Nghiên cứu tác động của quản trị thu nhập đến lợi suất chứng khoán của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. - Pdf 44

Tr−êng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©n

NGUYỄN THỊ NGỌC LAN
NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA QUẢN TRỊ THU NHẬP
ĐẾN LỢI SUẤT CHỨNG KHOÁN CỦA CÁC CÔNG TY PHI
TÀI CHÍNH NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG
KHOÁN VIỆT NAM



!"
!" "#

Ng−êi h−íng dÉn khoa häc:
1. PGS.TS NGUY N ĐÌNH TH
2. TS. NGUY N Đ C HI N

H

Néi 2017


LỜI CAM ĐOAN
Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi
cam kết bằng danh dự cá nhân rằng bản luận án này do tôi tự thực hiện và không vi
phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.

Người hướng dẫn 2

TS. Nguyễn Đức Hiển


CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU............................................................. 1
1.1. Sự cần thiết của nghiên cứu ............................................................................. 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ......................................................................................... 2
1.3. Câu hỏi nghiên cứu........................................................................................... 3
1.4. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu .................................................................... 4
1.5. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 5
1.5.1. Phương pháp thu thập số liệu ......................................................................... 5
1.5.2. Phương pháp phân tích số liệu ....................................................................... 5
1.6. Những đóng góp mới của luận án .................................................................... 5
1.7. Cấu trúc của luận án ........................................................................................ 6
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ THỰC NGHIỆM VỀ TÁC
ĐỘNG CỦA QUẢN TRỊ THU NHẬP ĐẾN LỢI SUẤT CHỨNG KHOÁN ......... 7
2.1. Tổng quan về quản trị thu nhập ...................................................................... 7
2.1.1. Vai trò của dồn tích và dòng tiền trong đo lường hiệu quả hoạt động của công ty .. 7
2.1.2. Các khái niệm cơ bản về quản trị thu nhập ..................................................... 7
2.1.3. Nguyên nhân của quản trị thu nhập .............................................................. 10
2.1.4. Các thước đo quản trị thu nhập .................................................................... 11
2.2. Lý thuyết đại diện và quản trị thu nhập........................................................ 15
2.3. Tổng quan về tác động của quản trị thu nhập đến lợi suất chứng khoán tại
các công ty niêm yết .............................................................................................. 16
2.3.1. Khái niệm các công ty niêm yết ................................................................... 16
2.3.2. Khái niệm lợi suất chứng khoán ................................................................... 17
2.3.3. Các nhân tố tác động đến lợi suất chứng khoán ............................................ 18
2.3.4. Tác động của quản trị thu nhập đến lợi suất chứng khoán ............................ 29
CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA QUẢN TRỊ THU NHẬP ĐẾN
LỢI SUẤT CHỨNG KHOÁN TẠI CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT PHI TÀI
CHÍNH TẠI VIỆT NAM THEO HƯỚNG DỊ THƯỜNG ..................................... 46
3.1. Xây dựng giả thuyết ....................................................................................... 46



4.4. Phân tích robust ............................................................................................. 92
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ........................................................... 97
5.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu của luận án ....................................................... 97
5.1.1. Tóm tắt kết quả của luận án: ........................................................................ 97
5.1.2. Các hạn chế của luận án ............................................................................... 99
5.1.3. Gợi ý các hướng nghiên cứu ........................................................................ 99


5.2. Các hàm ý chính sách ................................................................................... 100
5.2.1. Các hàm ý chính sách về quản trị thu nhập ................................................ 100
5.2.2. Các hàm ý chính sách về tăng cường tính hiệu quả thông tin của thị trường
chứng khoán Việt Nam ........................................................................................ 101
5.2.3. Các hàm ý chính sách về tăng cường độ tin cậy của thông tin báo cáo tài chính... 103
5.3. Các kiến nghị ................................................................................................ 104
5.3.1. Đối với cơ quan quản lý nhà nước ............................................................. 104
5.3.2. Đối với công ty niêm yết ............................................................................ 105
5.3.3. Đối với đội ngũ nghiên cứu và giới phân tích............................................. 106
5.3.4. Đối với nhà đầu tư ..................................................................................... 107
KẾT LUẬN ............................................................................................................ 108
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ.. 109
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 111


