Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống cây Tùng La Hán (Podocarpus macrophyllusy) bằng phương pháp giâm hom tại trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên - Pdf 44

THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------------

BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG
MÃ SỐ: T2016-15

Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU KỸ THUẬT NHÂN GIỐNG
CÂY TÙNG LA HÁN (Podocarpus macrophyllusy)
BẰNG PHƯƠNG PHÁP GIÂM HOMTẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC
NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN

CHỦ TRÌ ĐỀ TÀI: Th S. LA THU PHƯƠNG

Thái nguyên, năm 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------------

BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG
MÃ SỐ: T2016-15
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU KỸ THUẬT NHÂN GIỐNG
CÂY TÙNG LA HÁN (Podocarpus macrophyllusy)
BẰNG PHƯƠNG PHÁP GIÂM HOMTẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC
NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN

(Podocarpus macrophyllusy) bằng phương pháp giâm hom tại trường đại
học Nông Lâm Thái Nguyên”
Mã số: T2015-18
Chủ nhiệm đề tài: La Thu Phương
Tel: 02803851427
Cơ quan chủ trì đề tài: Khoa Lâm nghiệp
Cơ quan và cá nhân phối hợp thực hiện: Viện Lâm nghiệp- trường
ĐHNLTN
1. ThS. Lương Thị Anh 2.ThS. Đào Hồng Thuận, 3.ThS. Lê Sỹ Hồng - khoa
Lâm nghiệp trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
Thời gian thực hiện: 2016
1. Mục tiêu:
Lựa chọn được nồng độ, loại thuốc, giá thể, loại hom, độ dài hom giâm phù
hợp cho nhân giống cây Tùng la hán bằng phương pháp giâm hom.
2. Nội dung chính:
- Nghiên cứu ảnh hưởng của loại thuốc và nồng độ thuốc đến khả năng ra rễ
của hom cây Tùng la hán
- Nghiên cứu ảnh hưởng của độ dài hom đến khả năng ra rễ của hom cây Tùng
la hán
- Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể giâm hom đến khả năng ra rễ của hom cây
Tùng la hán
- Nghiên cứu ảnh hưởng của loại hom giâm đến khả năng ra rễ của hom cây
Tùng la hán
3. Kết quả chính đạt được (khoa học, ứng dụng, đào tạo, kinh tế - xã hội,
v.v…)
1) Chất kích thích ra rễ IBA, NAA ở nồng độ (100; 500; 1000; 1500ppm) và
chế phẩm Fitomic đều kích thích hom cây Tùng la hán ra rễ cao hơn không
dùng thuốc.
- Thuốc IBA ở nồng 100ppm cho tỷ lệ, chỉ số ra rễ và tỷ lệ, chỉ số ra chồi là:
62,22%; 6,51và 32,12%; 0,67. Nồng 500ppm là 67,78%; 7,71 và 34,44%;

Time implementation (Duration): 2016
1.Objective: Selecting concentration, type of stimulants, pottings, kind of cuttings,
length of cuttings are suitable for Tung la han by vegetative cuttings.
2. Main contents:
- Studying the effects of stimulants and concentration stimulants to rooting
ability Tung la han cuttings


- Studying the effect of cutting length to rooting ability of Tung la han
cuttings
- Studying the effect of substrates to rooting ability of Tung la han cuttings
- Studying the effect of the type of cuttings to rooting ability of Tung la han
cuttings
3. Results obtained
1, Rooting stimulants IBA, NAA at concentration (100; 500; 1000; 1500ppm)
and Fitomic preparations were stimulated rooting ability of Tung la han
higher than no rooting stimulant
2, IBA stimulant at 100ppm concentration show rate and index rooting,
budding index were: 62.22%; 6.51 and 32.12%; 0.67. At IBA 500ppm
concentration is 67.78%; 7.71 and 34.44%; 1.15. The highest is IBA
1000ppm concentration: 78.89%; 14.68 and 47.78%; 2.08. At IBA 1500ppm
concentration is 68.89%; 9,41va 36.67%; 1.36. No rooting stimulants is
7.78%; 0.3 and 5.56%, to 0.23.
- NAA stimulant at 100ppm concentration show rate and index rooting,
budding index were: 72.2%; 7.8 and 26.67%; 0.77. At NAA 500ppm
concentration is 85.6%; 15.1 and 28.89%; 1.81.At NAA 1000ppm
concentration is 70%; 12.6 and 27.78%; 1.4. At NAA 1500ppm concentration
is 67.8%; 10,9va 25.56%; 0.97. No rooting stimulant is 7.8%; 0.3 and 7.78%,
to 0.23.
- Fitomic preparations show rate and index rooting, budding index were:

