Quản trị Marketing
************
Phân tích Chiến lược Marketing của dòng sản phẩm thẻ ATM của DongA Bank với
Vietcombank và Agribank
************
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế xã hội thị trường ngành ngân hàng – tài chính
của Việt Nam cũng phát triển sôi động. Các ngân hàng ngày càng thoả mãn nhu cầu của
khách hàng tốt hơn bằng nhiều sản phẩm dịch vụ mới. Đi cùng với xu thế phát triển đó sự ra
đời của hệ thống thẻ ATM đã mang lại nhiều lợi ích cho khách hàng trong việc thanh toán
cũng như quản lý các khoản chi tiêu của mình. Trong khuôn khổ của bài viết tôi xin đi vào
phân tích Chiến lược Marketing cho dòng sản phẩm thẻ ATM của Ngân hàng Thương mại
Cổ phần Đông Á.
I.
Giới thiệu về doanh nghiệp:
Lịch sử ra đời.
Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á (DongA Bank) được thành lập ngày 01 tháng
07 năm 1992, là ngân hàng thành lập mới đầu tiên theo pháp lệnh ngân hàng 1992. Trụ sở
đầu tiên đặt tại số 60 – 62 Nam Kì Khởi Nghĩa, quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh
(nay là đường Nguyễn Văn Trỗi) với số vốn điều lệ của ngân hàng ban đầu khi mới thành lập
là 20 tỷ đồng (trong đó có 80% vốn của các pháp nhân) với 03 phòng nghiệp vụ chính là: tín
dụng, ngân quỹ và kinh doanh.
Qua hơn 16 năm hoạt động số vốn điều lệ tính đến tháng 12/2008 đã lên tới 2.880 tỷ
đồng, tổng tài sản là 34700 tỷ đồng với mạng lưới hoạt động trải rộng trên cả nước và ngân
hàng Đông Á đã khẳng định là một trong những ngân hàng cổ phần phát triển hàng đầu Việt
Nam, đặc biệt là ngân hàng đi đầu trong việc triển khai các dịch vụ ngân hàng hiện đại đáp
120 tỷ đồng năm 2001. Cũng trrong năm 2001 công ty Kiều hối Đông Á được thành lập và
hoạt động trong hệ thống ngân hàng theo mô hình công ty mẹ - con.
-
Năm 2002 tăng vốn điều lệ lên 200 tỷ đồng, năm 2005 tăng lên 500 tỷ đồng, năm 2006 là
880 tỷ đồng và năm 2007 có 2 lần ngân hàng Đông Á tăng vốn điều lệ lên 1400 tỷ đồng vào
tháng 5 và 1600 tỷ đồng vào tháng 12. Trong những năm trước mắt theo lộ trình do Bộ tài
chính và ngân hàng nhà nước đề ra ngân hàng Đông Á sẽ tiếp tục tăng vốn điều lệ cho phù
hợp.
2
-
Hơn nữa trong quá trình phát triển của mình DongA Bank đã hợp tác với nhiều tổ chức như
năm 1995 là đối tác duy nhất của tổ chức hợp tác Quốc tế của Thuỵ Điển, năm 1998 là một
trong hai ngân hàng cổ phần của Việt Nam nhận vốn tài trợ từ quỹ phát triển nông thôn của
ngân hàng thế giới – RDF. Năm 2002 là một trong hai ngân hàng cổ phàn nhận vốn tài trợ từ
ngân hàng Hợp tác quốc tế của Nhật Bản – JBIC. Năm 2003 hợp tác với cơ quan phát triển
quốc tế Hoa Kỳ (USAID)….
-
Ngân hàng Đông Á cũng có những mốc thời gian phát triển, hoàn thiện các dịch vụ của mình
như: năm 1993 chính thức triển khai thêm dịch vụ thanh toán quốc tế, chuyển tiền nhanh và
chi lương hộ và là ngân hàng đầu tiên thực hiện tín dụng trả góp nợ. Năm 2000 trở thành
thành viên chính thức của mạng thanh toán toàn cầu – SWFT. Năm 2001 áp dụng thành công
hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001: 2000 vào hoạt động ngân hàng. Và cột mốc lịch sử
Top 100 doanh nghiệp tiêu biểu năm 2008.