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu
APT

Diễn giải
Mô hình định giá kinh doanh chênh lệch


Thu nhập trước các khoản thu nhập khác

EM
EPS

Quản trị thu nhập
Thu nhập trên cổ phần

HML
MRP

Nhân tố giá trị sổ sách trên giá trị thị trường
Nhân tố thị trường

NEM
NYSE

Dồn tích không điều chỉnh được
Sàn chứng khoán New York

PIN

Sắc xuất giao dịch thông tin

PPI
SGDCK

Chỉ số giá sản xuất
Sở giao dịch chứng khoán


Bảng 3.5: Trung bình absEMK, EMK (+), EMK (-) phân theo ngành từ năm 2007
đến 2014 ................................................................................................. 59
Bảng 3.6: Kết quả hồi quy OLS của mô hình 1 và mô hình 2 .................................. 60
Bảng 3.7: Hồi quy OLS với robust standard error.................................................... 61
Bảng 3.8: Hồi quy GLS và FEM ............................................................................. 62
Bảng 3.9: Kiểm định Breusch-Pagan ....................................................................... 65
Bảng 3.10: Kiểm định Wooldridge ............................................................................ 65
Bảng 3.11: Kiểm định đa cộng tuyến bằng hệ số VIF ................................................ 65
Bảng 3.12: Kết quả hồi quy OLS và FEM với lệnh cluster của mô hình 1 ................. 66
Bảng 3.13: Kết quả hồi quy OLS và FEM với lệnh cluster của mô hình 2 ................. 66
Bảng 3.14: Ma trận tương quan giữa các biến số của mô hình 3,4,5 và 6................... 69
Bảng 3.15: Thống kê mô tả các biến trong mô hình................................................... 69
Bảng 3.16: Kết quả hồi quy FEM, OLS và GLS của mô hình 3 ................................. 70
Bảng 3.17: Kết quả hồi quy FEM, OLS và GLS của mô hình 4 ................................. 70
Bảng 3.18: Kết quả hồi quy OLS, GLS FEM mô hình 5 ............................................ 70
Bảng 3.19: Kết quả hồi quy OLS, GLS, FEM của mô hình 6 .................................... 71
Bảng 3.20: Kiểm định Pangan Lagrangian multiplier và Hausman ............................ 71
Bảng 3.21: Ước lượng OLS, FEM và GLS của mô hình 3, mô hình 4 (Jones, 1991) . 72
Bảng 3.22: Ước lượng OLS, FEM, GLS của mô hình 3 và mô hình 4 (Modified
Jones, 1995) ............................................................................................ 73
Bảng 3.23: Lợi suất phụ trội trung bình của 06 danh mục phân theo mức độ quản trị
thu nhập và danh mục phòng vệ từ năm 2007-2015 ................................. 75
Bảng 4.1: Tổng hợp các công ty trong mẫu ............................................................. 77
Bảng 4.2: Thống kê mô tả của lợi suất thị trường từ năm 2007 đến năm 2015 ......... 79


Bảng 4.3: Lãi suất trúng thầu bình quân năm của trái phiếu chính phủ thời hạn 01
năm từ 2007 đến 2015 ............................................................................. 80
Bảng 4.4: Thống kê mô tả phần bù rủi ro thị trường (MRP) .................................... 80
Bảng 4.5:

Hình 3.3: Quản trị thu nhập phân theo ngành (tiếp theo) ............................................ 59
Hình 3.4: Kiểm định normality của các biến độc lập và sai số.................................... 63
Hình 3.5: Kiểm định tuyến tính của các biến độc lập ................................................. 64


