SKKN dạy tốt phần văn học trung đại 9 - Pdf 44

SKKN

Nm hc 2016-2017
PHềNG GD-T THNH PH BO LC
TRNG THCS TRN QUC TON
************

Sáng kiến kinh nghiệm
"kinh nghiệm dạy tốt
phần văn học trung đaị ở lớp 9
GIO VIấN: BI TH HUYN
T: X HI
TRNG: THCS TRN QUC TON

năm học : 2016 - 2017

Mục lục.

GV: Bựi Th Huyn

1

Trng THCS Trn Quc Ton


SKKN

Nm hc 2016-2017

Phần



Phơng pháp nghiên cứu

5

dung

Cơ sở lí luận

5

I
II

Thực trạng

6

III

Giải pháp

6

1

Đặc trng của văn học trung đại

6


VI

Ti liu tham kho

20

A.

B.

Mở

Nội

A. Mở đầu
I. Lý do chọn đề tài :
GV: Bựi Th Huyn

2

Trng THCS Trn Quc Ton


SKKN

Nm hc 2016-2017
Văn học là bộ phận tinh tế nhạy cảm của văn hóa, thể hiện

khát vọng vơn tới các giá trị chân, thiện, mỹ của con ngi.
Nhiệm vụ hàng đầu của sự nghiệp văn học là sáng tạo những tác


Trng THCS Trn Quc Ton


SKKN
Nm hc 2016-2017
Đứng trớc tình hình nền văn hóa dân tộc có nguy cơ mai một, là
một giáo viên, nhiệm vụ của chúng ta là phải giúp học sinh có đợc
hứng thú trong giờ học văn, giúp các em đồng cảm với nhân vật
với tác giả, từ đó cảm thông và yêu quý họ. Xây dựng hứng thú,
thái độ nghiêm túc, khoa học trong việc học văn; có ý thức và
biết cách ứng xử trong gia đình, trong trờng học và ngoài xã hội
một cách có văn hóa; khinh ghét những cái xấu xa, độc ác, giả
dối đợc phản ánh trong các tác phẩm văn học. Đồng thời giúp các
em giữ gìn đợc nền văn hóa dân tộc mà ngời nghệ sĩ đã gửi
gắm lại qua nhiều thế hệ.
Đó là lí do tôi chọn đề tài này làm nội dung nghiên cứu .
II. Mục đích nghiên cứu
Vic dy v hc vn hc Trung i Vit Nam n nay vn cũn l ni khn
kh, gõy nhiu khú khn, phin toỏi cho ngi dy ln ngi hc. Hiu c
nhng tỏc phm ú chng phi l chuyn d dng gỡ; truyn th cỏi hay, cỏi p
ca nú cho ngi hc hiu c li cng khú khn gp bi phn.
Vn cú nhiu nguyờn nhõn, m nguyờn nhõn ch yu vn l ro cn
ngụn ng, bi nhng tỏc phm y u vit bng ngụn ng Hỏn vn c hay ch
Nụm cú phn xa l vi ngụn ng Ting Vit hin i hụm nay. Thờm vo ú l
ngi tip nhn vn bn dự mun hay khụng phi cú kin thc chc chn, ớt nhiu
phi hiu rừ mụi trng vn hoỏ trung i, t tng ý thc h chớnh thng thi
trung i, in c in tớch, th loi vn hc v.v..Vậy mà đối tợng tiếp nhận
ở đõy lại là học sinh THCS, vốn sống ít ỏi. khả năng ngôn ngữ cha
hoàn thiện, cm nhn c cỏi tinh hoa cựng v p ca vn chng qua

thực

tiễn

giảng

dạy

hàng

năm

.