-
Giải thưởng “Sao Vàng Phương Nam 2008”.
-
Danh hiệu “Doanh nghiệp dịch vụ được hài lòng nhất năm 2008”.
3
-
Giải thưởng “Thương hiệu mạnh Việt Nam năm 2007”.
-
Giải thưởng “Top 100 thương hiệu tiêu biểu nhất năm 2007”.
-
Top 200: Chiến lược công nghiệp của các doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam theo bình
chọn của Chương trình Phát triển Liên hiệp quốc (UNDP).
-
Môi trường ngành:
Việt Nam có dân số là 87 triệu người với 25 triệu người sống ở thành thị. Với tổng dân số
như trên tuy nhiên hiện nay mới chỉ có 16 triệu người đã sử dụng thẻ ATM tức chỉ chiếm
18% trong đó mới chỉ có 2 triệu thẻ thanh toán được lưu thông trên thị trường. Như vậy còn
một khoảng thị trường trống đầy tiềm năng cho các ngân hàng có mặt trên thị trường Việt
Nam khai thác. Trung bình cứ 54 người Việt Nam thì chỉ có một thẻ thanh toán. Con số chi
tiêu của người Việt Nam qua thẻ Visa chỉ đạt 0,13% tổng chi tiêu trong khi con số này ở một
số nước Đông Nam Á như Malaysia là 7%, Philippin là 5%. Một yếu tố khác tác động đến
quy mô cầu, thúc đẩy sự phát triển của thị trường thẻ Việt Nam là việc trả lương qua tài
khoản được áp dụng ở nước ta.
Hơn nữa thị trường Việt Nam bao gồm cơ cấu như sau:
-
Sinh viên các trường đại học, cao đẳng chiếm 3,5% dân số tức khoảng hơn 3 triệu
sinh viên. Đây là một lực lượng khách hàng đầy tiềm năng cho sản phẩm thẻ ghi nợ
của các ngân hàng và hướng tới trong tương lại là các dịch vụ thẻ thanh toán.
5
-
45 triệu lao động có thu nhập họ đều là nhân tố làm tăng lượng cầu thị trường tiềm
năng về thẻ của các ngân hàng Việt Nam.
Thị trường thẻ Việt Nam đang phát triển mạnh trong những năm gần đây với tốc độ tăng
trưởng bình quân trong những năm qua là từ 150 – 300%. Việc sử dụng thẻ ngân hàng
trong thanh toán hàng hoá, dịch vụ ngày càng trở nên phổ biến. Theo thống kê của ngân
hàng nhà nước Việt Nam số lượng thẻ phát hành ra và lưu thông tính đến tháng 2 năm
3,8
2,8
2,2
0,6
1,7
1,1
0,7
3,1
16
Thị phần (%)
Số máy ATM
24%
18%
16%
3,8%
10,6%
7%
4,4%
16,2%
100%
1300
1200
1200
240
1250
750
đến 10 tháng lương và không vượt quá 50 triệu VNĐ bằng phương thức tính lãi suất linh
7
động và chính xác, có dịch vụ thanh toán tự động như tiền điện, nước…. Ngân hàng
Đông Á cũng là ngân hàng duy nhất của Việt Nam sở hữu hệ thống máy ATM TK21 hiện
đại nhất Việt Nam (đã được chứng nhận lỷ lục Việt Nam bởi trung tâm sách và kỷ lục
Việt Nam).
Tiếp bước những thành công và dựa trên nền tảng công nghệ, cơ sở hạ tầng vững mạnh,
ngày 08/08/2008 DongA Bank chính thức phát hành thẻ Tín dụng quốc tế DongA Bank
Visa Credit Card hoàn toàn tín chấp nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng quốc tế của khách
hàng. Cho đến nay ngân hàng Đông Á đã cho ra đời 8 sản phẩm thẻ là thẻ Đa năng Đông
Á, thẻ Tín dụng, thẻ sinh viên, thẻ chứng khoán, thẻ Richland Hill, thẻ Bác sỹ, thẻ Giáo
viên và thẻ mua sắm để phục vụ tốt nhất cho tất cả mọi đối tượng khách hàng.