1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. Sự cần thiết của nghiên cứu
Các mô hình định giá tài sản giữ một vai trò quan trọng trong kinh tế học tài
chính. Các mô hình này cho phép ước tính mức lợi suất cân bằng của các tài sản tài
chính (chủ yếu áp dụng cho cổ phiếu) dựa trên việc nhận dạng và đo lường các nhân tố
rủi ro có tính hệ thống. Do đó, đối với các nhà đầu tư, một mô hình định giá tài sản có
chất lượng là cơ sở để đưa ra quyết định đầu tư và đánh giá hiệu quả đầu tư. Đối với
các doanh nghiệp, nó cho phép xác định chi phí các nguồn vốn huy động, dự toán vốn,
định giá công ty và đo lường mức độ tạo giá trị của doanh nghiệp. Đối với thị trường
tài chính nói chung, nó góp phần làm tăng tính hiệu quả và do đó cải thiện chức năng
phân bổ nguồn lực của thị trường. Thị trường hiệu quả khi lợi suất của các tài sản giao
dịch trên đó phản ánh sát mức lợi suất cân bằng của chúng và để xác định được mức
lợi suất cân bằng này, cần có một mô hình định giá tài sản chuẩn.
Chính vì tầm quan trọng của định giá tài sản nên rất nhiều mô hình đã được đề
xuất ví dụ mô hình định giá tài sản vốn (CAPM) dựa trên nhân tố rủi ro thị trường,
(Lintner, 1965; Sharpe, 1964) mô hình 3 nhân tố (Fama và Frech, 1993), mô hình 4
nhân tố (Carhart, 1997) bổ sung yếu tố động lượng (momentum), mô hình nhân tố
thanh khoản của (Pastor và Stambaugh, 2003) …Tuy nhiên, kết quả kiểm chứng các
mô hình này đều cho thấy còn một lượng biến động lợi suất tương đối lớn chưa được
chúng giải thích hết. Có hai nguyên nhân được đưa ra cho hiện tượng trên đó là thị
trường không hiệu quả dẫn đến các dị thường hoặc mô hình định giá bị lỗi do thiếu các
nhân tố rủi ro hợp lý. Do đó, các nghiên cứu vẫn đang tiếp tục tìm hiểu để bổ sung và
hoàn thiện các mô hình định giá.

ngay cả ở các quốc gia phát triển nơi có môi trường đầu tư kinh doanh phát triển và
minh bạch.
Trong vài thập kỷ qua, hàng loạt vụ bê bối kế toán đã xảy ra trên khắp thế giới,
điển hình là Enron, Healthsouth, Parmalat, Tyco, Worldcom và Xerox, dẫn đến những
thiệt hại nặng nề cho các nhà đầu tư. Trọng tâm của các vụ bê bối này đều liên quan
đến quản trị thu nhập (Goncharov, 2005). Tại Việt Nam, hiện tượng thao túng báo cáo
tài chính cũng diễn ra khá phổ biến, ví dụ trường hợp công ty cổ phần Dược Viễn
Đông làm giả con dấu, vẽ hợp đồng khống nhằm làm sai lệch báo cáo tài chính gây
thiệt hại vô cùng lớn cho nhà đầu tư. Công ty Tribeco, công ty Petrolimex, công ty cổ
phần Quốc Cường Gia Lai…có hiện tượng dấu lãi để chuyển lỗ một cách khá kín đáo
và hợp pháp (Phạm Thị Bích Vân, 2013). Hơn nữa, hành lang pháp lý và chuẩn mực
kế toán của Việt Nam khá khác biệt và còn nhiều hạn chế so với các quốc gia phát
triển khác, do đó hiện tượng quản trị thu nhập ở Việt Nam sẽ mang tính đặc thù. Chính
vì những lý do trên tác giả cho rằng hướng nghiên cứu tác động của quản trị thu nhập
tới lợi suất chứng khoán để từ đó xem xét khả năng đưa nhân tố rủi ro thông tin thu
nhập báo cáo vào mô hình định giá tài sản là một hướng nghiên cứu thích hợp và cần
thiết kể cả về mặt lý luận và thực tiễn.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là nhằm kiểm định hiện tượng kém nhất quán
trong dự báo thu nhập tương lai của dồn tích và quản trị thu nhập để từ đó có cơ sở


3

kiểm định tác động của quản trị thu nhập đến lợi suất chứng khoán (hiện tượng dị
thường dồn tích). Từ đó nghiên cứu và xem xét nhân tố quản trị thu nhập có phải là
biểu hiện của rủi ro thông tin và có nên đưa vào mô hình định giá tài sản tại Việt Nam.

1.3. Câu hỏi nghiên cứu


Nếu tồn tại hiện tượng dị thường dồn tích tại Việt Nam và đây là một rủi ro
hệ thống thì cần những giải pháp nào để ứng dụng mô hình định giá phù hợp
hơn cho thị trường chứng khoán Việt Nam?