Cụ

thể:

- Tỡm hiu bng cỏch c, nghiờn cu ti liu v phng phỏp ging dy tỏc phm
vn hc trung i
- Tham kho ý kin cung nh phng phỏp ging dy cỏc tỏc phm ca ụng
nghip

thụng

qua

cỏc

bui

Nm hc 2016-2017
Văn học trung đại ( còn gọi là văn học viết thời phong kiến

hoặc văn học cổ), là phần chơng trình môn văn lớp 9 suốt học
kì I .
Đây là phần khó đối với cả học sinh và giáo viên . Giáo viên
ít kiến thức thì dễ hiểu sai , dạy sai . Với học sinh , mọi kiến thức
đều xa lạ , từ quan hệ xã hội đến quan điểm nghệ thuật , t tởng tỏc giả , phong cách nghệ thuật ,ngôn ngữ ....Tất cả hầu nh
lần đầu tiên các em mới biết đến . Đã thế, mời thế kỷ văn chơng
phong phú, mỗi thế kỷ chỉ chọn lọc một, hai bài . Những bớc
nhảy cóc từ bài nọ sang bài kia cách xa hàng trăm năm khiến cho
các em khó mà cảm nhận từng bài cũng nh quá trình phát triển
của văn chơng.
Những tác phẩm đợc chọn dạy ở đây là những tác phẩm
đặc sắc nhất của Văn học trung đại giai đoạn này. Nội dung khá
gần gũi với các em và chủ yếu là thơ nên các em dễ học thuộc.
Nhng để tiếp nhận lại chẳng dễ chút nào bởi cách diễn đạt,
quan niệm, cách giải quyết lại khác hẳn so với thời đại các em
đang sống.

II. Thực trạng
Sau nhiều năm giảng dạy ở Ngữ văn 9, tôi thấy thực tế xảy
ra là:
- Học sinh khó cảm thụ và phân tích tác phẩm Văn học
trung đại
- Khả năng vận dụng kiến thức về tác giả , tác phẩm vào kỹ
năng làm bài văn nghị luận còn hạn chế .
- Sách tham khảo, điều kiện tìm đọc trọn vẹn các tác
phẩm là rất ít. Mà hầu nh các em chỉ đợc học trích đoạn nên
đôi khi hiểu thiếu trọn vẹn, mơ hồ.

Nm 938, Ngụ Quyn ỏnh tan quõn Nam Hỏn trờn sụng Bch ng, m ra
mt k nguyờn mi cho dõn tc: t nc c lp, nh nc phong kin Vit Nam
hỡnh thnh v phỏt trin. T õy bt u mt giai on ho hựng vi nhng chin
cụng vụ cựng hin hỏch ca cỏc triu i inh, Tin Lờ, Lớ, Trn.
Vn hc vit Vit Nam hỡnh thnh, TK X cú s xut hin ca vn hc vit ch Hỏn
v n TK XIII nh du s ra i ca vn hc vit bng ch Nụm. Bờn cnh ú
GV: Bựi Th Huyn

7

Trng THCS Trn Quc Ton


SKKN
Năm học 2016-2017
văn học dân gian vẫn tồn tại và phát triển song song với văn học viết. Cảm hứng
chủ đạo là cảm hứng yêu nước với âm hưởng hào hùng, đặc biệt là giai đoạn nhà
Trần với hào khí Đông A sục sôi.
Thời kì này có sự xuất hiện của nhiều thể loại văn học như văn nghị luận (chiếu,
hịch), văn xuôi lịch sử (Đại Việt sử kí của Lê Văn Hưu) và thơ. Do tư duy nguyên
hợp nên văn học giai đoạn này có hiện tượng văn-sử-triết bất phân. Văn học viết
bằng chữ Hán là chủ đạo, văn học viết bằng chữ Nôm chưa có thành tựu gì
Chặng 2: (TK XV - hết TK XVII)
TK XV văn học viết còn kế thừa được cảm hứng yêu nước và âm hưởng còn sót
lại của hào khí Đông A. Dần dần văn học Việt Nam chuyển sang cảm hứng thế sự,
đi vào chuyện đời, chuyện người, phê phán các tệ nạn xã hội, sự suy thoái về mặt
đạo đức. Văn học viết bằng chữ Hán và văn học viết bằng chữ Nôm đều đạt được
nhiều thành tựu. Thơ Nôm , văn chính luận có sự phát triển tột bậc có nhiều thành
tựu lớn qua sáng tác của Nguyễn Trãi. Bên cạnh đó là sự xuất hiện của văn xuôi tự
sự (Truyền kì mạn lục)..