của hom cây Tùng la hán ........................................................................................... 44
Biểu đồ 4.10a: Tỷ lệ ra chồi của hom cây Tùng la hán ........................................ 44
ở các công thức thí nghiệm về độ dài hom giâm ................................................... 44
Bảng 4.11: Kết quả về chỉ tiêu ra rễ của loại hom giâm cây Tùng la hán ........ 45
Bảng 4.12: Kết quả về ảnh hưởng của loại hom giâm đến khả năng ra chồi của
hom cây Tùng la hán ................................................................................................... 47


ii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH
Biểu đồ 4.1a: Tỷ lệ ra rễ của hom cây Tùng la hán ở các nồng độ thuốc AIB 25
Biểu đồ 4.1b: Số rễ/hom cây Tùng lahán ở các nồng độ thuốc AIB.................. 25
Biểu đồ 4.1c: Chiều dài rễ trung bình/ hom cây Tùng la hán ở các nồng
độthuốc AIB ................................................................................................................. 25
Biểu đồ 4.1d: Chỉ số ra rễ cây hom Tùng la hán ở các nồng độ thuốc AIB .... 25
Biểu đồ 4.2a: Tỷ lệ ra chồi của hom cây Tùng la hán ở các nồng độ thuốc AIB
27

Biểu đồ 4.2b: Số chồi/hom cây Tùng la hán ở các nồng độ thuốc AIB ............ 27
Biểu đồ 4.2c: Chiều dài chồi TB/hom cây Tùng la hán ở các nồng độ thuốc
AIB ................................................................................................................................. 28
Biểu đồ 4.2d: chỉ số ra chồi cây Tùng la hán ở các nồng độ thuốc AIB ........... 28
Biểu đồ 4.3a: Tỷ lệ ra rễ của hom cây Tùng la hán ở các công thức thí nghiệm
về nồng độ thuốc NAA ............................................................................................... 30
Biểu đồ 4.3b: Chỉ số ra rễ của hom cây Tùng la hán ở các công thức thí
nghiệm về nồng độ thuốc NAA ................................................................................ 30
Biểu đồ 4.4a: Tỷ lệ (%) ra chồi của cây hom Tùng la hán ở các CTTN về nồng
độ thuốc NAA .............................................................................................................. 32
Biểu đồ 4.4b: Chỉ số ra chồi của các CTTN của cây hom Tùng la hán về nồng
độ thuốc NAA .............................................................................................................. 32

Biểu đồ 4.9d: Chỉ số ra rễ của hom Tùng la hán ở các CTTN về độ dài hom
giâm................................................................................................................................ 42
Biểu đồ 4.10a: Tỷ lệ ra chồi của hom cây Tùng la hánở các công thức thí
nghiệm về độ dài hom giâm ...................................................................................... 44
Biểu đồ 4.10b: Chỉ số ra chồi của hom cây Tùng la hán ở các công thức thí
nghiệm về độ dài hom giâm ...................................................................................... 45
Biểu đồ 4.12a: Tỷ lệ rễ của hom cây Tùng la hán ở các công thức về loại hom
giâm................................................................................................................................ 46
Biểu đồ 4.12b: Số rễ/hom cây Tùng la hán ở các công thức về loại hom giâm
.........................................................................................................................................46

Biểu đồ 4.11c: Chiều dài rễ của hom cây Tùng la ở các công thức về loại hom
giâm................................................................................................................................ 46
Biểu đồ 4.11d: Chỉ số rễ của hom cây Tùng la ở các công thức về loại hom
giâm................................................................................................................................ 46
Hình 4.12a: Tỷ lệ ra chồi của hom cây Tùng la hán ở........................................... 48
các công thức thí nghiệm về loại hom giâm ........................................................... 48
Hình 4.12b: Chỉ số ra chồi của hom cây Tùng la hán ởcác công thức thí
nghiệm về loại hom giâm ........................................................................................... 48


iv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
NAA:

acidɑ-Naphtylaxetic

AIB:


2.1.3.Sự hìnhthànhrễ bấtđịnh .................................................................... 5
2.1.4.Các nhântốảnh hưởngđếnkhảnăngra rễ củahom ................................ 6
2.2.Những nghiên cứu trên thế giới ............................................................ 13
2.3. Những nghiên cứu ở việt nam ............................................................. 14
2.4. Một số thông tin về các loài cây nghiên cứu ........................................ 15
2.5.Tổng quan khu vực nghiên cứu ............................................................ 15
2.5.1. Điều kiện của khu vực nghiên cứu ................................................ 15
PHẦN 3 ......................................................................................................................... 17
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................. 17
3.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ........................................................... 17
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ........................................................... 17
3.3. Nội dung nghiên cứu ........................................................................... 17
3.4. Phương pháp nghiên cứu ..................................................................... 17
3.4.2.4. Thu thập số liệu ....................................................................... 19
3.4.3. Phương pháp xử lý số liệu .............................................................................. 19
PHẦN 4 ......................................................................................................................... 24
KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ ................................................................ 24
4.1. Kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của nồng độ thuốc AIB, NAA, chế
phẩm Fitomic đến khả năng ra rễ, chồi của hom cây Tùng la hán .................. 24
4.1.1. Kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của nồng độ thuốc AIB đến khả
năng ra rễ, chồi của hom cây Tùng la hán ................................................. 24
4.1.1.1. Ảnh hưởng của nồng độ AIB đến khả năng ra rễ của hom cây Tùng
la hán.................................................................................................... 24


vi
4.1.1.2. Ảnh hưởng của nồng độ AIB đến khả năng ra chồi của cây hom
Tùng la hán ........................................................................................... 27
4.1.2. Kết quả về các chỉ tiêu ra rễ, chồi của hom cây Tùng la hán dưới ảnh
hưởng của nồng độ thuốc NAA.................................................................. 30

5.3. Kiến nghị ............................................................................................................... 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 53


vii


8


1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1.Tính cấp thiết của đề tài
Tùng la hán thuộc họ La hán tùng (Podocarpus macrophylllus). Cây
thuộc loại cây gỗ lớn, cành nhánh nhiều, dài, mọc ngang hay rủ xuống. Lá
hình giải hẹp, thuôn nhọn ở đỉnh, gốc có cuống ngắn, màu xanh bóng ở mặt
trên, hơi xám ở mặt dưới. Nón đực dạng bông. Nón cái gần tròn, màu xanh,
Hạt tròn màu tím nhạt.
Cây Bonsai thân gỗ phát triển quanh năm. Lá cây hình kim, lớn nhỏ
dài ngắn khác nhau. Lá mọc cách dạng ốc xoắn, bề mặt màu xanh đậm, mặt
lưng nhạt hơn. Cây có thể cao hơn 10m. Dáng cây đẹp, cổ xưa phong nhã. Lá
cây lượn vòng, xanh tươi mạnh mẽ. La hán tùng là giống cây cảnh trồng
ngoài vườn nổi tiếng của Trung Quốc.
Tên gọi La hán tùng bắt nguồn từ Trung Quốc, có nghĩa là một loài
thông có hạt nằm trên đế mập trông tựa như một bức tượng la hán (quả của
cây rất giống tượng La hán). Sau này, phong trào chơi cây cảnh ngày càng
phổ biến, nó đã được nhiều người biết đến, và đến nay thì hầu như không mấy
xa lạ với bất kì ai đã nhiều năm gắn bó với nghề làm cây cảnh.
Một thời gian dài, Tùng la hán được xem là loài cây quý hiếm trong các