-

Nếu tồn tại hiện tượng dị thường dồn tích nhưng đây không phải là rủi ro hệ
thống thì có những gợi ý gì cho nhà đầu tư và các nhà hoạch định những
chính sách nào?

Để trả lời các câu hỏi nghiên cứu trên tác giả tiến hành kiểm định các giả thuyết sau:
-

Chủ đề nhất quán trong dự báo thu nhập tương lai (earning persistence)
• H1: Tại Việt Nam, dòng tiền có khả năng dự báo thu nhập tương lai tốt
hơn tổng dồn tích
• H2: Tại Việt Nam, quản trị thu nhập (được đo qua thước đo dồn tích có
thể điều chỉnh được) có khả năng dự báo thu nhập tương lai kém nhất

-

Chủ đề dị thường dồn tích (accrual anomaly)


4

• H3: Tại Việt Nam tổng dồn tích có tương quan (-) với lợi suất phụ trội và
lợi suất chứng khoán tương lai
• H4: Tại Việt Nam quản trị thu nhập (dồn tích có thể điều chỉnh được) có

Việt Nam.


5

1.5. Phương pháp nghiên cứu
1.5.1. Phương pháp thu thập số liệu
Để nghiên cứu chủ đề về độ nhất quán trong dự báo thu nhập tương lai và hiện
tượng dị thường dồn tích, tác giả chọn mẫu là các công ty niêm yết trên sàn chứng
khoán thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội, ngoại trừ các ngành tài chính, bất động sản,
ngân hàng. Theo Fama và Frech (1993), các ngành này có cấu trúc báo cáo tài chính
khác và có tỷ lệ đòn bẩy cao so với các ngành còn lại do đó nên loại khỏi mẫu nghiên
cứu. Tổng số lượng công ty trong mẫu nghiên cứu là 520 công ty với số quan sát là
2.822. Thời gian nghiên cứu từ năm 2007-2015.
Đối với chủ đề nhân tố quản trị thu nhập (AQF) trong mô hình định giá tài sản,
do nhân tố AQF được đo lường tại năm t-1 nên để nghiên cứu trong thời gian từ năm
2007-2014, tác giả tiến hành thu thập số liệu báo cáo tài chính và giá của các công ty từ
năm 2006-2015 với tổng số quan sát là 40.066 lợi suất theo tháng. Các công ty trong
mẫu được chia thành 6 danh mục theo quy mô và hệ số BM và 8 danh mục theo ngành
(theo tiểu chuẩn ICB cấp 1). Mỗi danh mục có 108 quan sát theo chuỗi thời gian.
Số liệu giá chứng khoán và báo cáo tài chính được tác giả thu thập từ cơ sở dữ
liệu của stoxplus. Số liệu về lợi suất phi rủi ro được tác giả thu thập từ kho bạc nhà
nước và cơ sở dữ liệu của stoxplus.

1.5.2. Phương pháp phân tích số liệu
-

Đối với chủ đề về “earning persistence” và “accrual anomaly” tác giả dùng
kiểm định bình phương nhỏ nhất (OLS), tác động cố định (FEM) và tác động
ngẫu nhiên (GLS) làm phương pháp phân tích số liệu.


Thứ ba luận án tiến hành xây dựng danh mục đầu tư dựa trên đặc điểm về quản
trị thu nhập của các công ty niêm yết

Từ các đóng góp mới về mặt học thuật trên, luận án mang lại những đóng góp
có giá trị cho nhà quản lý, cho xã hội như sau:
-

Đưa ra các hàm ý chính sách nhằm hạn chế quản trị thu nhập, nâng cao minh
bạch thông tin và công bố thông tin trên thị trường chứng khoán

-

Đưa ra các hàm ý chính sách nhằm nâng cao tính hiệu quả thông tin trên thị
trường chứng khoán, đặc biệt là các thông tin báo cáo tài chính

-

Đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với các cơ quan quản lý nhà nước, các công ty
niêm yết, các nhà nghiên cứu, nhà thực tiễn và nhà đầu tư nhằm hạn chế hành vi
quản trị thu nhập, tăng cường hành lang pháp lý để bảo vệ nhà đầu tư, nâng cao
việc minh bạch và công bố thông tin, tăng cường tính hiệu quả của thị trường
chứng khoán.