1.2 VÒ ®ặc điểm của văn học trung đại Việt Nam:
a.Nội dung:
Văn học trung đại còn được gọi bằng những cái tên khác nhau như văn học
thành văn, văn học phong kiến, văn học cổ điển. Phát triển trong một môi trường
xã hội phong kiến với ý thức hệ nho giáo, lực lượng sáng tác chủ yếu là tầng lớp trí
thức, những người có trình độ cao, được đào tạo từ ''cửa Khổng sân Trình'' , chịu
ảnh hưởng bởi thi pháp văn chương cổ điển. Văn học trung đại tồn tại và phát triển
trong suốt mười thế kỉ nhưng không bao giờ tách rời khỏi cảm hứng yêu nước; cảm
hứng nhân đạo, thế sự. Tư tưởng nhân đạo trong văn học trung đại Việt Nam là sự
kế thừa của truyền thống tư tưởng lớn của con người Việt Nam. Điều này được thể
hiện một cách đa dạng qua việc ca ngợi vẻ đẹp con người, đồng cảm với bi kịch
con người, đồng tình với ước mơ, khát vọng của con người, lên án các thế lực bạo
tàn. Tư tưởng nhân đạo được thể hiện một cách đầy đủ nhất trong nội dung của tác
phẩm Truyện Kiều, đỉnh cao của tư tưởng nhân văn chủ nghĩa.
b. Đặc điểm nghệ thuật:
*/ Tính quy phạm và bất quy phạm:

GV: Bùi Thị Huyền

9

Trường THCS Trần Quốc Toản


SKKN
Năm học 2016-2017
Tính quy phạm là những quy định chặt chẽ trong những phạm vi giới hạn đã
được định sẵn. Biểu hiện ở nhiều đặc điểm. Mục đích sáng tác là phải hướng tới
việc giáo huấn đạo đức. Sáng tác có lúc để tiêu khiển nhưng mục đích chung của
các vị thánh hiền là giáo hóa cuộc đời.''Văn dĩ tải đạo, thơ dĩ ngôn chí''.


SKKN
Nm hc 2016-2017
lỏnh i phm tc, hũa mỡnh vo thiờn nhiờn, sng thanh m chiờm nghim v
vu tr, trit lớ nhõn sinh. Hỡnh nh thiờn nhiờn ó i vo trong th vn ,cũn l chun
mc ca cỏi p, l thc o mi giỏ tr ca to vt. Nờn vn hc c in t ngi
cung phi so sỏnh vi cỏi chun mc l vu tr, thiờn nhiờn, ụng thi thiờn nhiờn
thng gn vi lớ tng, o c thm m. Chng hn nhõn cỏch ca ngi quõn
t xa c vớ nh tựng, bỏch, v p ca ngi giai nhõn c vớ vi liu mai.
b/Mi quan h vi quc gia dõn tc.
Trong vn hc trung i, ch ngha yờu nc th hin ch yu qua ý thc
sõu sc v quc gia dõn tc, truyn thng vn hin lõu i. Vn hc Vit Nam ghi
li quỏ trỡnh la chn, u tranh khng nh mt o lớ lm ngi ca dõn
tc.Trong nhng thi im lch s khỏc nhau thỡ con ngi cú nhng biu hin
khỏc nhau trong ý thc v bn thõn. Khi t nc cú chin tranh hay nhng cuc
ci to thiờn nhiờn thỡ con ngi thng cao ý thc cng ụng hn l ý thc cỏ
nhõn. H hi sinh cỏi tụi cỏ nhõn vỡ cng ụng, vỡ T quc. Cũn trong thi bỡnh, con
ngi cỏ nhõn c cao, h cú ý thc sõu sc v quyn sng ca cỏ nhõn.
Tóm lại: Nền văn học trung đại tuy có nhiều chuyển biến
qua các giai đoạn lịch sử khác nhau gắn liền với quá trình dựng
nớc, giữ nớc và đổi thay về ý thức của con ngời nhng dù có biến
chuyển thế nào, văn học thời kì này vẫn bị chi phối bởi một
quan niệm thẩm mĩ chung thể hiện qua một hệ thống thi pháp
tơng ứng (nằm trong vùng ảnh hởng của t tởng Nho, Phật, Đạo và
văn học Trung Hoa). Văn học Việt Nam thời trung đại đã kết tinh
nghệ thuật ở phạm vi văn vần hơn văn xuôi. Bút pháp thiên vào lối
chấm phá, điểm nhãn, gợi nhiều hơn tả trong nghệ thuật. Các tác
giả văn học trung đại, đặc biệt là các tác giả tài năng, vừa tuân
thủ vừa phá vỡ tính qui phạm, phát huy cá tính sáng tạo trong sáng
tác.