Biểu đồ: Sự tăng lên về mặt số lượng thẻ ATM phát hành của ngân hàng Đông Á từ năm
2004 – 2008.
2. Thực trạng về chiến lược Marketing cho sản phẩm thẻ ATM của ngân hàng Đông Á.
2.1 Chiến lược về sản phẩm.
Trong thị trường thẻ Việt Nam đang cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, để duy trì và phát
triển thị phần đòi hỏi các ngân hàng phải có những quyết định hợp lý về sản phẩm dịch vụ
cung cấp nhằm tạo được lợi thế cạnh tranh so với đối thủ. Ngân hàng Đông Á cũng vậy.
Trong thời điểm hiện tại DongA Bank thực hiện chiến lược đa dạng hoá cho các sản phẩm
thẻ của mình.
Thứ nhất, là phát triển thị trường: tìm khách hàng mới cho dịch vụ hiện tại. Hiện nay
ngân hàng Đông Á đang không ngừng mở rộng thị trường thẻ của mình. Đi cùng với sự vươn
xa của hệ thống các chi nhánh DongA Bank cũng là sự vươn xa của dịch vụ thẻ ATM của
8
lợi cho khách hàng. Hơn nữa đối với mỗi khách hàng khi sử dụng mỗi loại thẻ này thì họ sẽ
được người khác để ý, quan tâm, tôn trọng …
9
Như vậy với chiến lược đa dạng hoá cho sản phẩm thẻ của mình DongA Bank đã không
ngừng mở rộng thị trường, hoàn thiện hơn các sản phẩm hiện tại bằng cách cung cấp thêm
các dịch vụ gia tăng cho thẻ ATM và phát triển thêm nhiều sản phẩm mới cho khách hàng đã
tạo ra lợi thế cạnh tranh trong thị trường thẻ ATM của các ngân hàng Việt Nam.
2.2 Chiến lược về giá.
Đối với từng loại sản phẩm thẻ ATM của ngân hàng Đông Á đều có một mức phí sử dụng
riêng. Tuy vậy nếu xét theo toàn bộ sản phẩm thẻ ATM thì chiến lược giá mà ngân hàng
Đông Á áp dụng cho sản phẩm thẻ ATM là chiến lược giá cạnh tranh. Tất cả các loại thẻ của
DongA Bank đều được phát hành miễn phí cho khách hàng và miễn phí cấp lại thẻ mới khi
thẻ hết hạn đã góp phần thu hút khách hàng mở tài khoản thẻ ATM của Đông Á . Hằng năm,
phí sử dụng thường niên của mỗi thẻ trung bình là 50.000VNĐ/thẻ/năm (trừ thẻ tín dụng có
mức phí thường niên là 200.000VNĐ/thẻ/năm đối với thẻ chuẩn và 300.000VNĐ/thẻ/năm
đối với thẻ Vàng). Tuy nhiên ngân hàng Đông Á đã có nhiều chính sách miễn giảm phí
thường niên cho từng đối tượng khách hàng. Phí cấp lại thẻ là 50.000/thẻ/lần cấp. Đối với thẻ
Đa nặng, thẻ sinh viên,… số dư tối thiểu của tài khoản là 0.
So với mức phí phát hành mở tài khoản thẻ của các ngân hàng khác như Agribank,
Vietcombank là 50000VN Đ/thẻ, số dư tối thiểu của tài khoản là 50.000VNĐ đối với thẻ ghi
nợ nội địa thì mức phí của thẻ ATM của ngân hàng Đông Á là rất cạnh tranh, mang lại nhiều
lợi ích cho khách hàng. Hầu hết phí giao dịch của thẻ Đông Á đều là miễn phí, trong hệ
thống của ngân hàng Đông Á phí nộp tiền vào tài khoản thẻ tối thiểu là 5.000VNĐ đối với
số tiền dưới 10 triệu đồng, với ngân hàng ngoại thương thì mức phí này là 22.500VNĐ và
ngân hàng nông nghiệp là 20.000VNĐ.