1.7. Cấu trúc của luận án
Cấu trúc của luận án được chia làm 05 chương, cụ thể như sau:
-

Chương 1: Giới thiệu luận án


nghiệm về vấn đề nghiên cứu chính của luận án để từ đó nêu bật khoảng trống nghiên
cứu và làm cơ sở lý thuyết cho các chương tiếp theo.

2.1. Tổng quan về quản trị thu nhập
2.1.1. Vai trò của dồn tích và dòng tiền trong đo lường hiệu quả hoạt động
của công ty
Lợi nhuận sau thuế/thu nhập sau thuế là thước đo hiệu quả hoạt động của công
ty. Tuy nhiên chỉ tiêu này lại được lập dựa trên cơ sở của kế toán dồn tích. Cơ sở kế
toán dồn tích có nghĩa là các giao dịch kế toán được ghi nhận tại thời điểm phát sinh
chứ không phải tại thời điểm chi hoặc thu tiền. Cơ sở dồn tích giúp khắc phục nhược
điểm của việc ghi nhận giao dịch dựa trên thời điểm thu/chi tiền đó là sự không phù
hợp giữa thời điểm phát sinh giao dịch và thời điểm thực thu và chi tiền dẫn đến nếu
dùng dòng tiền thực phát sinh trong kỳ làm thước đo hiệu quả thì không chính xác
bằng thu nhập do dòng tiền thực phát sinh trong kỳ kế toán bỏ qua các thông tin hàm ý
tạo ra dòng tiền trong tương lai. Trong khi dòng tiền tương lai (chứ không phải là dòng
tiền thực phát sinh trong kỳ kế toán) quyết định đến giá trị công ty. Do đó thu nhập
bao gồm hai thành phần dòng tiền thực phát sinh trong kỳ và dồn tích được coi là
thước đo hợp lý hơn đối với hiệu quả công ty. Tuy nhiên dồn tích lại dễ bị tác động
hay điều chỉnh bởi chú ý của ban giám đốc hơn dòng tiền. Nếu nhà quản lý cố tình
thao túng thông tin báo cáo tài chính để thổi phồng lợi nhuận thông qua việc tác động
vào thành phần dồn tích thì lúc này lợi nhuận/thu nhập sẽ không còn là thước đo đáng
tin cậy hiệu quả hoạt động của công ty nữa. Thay vào đó, dòng tiền có thể được coi
trọng hơn trong việc đánh giá hiệu quả của công ty.

2.1.2. Các khái niệm cơ bản về quản trị thu nhập
Theo lý thuyết có rất nhiều khái niệm được đưa ra về quản trị thu nhập và thậm
chí hiện nay vẫn chưa có sự đồng nhất về định nghĩa quản trị thu nhập. Healy (1985)
và Schipper (1989) nhìn quản trị thu nhập dưới góc độ vừa tích cực vừa tiêu cực khi



management) khi nhà quản lý vì lợi ích của mình chủ ý làm cho nhà đầu tư hiểu sai
lệch về hiệu quả hoạt động kinh doanh thực sự của doanh nghiệp. Hàng loạt các công
trình nghiên cứu thực nghiệm đã ủng hộ cho định nghĩa này như công trình của Burns
và Kedia (2006); Cohen và cộng sự (2004) và Cheng và cộng sự (2010) đã tìm thấy
mối quan hệ tương quan dương giữa việc sử dụng dồn tích có thể điểu chỉnh được
(discretionary accruals)- một thước đo của quản trị thu nhập- với tỷ lệ lương thưởng
của ban giám đốc.