một trận đánh gian nan thì sẽ hạn chế thắng lợi Làm thế nào để
học sinh hăm hở và biết cách học ? Đó là nghệ thuật của mỗi giáo
viên trớc đối tợng cụ thể của mình . Riêng tôi ,đối tợng chủ yếu là
học sinh nông thôn , sách tham khảo ít , cha mẹ không giàu tri
thức văn học cổ .
Trớc khi dạy một bài cụ thể, giáo viên cần yêu cầu học sinh chuẩn
bị bài đầy đủ. Điều này tạo tâm thế giúp các em tự tin trớc bài
học.

GV: Bựi Th Huyn

12

Trng THCS Trn Quc Ton


SKKN
Nm hc 2016-2017
Ví dụ, khi dạy những trích đoạn trong Truyện Kiều, giáo viên yêu
cầu c th nh sau:
Bớc 1: Cng c ụn tp kin thc ó hc v kin thc trc ú qua cỏc on
trớch; ụn li túm tt tỏc phm.
Bớc 2: Tỡm hiu xut x on trớch ó hc. Ch yu tỡm hiu on i v
tõm trng trc ú.Trc khi phõn tớch mi on cn giỳp cho hc sinh nm c
v trớ on th trớch trong tỏc phm. Vic ny chng nhng cn thit cho s tỡm
hiu on trớch m cũn giỳp cho hc sinh nm vng ct truyn.
Bớc 3: Rốn luyn phng phỏp c hiểu vn bản cho hc sinh.
Vn ny liờn quan n nhim v ging dy mụn Vn trong nh trng. t
c mc tiờu ging dy, nhim v ca mụn Vn, c th l ca ngi giỏo viờn vn
hc, ngoi vic cung cp nhng tri thc c bn cn phi giỳp hc sinh cú c k

