và tinh bột (CIAT.19993) [20]. Tinh bột sắn là thành phần quan trọng của
hơn một tỷ người trên thế giới (www. TTTA.Food market, 2009) [26]. Sắn không

dầu thô và nhu cầu tiêu thụ sắn của Trung Quốc tăng mạnh đã giúp giá sắn
tăng trở lại. Hiện giá tinh bột sắn tại Thái Lan đã tăng lên 285 USD/tấn, tăng
19% so với tháng 2/2009 nhưng giảm 27% so với cùng kỳ năm 2008 [2].
Viện Nghiên cứu Chính sách lương thực thế giới (IFPRI), đã tính toán
nhiều mặt và dự báo tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn toàn cầu với tầm nhìn
đến năm 2020. Năm 2020 sản lượng sắn toàn cầu ước đạt 275.10 triệu tấn,
trong đó sản xuất sắn chủ yếu ở các nước đang phát triển là 274.7 triệu tấn,
các nước đã phát triển khoảng 0.40 triệu tấn. Mức tiêu thụ sắn ở các nước
đang phát triển dự báo đạt 254.60 triệu tấn so với các nước đã phát triển là
20.5 triệu tấn. Khối lượng sản phẩm sắn toàn cầu sử dụng làm lương thực
thực phẩm dự báo nhu cầu là 176.3 triệu tấn và thức ăn gia súc 53.4 triệu tấn.
Tốc độ tăng hàng năm của nhu cầu sử dụng sản phẩm sắn làm lương thực,
thực phẩm và thức ăn gia súc đạt tương ứng là 1.98% và 0.95%.
2.2.2. Tình hình nghiên cứu sắn trên thế giới
2.2.2.1. Tình hình nghiên cứu giống sắn trên thế giới
Ngoài việc tập trung cho sản xuất và tiêu thụ sắn thì việc nghiên cứu
giống sắn trên thế giới cũng được quan tâm phát triển mạnh.
Từ lâu, cây sắn được mệnh danh là cây cứu đói vì vậy thường được
phát triển trên diện rộng. Sắn là cây trồng của người nghèo và được sản xuất
bởi những người nông dân nghèo nên đã có một thời gian cây sắn bị lãng
quên ở cộng đồng các nước phát triển. Cho đến năm 1970 với sự thành lập
chương trình nghiên cứu sắn của CIAT (Centrer Internationar Agriculture) ở


9

Nigiênia. Đến năm 1970 các chương trình sắn quốc gia đã được hình thành
hoặc được tăng cường ở nhiều nước trồng sắn.
Đến năm 1992, trung tâm CIAT đã thu thập và đánh giá được 5.728
mẫu giống sắn theo các mục tiêu khả năng chống chịu sâu bệnh hại, khả năng

10

được trồng trên 10.000 ha. Những giống sắn mới gần đây của Trung Quốc có
SC201, SC205, SC124, Nanzi 188, GR911, GR891 [25].
Ở Malayxia, trong 5526 hạt lại nhập nội từ CIAT (giai đoạn 1990 1993) đã chọn được một dòng chín sớm, năng suất củ tươi cao là MM92 song
hàm lượng tinh bột thấp chỉ đạt 20% (S.L Tan và S.K Chon 1995) [6].
Thái Lan là nước xuất khẩu sắn nhiều nhất thế giới nên cũng là nước có
chương trình chọn tạo giống sắn mạnh nhất khu vực châu Á. Tại trung tâm
nghiên cứu cây trồng Rayong mỗi năm có 15000 - 20000 hạt lai F1 được khảo
sát và đánh giá. Thái Lan đã nghiên cứu được nhiều giống sắn mới cho năng
suất tinh bột cao [8].
Chương trình chọn tạo giống sắn của Inđônêxia được tập trung tại
trường đại học BrawiJaya và Viện nghiên cứu cây lương thực Malang. Trong
giai đoạn 1985 - 1990 có 5 dòng lai triển vọng đó là UB1-2, UB15-10,
UB477-2, UB881-5 và UB 566-8. Những dòng lai mới này hiện đang được
khảo nghiệm diện rộng. Thông qua chương trình chọn tạo giống sắn của
CIAT/Colombia và CIAT/Thái Lan, các quần thể sắn lai được giới thiệu cho
các chương trình chọn giống sắn quốc gia của toàn Thế giới [8].
Trong 20 năm qua (1975-1995) đã có hơn 350000 hạt lai từ
CIAT/Colombia được phóng thích đến 9 nước châu Á. Bắt đầu từ 1985 khoảng
75000 hạt lai từ CIAT/Thái Lan cũng được gửi đến đây và CIAT/Colombia.
Năm 1993, tổng cộng có 20 giống sắn mới đã được công nhận tại các nước châu
Á trong chương trình trên với diện tích trồng khoảng 150000 ha [8].
Công tác chọn lọc, lai tạo tìm ra những giống sắn mới năng suất cao
ứng dụng rộng trong sản xuất là hướng đi mũi nhọn trong sản xuất, được các
nước trong khu vực và trên thế giới quan tâm.
2.2.2.2. Tình hình nghiên cứu thời vụ thu hoạch sắn trên thế giới
Tình hình nghiên cứu thời vụ thu hoạch sắn trên thế giới thì thấy căn cứ
vào đặc điểm của từng vùng sinh thái của mỗi nước mà xác định thời vụ trồng
cho thích hợp, nhưng các giống sắn trồng để lấy tinh bột là chính thì sau trồng