Với chiến lược giá như trên thẻ của ngân hàng Đông Á cũng đã thu hút một lượng khách
hàng đáng kể nhạy cảm về giá như những người có thu nhập tương đối thấp và phục vụ tốt
TRUNG TÂM
THẺ
Qua điện
thoại
Phân phối trên kênh ngân hàng truyền thống.
Các chi nhánh, phòng giao dịch, các ngân hàng đại lý có vai trò là trung gian kết nối khách
hàng với dịch vụ thẻ ATM của ngân hàng Đông Á. Các chi nhánh, phòng giao dịch, ngân
hàng đại lý….làm nhiệm vụ thay mặt cho DongA Bank phát hành các loại thẻ theo nhu cầu
của khách hàng như thẻ Đa năng, thẻ Tín dụng, thẻ chứng khoán…và thực hiện các giao dịch
với khách hàng như nộp tiền vào tài khoản của khách hàng, thực hiện các mối liên kết khác
giữa khách hàng của dịch vụ thẻ ATM với ngân hàng Đông Á.
Phân phối tự động qua máy rút tiền ATM.
Các máy ATM tự động của ngân hàng Đông Á sẽ thực hiện với khách hàng các giao dịch
như nộp tiền vào tài khoản, rút tiền mặt, chuyển khoản trực tiếp, vấn tin số dư tài khoản,
mua thẻ cào,… Các giao dịch này khách hàng có thể thực hiện 24/24 h trong ngày. Ngoài ra
hiện nay Đông Á nằm trong hệ thống thanh toán của VNBC nên khách hàng có thể giao dịch
bằng thẻ ATM của Đông Á tại tất cả các máy rút tiền tự động nằm trong hệ thống này.
Qua ngân hàng Đông Á điện tử.
Khách hàng có thể thực hiện được các giao dịch sau qua kênh “ ngân hàng Đông Á điện tử”
như: chuyển khoản, thanh toán qua mạng, mua thẻ cào, nạp Vcoin, nhận thông tingân hàng
Đông Á tự động khi có biến động về số dư, kiểm tra số dự, liệt kê các giao dịch…
Qua dịch vụ điện thoại (SMS Banking., Mobile Banking)
11
Qua các điểm thanh toán của các trung tâm mua sắm, khách sạn nhà hàng..như Thanh
toán tiền mua hàng tại các hệ thống siêu thị, cửa hàng: Co-op Mart, MaxiMark, Metro,
2.4 Chiến lược về truyền thông cho sản phẩm thẻ ATM.
a. Mục tiêu truyền thông và xúc tiến hỗn hợp.
-
Tăng sự hiểu biết của khách hàng về sản phẩm thẻ ATM của ngân hàng Đông Á.
-
Tăng sự khác biệt với các đối thủ cạnh tranh như Vietcombank, Agribank,….giành sự
quan tâm của khách hàng, hấp dẫn khách hàng mới sử dụng dịch vụ thẻ ATM Đông Á.
12
-
Mở rộng thị phần, tăng doanh số.
b. Thông điệp truyền thông.
Dịch vụ thẻ ATM của ngân hàng Đông Á sẽ mang đến cho khách hàng nhiều lợi ích tốt nhất,
nâng cao được vị thế của người sử dụng trong xã hội bằng hệ thống công nghệ hiện đại nhất
Việt Nam và quy trình cung ứng dịch vụ nhanh chóng, chính xác.
Câu Slogan “người bạn đồng hành tin cậy” nhằm mang đến cho khách hàng một thông điệp
lớn đó là các dịch vụ của ngân hàng Đông Á nói chung và dịch vụ thẻ ATM nói riêng. Chiếc
thẻ ATM nhỏ nhắn sẽ là người bạn đồng hành tin cậy của khách hàng trong cuộc sống hiện
đại ngày nay.
c. Kênh truyền thông và xúc tiến hỗn hợp.
Giao dịch cá nhân.