trồng đất để trang trí những không gian hẹp vì cây có tán gọn.Riêng vạn niên
tùng thì có thể là một tên gọi bao trùm luôn cả hai loài khác nhau. Nhìn chung
thì nhiều người chơi cây cảnh cho rằng, cây vạn niên tùng có lá dài hơn tùng
la hán và hạt của nó không có dạng như tượng la hán. Với cách nhìn nhận đó
thì vạn niên tùng là loài thông tre Tàu (Podocarpus chinensis). Loài này có
kích thước bé hơn tùng la hán, sinh trưởng chậm hơn và thường có dạng bụi;
lá hình dải, dài 2,5-7 cm, rộng tương đương lá Tùng la hán, màu xanh bóng,
đầu tù, đáy thuôn hẹp. Loài này cũng có nguồn gốc từ Trung Quốc, không
phân bố tự nhiên ở Việt Nam, được nhập về làm cây cảnh.Cũng có một loài
khác nữa, được cho là có nguồn gốc ở Philippines và hiện nay chỉ còn được
gặp ở Đài Loan và đảo Calayan. Đó là Lan tự tùng la hán (Podocarpus
costalis), sinh trưởng rất chậm, và chỉ cao tối đa 3 m khi đạt tuổi thọ trên trăm
năm. Một số tài liệu cũng cho rằng chính loài này là Vạn Niên Tùng. Tuy
nhiên, ở thị trường Việt Nam, cây vạn niên tùng có giá trị thương trường thấp
hơn cây tùng la hán cũng cho chúng ta nhận định đó là loài thông tre Tàu, vì
để có được cây Lan tự tùng la hán không dễ chút nào, rất khó kiếm giống vì
chúng tái sinh hạt rất kém, lại sinh trưởng quá chậm.


3
Tùng la hán được xem là loài cây mang lại sự may mắn, phồn vinh,
thịnh vượng nên được rất nhiều người sử dụng. Để có được nguồn cây con,
đáp ứng nhu cầu thực tiễn, nên nghiên cứu kỹ thuật nhân giống cây Tùng la
hán là việc làm cần thiết.
Xuất phát từ vấn đề trên tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu kỹ thuật
nhân giống cây Tùng la hán(Podocarpus macrophyllusy)bằng phương
pháp giâm hom tại trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Xác địnhđược loại thuốc và nồng độ thuốc, độ dài hom giâm,loại hom
giâm, loại giá thể giâm hom cây Tùng la hán phù hợp nhất làm cơ sở cho

nguyênphânmàcácNSTđược
phânphốiđồngđều,
chínhxácchocáctế
bào
con.Ởkỳđầucủaquá
trìnhnguyênphân,NSTtựtáibảntrướctiêntheochiều
dọcrồitáchtheochiềungang,sauđóquacáckỳ
tiếptheoNSTphânchiavề.Cáctếbàoconđảm
bảochocáctếbàoconđềucóbộNSTnhưnhauvàgiống tế bàoban đầu.
Nhờcóquátrình nguyênphânmà khốilượng cơ thể tăng lên,
sauđónhờcóquátrìnhphânhóacáccơquantrongquátrìnhpháttriểncáthểmàtạothàn
hmộtcâyconhoànchỉnh.Đâylàmộtquátrìnhđảmbảochocây
conduytrì
tính
trạngcủa câymẹ.


5
Hom củacácloàicây thângỗđềuđượclấy từthâncây nonhoặccành
noncủacây(baogồmcảchồivượt).Cácloạicànhgiâm
thườnggặplàcành
non,cànhhóagỗchủyếu,cànhnửahóagỗvàcànhhóagỗ.
Tùythuộcvào
cácyếutốnhưđặctínhloàicây,điềukiệnthờitiếtlúcgiâm
hom…màchọn cànhcókhả năngra rễ caonhất.
2.1.3.Sự hìnhthànhrễ bấtđịnh
Nhângiốngbằnghom
dựatrênkhảnăngtáisinhhìnhthànhrễbấtđịnh
củamộtđoạnthânhoặccànhtrongđiềukiệnthíchhợpđểtạothànhcơthể mới.
Rễbấtđịnhlànhữngrễđượchìnhthànhvềsaunàycủacáccơquan

-Giaiđoạn2:Các tế bàosốngngay dướilớpbảovệbắtđầuphânchia và
hìnhthànhlớpmômềmgọilà mô sẹo.