9

Dechow và Skinner (2000) phê phán cả hai định nghĩa trên vì các định nghĩa trên
chưa phân biệt được giữa quản trị thu nhập và gian lận (fraud) báo cáo tài chính. Theo
chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 240 (VSA 240) “gian lận là những hành vi cố ý
làm sai lệch thông tin kinh tế, tài chính do một hay nhiều người trong hội đồng quản
trị, ban giám đốc, các nhân viên hoặc bên thứ ba thực hiện, làm ảnh hưởng đến báo
cáo tài chính”. Theo Hiệp hội các nhà điều tra gian lận (The National Association of
Certified Fraud Examiners), gian lận được định nghĩa là “hành vì cố ý làm sai lệch
hoặc bỏ sót các thông tin, số liệu kế toán trọng yếu dẫn đến sự hiểu nhầm, sai lệch của
người sử dụng thông tin báo cáo tài chính”. Do đó, Dechow và Skinner (2000) đã
phân biệt giữa quản trị thu nhập và gian lận báo cáo tài chính như sau:
Bảng 2.1: Phân biệt giữa quản trị thu nhập và gian lận trong báo cáo tài chính
Chuẩn mực kế toán cho phép
(theo GAAP-chuẩn mực kế toán Mỹ)
Kế toán thận trọng
(conservative accounting)

Kế toán trung lập
(neutral accounting)
Kế toán sáng tạo

- Ghi nhận doanh thu giả
Nguồn: Dechow, P. M and Skinner, D. J (2000, p. 239).

Mặc dù còn một số bất đồng về khái niệm quản trị thu nhập, đa phần các nhà
khoa học đồng ý với định nghĩa của Healy and Wahlen (1998) và cho rằng quản trị thu
nhập (dù là hợp pháp hay bất hợp pháp) là hành vi điều chỉnh báo cáo tài chính có chủ
ý (ví dụ thay đổi thời gian ghi nhận chi phí, doanh thu, chậm ghi nhận lỗ, điều chỉnh
các ước tính kế toán như vòng đời tài sản) nhằm che dấu hiệu quả hoạt động thực sự
của công ty. Trong khuổn khổ của luận án này, tác giả cũng dùng định nghĩa của
Healy và Wahlen (1998) khi nói về quản trị thu nhập.


10

2.1.3. Nguyên nhân của quản trị thu nhập
2.1.3.1. Nguyên nhân từ thị trường chứng khoán
Mối quan hệ giữa lợi nhuận báo cáo và lợi suất cổ phiếu là nguyên nhân dẫn
đến việc ban giám đốc có thể có các hành động quản trị thu nhập. Các nghiên cứu
trước đây về loại nguyên nhân này tập trung vào 02 nhóm: (1) nguyên nhân đáp ứng
kỳ vọng thị trường của nhà quản lý; (2) nguyên nhân làm đẹp lợi nhuận trước các đợt
phát hành chứng khoán ra công chúng hay mua lại cổ phiếu quỹ.
-

Nguyên nhân đáp ứng kỳ vọng thị trường của nhà quản lý: Nhà đầu tư thường
đầu tư dựa vào dự báo của các chuyên viên phân tích trên thị trường chứng
khoán. Do đó việc làm đẹp báo cáo tài chính để đáp ứng kỳ vọng /dự báo của
các chuyên viên phân tích được coi là sẽ giúp cổ phiếu của công ty thu được
lợi suất cao hơn (Bartov và Mohanram, 2004) trong khi các công ty không đáp
ứng được dự báo của chuyên viên phân tích hay có kết quả kinh doanh thấp
hơn kỳ vọng của thị trường được coi là một tín hiệu tiêu cực sẽ dẫn đến mức

lương thưởng. Leuz và cộng sự (2003) đã chỉ ra rằng nếu lương thưởng, quyền chọn
mua cổ phiếu và các hình thức thưởng khác dựa trên thu nhập thì nhà quản lý càng có
động cơ đánh bóng thu nhập báo cáo. Do đó, nảy sinh vấn đề bất cân xứng thông tin
khi nhà quản lý đưa ra các báo cáo tài chính không đáng tin cậy. Các nghiên cứu của
Beneish và cộng sự (2012) và Cheng và cộng sự (2010) đã tìm thấy mối liên hệ giữa
quản trị thu nhập và giao dịch nội gián. Bartov và Mohanram (2004) tìm thấy mối liên
hệ giữa quản trị thu nhập và chế độ lương thưởng bằng quyền chọn cổ phiếu.