3.1. V phng phỏp
Trong nh trng, tỏc phm vn hc n vi hc sinh khụng phi bng con
ng t do la chn nh i vi bn c ngoi i. Do c im tõm lý la tui,
hc sinh l nhng bn c cũn hn ch v vn sng, kinh nghim thc tin nhng
li cú kh nng rung ng v cú xỳc cm c bit vi tỏc phm vn hc. Vỡ vy,
vai trũ ca ngi giỏo viờn vn hc l phi b sung, bụi dng vn sng, phỏt trin
cỏc nng lc cm th cho hc sinh v hng dn h n vi tỏc phm vn hc mt
cỏch ỳng nht, gn nht. lm c nhim v cao quớ v nng n ny, ngi
giỏo viờn cn cú nhng phng phỏp thớch hp, ụng thi phi bit cỏch s dng,
phi hp cỏc phng phỏp phõn tớch tỏc phm mt cỏch nhun nhuyn nht, nhm
giỳp hc sinh va nm bt tri thc, va nm bt phng phỏp hc tp, nghiờn cu.
3.2. Xây dựng hệ thống câu hỏi trong giảng dạy
Xây dựng mt h thng cõu hi phù hợp để tỡm hiu tỏc phm theo
c trng th loi của văn học trung đại ( phn chun b bi ca hc
sinh v quỏ trỡnh định hớng phõn tớch tỏc phm của giáo viên) cung l mt
gii phỏp tt .
3.3. Chuẩn bị bài giảng
Chun b bi ging chu ỏo theo tụi ú l mt khõu vụ cựng quan trng quyt nh
rt ln n thnh cụng ca mt bi dy. Mt giỏo viờn dự gii n my thỡ khi dy
mt bi cung cn phi chun b bi chu ỏo. Nh vy khi dy giỏo viờn s lm ch
c kin thc, lm ch c bi dy khụng b cung, hay b bớ khi ging,
khụng b cun theo hc sinh lm nh hng n kt qu gi dy.
GV: Bựi Th Huyn

14

Trng THCS Trn Quc Ton


SKKN

15

Trường THCS Trần Quốc Toản


SKKN
Năm học 2016-2017
làm 1 tiên nữ. Vì mặt trăng sắc trắng nên gọi là Tố Nga (tố là trắng, nga là người
con gái đẹp)
? Câu thơ "Mai cốt cách, tuyết tinh thần" cho ta biết gì về cách tả của tác giả?
- Mai cốt cách: cốt cách của mai là hình thì mảnh mai, sắc thì rực rỡ, hương
thì tao nhã=> gợi tả vẻ đẹp cốt cách thanh cao như mai (mai là một loài hoa đẹp và
quý).
- Tuyết tinh thần: tinh thần của tuyết là trắng trong, tinh khiết, thanh sạch =>
gợi tả vẻ đẹp tâm hồn trinh trắng như tuyết.
=>Hai câu sau vừa là nhận xét khái quát vẻ đẹp của mỗi người vừa là cách tả
cốt chỉ biểu hiện cho được cái hồn, cái tinh thần của vẻ đẹp chứ không đi sâu vào tỉ
mỉ. một cái nhìn phát hiện đầy trân trọng cña Nguyễn Du
? Trong bốn câu thơ đầu, tác giả đã sử dụng những biện pháp nghệ thuật gì?
BiÖn ph¸p ước lệ quen thuộc trong văn học cổ: Sử dụng những quy ước
trong biểu hiện như dùng hình tượng thiên nhiên đẹp: trăng, hoa, ngọc, tuyết… để
nói về vẻ đẹp của con người.
? Qua những chi tiết miêu tả đó, ta hiểu gì về thái độ của tác giả đối với hai
nhân vật này?
- Đọc 4 câu thơ gợi tả vẻ đẹp của Thuý Vân
? Ở câu thơ đầu, tác giả vừa giới thiệu vừa khái quát vẻ đẹp của Vân, em hiểu
từ "trang trọng"gợi tả vẻ đẹp ntn?
? Vẻ đẹp trang trọng, đoan trang của người thiếu nữ được tác giả ngầm so sánh
với những hình ảnh thiên nhiên nào ở 3 câu thơ tiếp theo?
? Những từ ngữ nào đáng chú ý trong bức chân dung này? (các từ "đầy đặn, nở