6
-Giai đoạn3:Các tếbào vùng tượng tầng hoặclâncậnvàlibe bắt đầu
hìnhthànhrễ.
Mô sẹo là khối tế bào nhumôcómứcđộ liginhóa khác nhau. Thông
thườngtrước khixuấthiệnrễ thấy xuấthiệnmộtlớpmôsẹonênthườngtin rằngsự
xuấthiệncủarễhom.Nhưngởnhiềuloài
cây,sự
xuấthiệncủamôsẹolàsự
xuấthiệncủa môsẹolàmộtdự báo tốt vềkhả năngrarễ.Mứcđộhóa
gỗcũngảnhhưởngtớisựrarễcủahom.Hom hóagỗnhiều,hay phầngỗ chiếm
nhiềuthìkhảnăngrarễkém.Hiệntượngcựctínhlàhiệntượngphổ
biếntronggiâmhom, dovậykhigiâmhomphảiđặtchochođúngchiều[6].
Rễbất địnhthườngđượchìnhthành bên cạnh vàsátsátvàolõitrong
tâmcủamômạch,ănsâuvàotrongthâncànhtớigầnốngmạch,sátbên
ngoài.Thờigianhìnhthànhrễcủacácloạihomgiâmởcácloàicâykhác
nhaubiếnđộngrấtlớntừ vàingày vớicác loàidễhìnhthànhtớivàithángđối vớicác
loàikhóra rễ.
2.1.4.Các nhântốảnh hưởngđếnkhảnăngra rễ củahom
Kết quả củahomgiâmđượcxácđịnh bởi thời gian ngắn vàtỷlệ ra rễ cao.
Cónhiềuyếutốảnh
hưởngđếnkếtquảcủaviệcgiâmhom,nhưngphụthuộcbởi
bayếutốchínhlà:Khảnăngrarễcủahom
giâm
(cáthể,giaiđoạnvàvịtrícủa
hom),môitrườnggiâmhom vàcácchấtkíchthíchrarễ.Cơbảnthuộc2nhóm nhântố:
Nhântốnộisinh:gồmđặc

Nesterow(1967)thìmùamưalàmùagiâm hom cótỷlệra rễnhiều nhấtở
nhiềuloàicây,trongkhiđócómộtsốloàikhácthìlạicótỷlệrarễcaohơn ởmùaxuân.
Thờivụgiâm
hom
đạtkếtquảcaohay
thấpthườnggắnvớiđiềukiện
thờitiết,khíhậutrongnăm,thườngsinhtrưởngmạnhvàomùaxuân-hè,
sinhtrưởngchậm
vàothờikỳcuốithuvàmùađông.Vìvậy
thờigiangiâm
homtốtnhấtvàomùaxuân,hèvàđầuthu.Thờivụgiâmhomcóýnghĩa quyếtđịnhđến
sự thànhcônghaythất bạicủanhângiốngbằnghomcành.
Đốivớiloàicây nghiêncứulàcây gỗcứngvàrụngláthìnênlấy cành lúccây
bắtđầuvàothờingủnghỉ,cònđốivớiloàicây
gỗmềm
nửacứng
khôngrụngláthìnênlấyhomvàomùasinhtrưởngđểcókếtquảgiâmhom
tốtnhất
vàchohiệuquả caonhất.
-Ánhsáng:
Ánhsángđóngvaitròquantrọngtrongquátrìnhsốngcủacây
vìđólà
giâm
nhântốcầnthiếtchoquátrìnhquanghợpvàtrongquátrìnhrarễcủahom
vànhấtlàánhsángtánxạ.Ánhsángcóảnhhưởngđếnquátrìnhquang
hợptạonên
cácchấtđồnghóathamgiavàovận
chuyểntrongmạchlibevàánh
sángcótácdụngkíchthíchdòngvậnchuyểncácchấthữucơrakhỏilá,ở
ngoàisángtốcđộvậnchuyển