2.1.3.3. Nguyên nhân từ hợp đồng vay nợ
Chỉ số tài chính thường được dựa vào các điều khoản của khế ước vay nợ để
giám sát liệu rằng các điều khoản trong hợp đồng vay nợ có được duy trì hay bị phá
vỡ. Điều này có nghĩa là chính sách kế toán, số liệu kế toán là một phần của quá trình
tối đa hóa sự giàu có cho công ty, cho cổ đông, cho nhà quản lý. Vì vậy, sự giàu có của
nhà quản lý có thể bị ảnh hưởng bởi bất kỳ thay đổi nào trong chính sách kế toán. Do
đó, nhà quản lý có xu hướng quản trị thu nhập để làm tăng dòng tiền (sự giàu có) của
họ trong tương lai nếu như họ có nguy cơ vi phạm các điều khoản trong hợp đồng vay
nợ. Ví dụ, Defond và Jiambalvo (1994) tìm thấy bằng chứng các công ty tìm cách đẩy
thu nhập một năm trước khi vi phạm các điều khoản trong hợp đồng vay nợ.

2.1.3.4. Nguyên nhân từ các yêu cầu về pháp luật và chính trị
Bên cạnh các nhóm nguyên nhân quản trị thu nhập bắt nguồn từ sức ép của cổ
đông hay chủ nợ, các sức ép từ quy định của luật pháp, thuế cũng là các nguyên nhân
đẫn đến quản trị thu nhập. Ví dụ, nghiên cứu của Haw và cộng sự (2005) cho thấy các
công ty của Trung Quốc có xu hướng điều chỉnh thu nhập tăng khi chính phủ quy định
tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) là 10% đối với các công ty muốn phát hành
trái phiếu hoặc cổ phiếu. Black và cộng sự (1998) tìm thấy bằng chứng của hành vi
quản trị thu nhập của các công ty ở Anh Quốc trước khi nước này thay đổi các quy
định kế toán về định giá tài sản. Beaver và Engel (1996) và Liu và cộng sự (1997) chỉ
ra rằng các ngân hàng thường nhào nặn dồn tích khi các ngân hàng này sát ngưỡng yêu
cầu về tỷ lệ vốn dự trữ bắt buộc.

doanh thu. Hệ số beta (coefficients) của mô hình được dùng để ước lượng phần dồn
tích không thể điều chỉnh được, còn phần dư (residuals) là phần dồn tích có thể điều
chỉnh được.
Phương trình 1: Mô hình ước lượng dồn tích không điều chỉnh được
của Jones (1991)

1
+
+
+
=
Trong đó:
- TACit là tổng dồn tích

-

TAit-1 là giá trị sổ sách của tổng tài sản của công ty i tại cuối năm t -1,
2 REVit / TAit-1 là doanh thu bán hàng của công ty i tại năm t trừ đi doanh thu
tại năm t-1, tất cả chia cho TA it-1,
PPEit / TAit-1 là nguyên giá tài sản cố định của công ty i cuối năm t chia TAit-1,

-

α, β1, β2 là các hệ số của mô hình hồi quy,
εit là phần dư

-


13

Phương trình 2: Mô hình Jones điều chỉnh của Dechow và cộng sự (1995)
trên nền dữ liệu chéo


=

1

+





−∆

+

+

Trong đó:
-

TACit là tổng dồn tích.
TAit-1 là giá trị sổ sách của tổng tài sản của công ty i tại năm t-1


14

-



−∆

+

+

+

Trong đó
-

TACit là tổng dồn tích.

-

TAit-1 là giá trị sổ sách của tổng tài sản của công ty i tại năm t-1

-

2 REVit / TAit-1 là doanh thu của công ty i vào năm t trừ đi doanh thu vào năm
t-1, tất cả chia cho TAit-1

-

2 RECit là thay đổi khoản phải thu

-


+∆



Trong đó:
-

TACt là tổng dồn tích tại năm t

-

2CAt là thay đổi tài sản ngắn hạn trong năm t

-

2Casht là thay đổi về tiền mặt và các khoản tương đương tiền năm t

-

2CLt là thay đổi nợ ngắn hạn tại năm t

-

2DCLt là thay đổi vay nợ trong nợ ngắn hạn ở năm t

-

DEPt là chi phí khấu hao ở năm t

Phương trình 5: Đo lường tổng dồn tích thông qua bảng lưu chuyển tiền tệ

Mehico. Tác giả nhận thấy rằng, sở hữu gia đình, quy mô và thành phần của ban quản



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status