? Kiều có những tài gì? Tài năng của Êy ®îc miªu t¶ bằng những từ ngữ nào?
+ Cung thương lầu bậc ngũ âm ( Thuý Kiều biết đủ mùi, thuộc lầu 5 cung bậc
nhạc cổ : cung, thương, giốc, chuỷ, vũ -> Tinh thông âm nhạc-> Chơi đàn hồ cầm
trở thành ngón nghề. Tiếng đàn khiến người tri kỉ Kim Träng ngồi đó mà "ngơ
ngẩn lòng", khiến "kẻ mặt sắt"cũng phải "nhăn mày, rơi châu")
- Tài thơ: "pha nghề thi hoạ"tức là chỉ là tài thêm, không phải là sở trường
chính vậy mà sau này nằm mộng làm thơ được Đạm Tiên khen:
"Ví đem vào tập đoạn trường
Thì đem giải nhất chi nhường cho ai"
- Từ ngữ mang giá trị tuyệt đối hết lời ngợi ca nhân vật. Ca ngợi tài năng của Kiều
toàn vẹn, tột bậc. Tài của Kiều đạt tới mức lí tưởng theo quan niệm thẩm mĩ phong
kiến. Lời thơ không đơn giản là lời giới thiệu mà còn là lời tung hô, đề cao nhân
vật. Chứng tỏ NguyÔn Duđã dành một tình cảm ưu ái đặc biệt cho nhân vật.
- Vẻ đẹp của Kiều làm cho tạo hoá phải ghét, ghen, các vẻ đẹp khác phải đố kị,
"hoa ghen, liễu hờn". Tài năng tột bậc của Kiều cũng khiến người ta chạnh lòng..
(tài đành hoạ hai). Và chính tâm hồn đa sầu đa cảm của nàng được thể hiện trong
cung đàn bạc mệnh cũng là một dự cảm về đoạn trường của Thuý Kiều sau này.
? Như vậy từ những tìm hiểu về hai nhân vật, ta thấy trong hai bức chân dung Thuý
Kiều và Thúy Vân, em thấy bức chân dung nào nổi bật hơn?
GV: Bùi Thị Huyền

18

Trường THCS Trần Quốc Toản


SKKN
Nm hc 2016-2017
? Ti sao tỏc gi li t Thỳy Võn trc, t Thuý Kiu sau?
Tóm lại: Văn học cổ giống nh một tảng băng trôi , có phần

SKKN
Nm hc 2016-2017
Với những suy nghĩ và định hớng , tôi đã áp dụng vào công tác
giảng dạy của mình. Sau khi học sinh đã tìm hiểu hết các tác
phẩm đợc chọn học , tôi kiểm tra 15 phỳt phần văn học trung đại.
? Đặc sắc về nghệ thuật tả cảnh ngụ tình của Nguyễn Du
trong 8 câu cuối đoạn trích Kiều ở lầu Ngng Bích?
Kết quả cụ thể nh sau:
Kết Giỏi
quả
9A2(Số

l- 16

Khá

Trung bình

Yếu

6

3

0

ợng)
Với kết quả nh trên, tôi thấy mình bớc đầu đã thành công với
định hớng trong công tác giảng dạy phần văn học trung đại- phần
nội dung vốn không dễ dàng với học sinh THCS.


nghiên cứu có hạn và trình độ năng lực cũn hạn chế, đề tài
chắc chắn sẽ còn nhiều thiếu sót. Tôi rất mong đợc sự góp ý của
các đồng nghiệp để chất lợng giờ dạy của tôi tốt hơn và để các
em yêu thích , học tốt bộ môn hơn ./.
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Bo lc, thỏng 11, nm 2016
Tác giả

Bựi Th Huyn

VI. Ti liu tham kho
- SGK, SGV, thiết kế bài giảng Ngữ văn 9.
GV: Bựi Th Huyn
Trng THCS Trn Quc Ton
21


SKKN
- SGK ngữ văn THPT (lớp 10).

Nm hc 2016-2017

- Truyện Kiều (bản dịch)...
- Ngữ văn 9 nâng cao- Tạ Đức Hiền.
- Từ điển giáo khoa Tiếng Việt
- Giảng văn Truyện Kiều - Đặng Thanh Lê.
- Tham khảo ý kiến đồng nghiệp , tìm hiểu qua internet và các
t liệu tham khảo khác....


23

Trường THCS Trần Quốc Toản


SKKN

GV: Bùi Thị Huyền

Năm học 2016-2017

24

Trường THCS Trần Quốc Toản




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status