dưỡng, đất khó khăn là việc làm có hiệu quả cao (Hoàng Kim và Trần Công
Khanh, 2005) [9]. Đẩy mạnh sản xuất sắn cũng là hướng hỗ trợ chính cho
việc thực hiện đề án “ Phát triển nhiên liệu sinh học đến năm 2015, tầm nhìn
đến năm 2025” đã được Thủ tướng chính phủ phê duyệt tại quyết định số
177/2007/QĐ-TT ngày 20 tháng 11 năm 2007.
Ở Việt Nam sắn là một trong bốn cây trồng, có vai trò quan trọng trong
chiến lược an toàn lương thực quốc gia sau lúa và ngô. Việt Nam là nước
nông nghiệp với dân số trên 80 triệu người. Trong đó hiện có 5% hộ đói và


12

20% hộ nghèo, cây sắn là nguồn thu nhập quan trọng của các hộ nông dân
nghèo [4].
Tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn của Việt Nam trong những năm gần
đây đã có những bước tiến đáng kể. Tại Việt Nam sắn được canh tác phổ biến
ở hầu hết các tỉnh của các vùng sinh thái nông nghiệp. Diện tích, năng suất và
sản lượng sắn Việt Nam qua các năm và phân theo các vùng sinh thái được
thể hiện qua bảng 2.3.
Bảng 2.3. Diện tích, năng suất và sản lượng sắn của Việt Nam giai
đoạn 1998 - 2008
Diện tích
Năng suất
Sản lượng
Năm
(Nghìn ha)
(Tấn/ ha)
(Triệu tấn)
1998
235.50

2006
474.80
16.25
7.77
2007
496.80
16.07
7.98
2008
555.00
16.90
9.39
(Nguồn: FAO STAT, 2009) [22].
Qua số liệu bảng 2.3 ta thấy: Năm 2008, cây sắn có diện tích 557.40
nghìn ha, năng suất 16.85 tấn/ha, sản lượng 9.30 triệu tấn (FAO, 2009) [22].
Diện tích trồng sắn năm 2008 đạt 557.400 ha, tăng mạnh so với năm 2005 và
vượt 135.000 ha so với quy hoạch phát triển sắn tới năm 2010.
Việt Nam với diện tích 555 nghìn ha nhưng có năng suất đứng thứ tư
trên thế giới, Việt Nam là nước có sản lượng sắn cao đứng thứ 7 trên thế giới
đạt 9.395 triệu tấn. Năng suất cũng tăng từ 15.4 tấn/ha năm 2005 lên 16.85
tấn/ha năm 2008, cao hơn so với mức năng suất trung bình của thế giới (12.2
tấn/ha) nhưng vẫn thấp so với Ấn Độ (31.4 tấn/ha) và Thái Lan (21.1 tấn/ha).


13

Tổng sản lượng năm 2008 đạt 9.30 triệu tấn, tăng hơn năm 2005 là 2.5
triệu tấn. (FAO STAT, 2009) [22].
Sản xuất lương thực là ngành trọng tâm và có thế mạnh của Việt Nam
tầm nhìn đến năm 2.020. Chính phủ Việt Nam chủ trương đẩy mạnh sản xuất


Bắc Trung Bộ và Duyên Hải Nam
Trung Bộ
Tây nguyên

168.80

16.64

2.808.30

150.10

15.70

2.356.10

Đông nam bộ

113.50

23.74

2.694.50

7.40

14.43

106.80


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status