-Nhiệtđộảnhhưởng đến quá trìnhhôhấp:Nhiệtđộtốithấp từ 10-0°C cây
bắtđầuhôhấp, nhiệtđộtốiưulà 35- 40°C và nhiệtđộtốicao45- 55°C câysẽ
bịpháhủy-Nhiệtđộảnhhưởngđếnquá
trìnhtraođổichất,
vậnchuyểncácchất
trongcây:Nhiệtđộthấplàm
tăngđộnhớtcủacácsợiprotein,cảntrởtốcđộ
dòngvậnchuyểnchấtvàlàmgiảmhôhấpcủamôlibeđặcbiệtcủatếbào kèm làm
thiếunănglượngcungcấpchosựvậnchuyển;nhiệtđộquácaolàm
choquá
tŕnhthoáthơinướcởládiễnramạnhđẫnđếnmấtnướcgây rahéo; nhiệtđộtốiưu2530°C.
Vìvậynhiệtđộlànhântốquyếtđịnhtốcđộrarễcủahomgiâm.Ở
nhiệtđộquáthấp
hom
nằm
ởtrạngtháitiềmẩnvàkhôngrarễ,ởnhiệtđộquá
bịhỏngtừđólàm
giảm
tỷ
lệrarễcủahom
caotăngcườnghôhấpvàhom
giâm.Nhiệtđộkhôngkhítrongnhàgiâmhomthíchhợpchorarễlàtừ2833°Cvànhiệtđộgiáthểthíchhợplà25-30°C.Nhiệtđộtrên35°Clàmtăng
tỷ
lệhéocủacànhgiâm
hom.Nhiệtđộkhôngkhítrongnhàtrongnhàgiâm
homnêncaohơnnhiệtđộgiáthể là2- 3°C.
Cũngnhư
nhântốánhsáng,đểcókhảnăngrarễcaocầncóđầy
đủcác
điềukiệnthích hợpnhưsau:

Giáthểcũnggópphầnquantrọngvàothànhcôngcủagiâmhom,giá
thể
khôngphảilànơicungcấpchấtdinh dưỡngmàphần dinh dưỡngđótừ ngay
trongchínhbảnthâncànhđượcgiâmhom vìthếnóchỉcầnđápứngyêu cầu về
nhiệtđô,độẩm,ánh sángthíchhợprấtnhiềugiá thể được sửdụng tronggiâm hom
tùy
thuộcvàomụcđíchnghiêncứu,điềukiện,thời
vụ,
hiệnnay
khíhậuvàloàicâymàthànhphầngiáthểcóthể là khácnhau. Các giáthể
thườngđượcdùnghiệnnaylàcáttinh,mùncưa,xơdừa,bầuđấthayđất
vườn.
vàobầuthìgiáthể
Khigiâm
hom
chỉtạorarễsauđómớichocây
thườnglàmùncưađểmục,cáttinh,xơdừabăm nhỏhoặcđấtvườnươm trộn lẫnvới
nhau.
Mộtgiáthểgiâmhomtốtlàmộtgiáthểcóđộthoángkhítốtvàduytrì
độẩmtrongmộtthờigiandàimà khôngứnước, khôngbịnhiễmnấmbệnh.
*Nhân tốnộisinh:
-Đặcđiểmditruyềncủaloài:Cácnghiêncứuchothấykhôngphảitất
cảcácloàiđềucókhảnăngrarễnhư nhau.Nandađãdựatheokhảnăngrarễ để chia
các loàicâythành3nhómchính:
+Nhómdễra
rễgồm29loài.Cácloàinàykhôngcầnsửlýbằngchấtkích
thíchrarễ màvẫnrarễvớitỉlệrấtcao,gồmcácloàithuộccácchiFicussp.


10

của cànhchồivượtcũngphụthuộcvàovị trí lấyhom.
Tuổicànhcũngảnhhưởngrấtlớnđếntỷ
lệrarễ.Thôngthườngthìcành
nửahóagỗcótỷlệrarễlớnnhất,cànhhóagỗthườngnonvàcành nửahóagỗchotỷlệ ra
rễ caonhất.
-Tuổicâymẹlấycànhhomvàthờigianlấyhom:Khảnăngrarễdo
tínhditruyềnquyđịnhmàcònphụthuộcvàotuổicâymẹlấycành.Homlấy
từcâychưasinhsảnbằnghạtdễnhângiốngbằnghom
hơncây
đãsinhsản
bằnghạt.Hom
lấytừcâytuổicònnondễrarễhơncâytuổigià.Câycònnon
khôngnhữngra rễ tốthơnmà cònra rễnhanhhơn.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status