Nhân viên giao dịch của ngân hàng Đông Á là người tiếp xúc, giới thiệu, tư vấn cho khách
hàng về các sản phẩm thẻ ATM hiện tại mà ngân hàng đang có và những sản phẩm mới đưa
ra thị trường. Nhân viên ngân hàng Đông Á sẽ thu thập những thông tin phản hồi từ khách
Đông Á. Mới đây nhất, với sự ra đời của sản phẩm thẻ Nhà giáo ngân hàng Đông Á đã tài trợ
cho chương trình “tiếp sức người thầy” như một lời tri ân đến các thầy giáo, cô giáo – những
người đang tiếp bước chân cho bao thế hệ học trò.
Chính những hoạt động PR này đã giúp ngân hàng Đông Á đến gần hơn với khách hàng,
giúp hình ảnh của Đông Á và các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng được khách hàng biết đến
nhiều hơn, và tạo ấn tượng tốt đẹp trong tâm trí người tiêu dùng.
2. Phân tích SWOT.
Điểm mạnh:
• Sản phẩm đa dạng, phong phú.
• Có thị phần trên thị trường Việt Nam tương đối lớn
• Thẻ đa năng chiếm vị trí số một trên thị trường thẻ ghi nợ nội địa Việt Nam, là sản
phẩm thẻ có nhiều tiện ích nhất.
• Đưa ra nhiều loại sản phẩm mới đáp ứng được nhu cầu thị trường.
• Ban lãnh đạo xuất sắc có hướng chỉ đạo kịp thời đúng đắn.
• Phòng Marketing của ngân hàng Đông Á hoạt động độc lập, có định hướng chiến
lược, chuyên môn hoá cao.
• Là ngân hàng có công nghệ về thẻ ATM hiện đại nhất Việt Nam.
Điểm yếu:
14
• Thẻ Tín dụng Đông Á ra đời sau, khó bắt kịp cạnh tranh, thị phần hiện nay đang rất
nhỏ.
• Hệ thống liên minh thẻ VNBC mới được 10 thành viên, chưa kết nối được với hệ
thống thẻ của các ngân hàng lớn của Việt Nam như Vietcombank, Agribank,…
• Hiệu quả truyền thông và xúc tiến hỗn hợp trên thị trường miền Bắc chưa cao, người
tiêu dùng trên thị trường miền Bắc chưa biết nhiều đến các sản phẩm thẻ của ngân
hàng Đông Á.
• Mạng lưới Đông Á chưa đến được với tất cả các tỉnh thành trên cả nước, trên thị
ngoài. Điều này cũng có nghĩa là khách hàng trong nước đã không được xem là đối tượng
đem lại doanh thu lớn và gần như bị bỏ ngỏ. Đây cũng là một điểm bất cập lớn bởi trong
những năm tới theo đà phát triển kinh tế của đất nước thu nhập của dân chúng tăng cao khiến
nhu cầu sử dụng các dịch vụ thanh toán qua ngân hàng nói chung và dịch vụ thẻ nói riêng
phát triển mạnh.
Bên cạnh thẻ tín dụng quốc tế, trong thời gian qua NHN đã tập trung phát triển một sản
phẩm mới là thẻ ghi nợ nội địa mang tên: Connect 24. Đây thực sự là một nỗ lực đáng kể của
NHNT trong quá trình thu hút, đa dạng hoá đối tượng khách hàng qua đó góp phần tạo thói
quen không sử dụng tiền mặt xây dựng lực lượng khách hàng tiềm năng cho thẻ tín dụng sau
này. Mặt khác, xét từ góc nhìn của các ngân hàng, thẻ ghi nợ không những có độ an toàn cao
hơn rất nhiều so với thẻ tín dụng do không có rủi ro tín dụng mà qua đó ngân hàng còn có
thể sử dụng được nguồn vốn không nhỏ trong tài khoản tiền gửi cá nhân của chủ thẻ với chi
phí thấp rất phù hợp với đối tượng sinh viên. Nhìn chung về chất lượng dịch vụ, hệ thống
giao dịch tự động bằng Connect 24 hoạt động tương đối ổn định và tin tưởng. Cũng không
phải ngẫu nhiên mà ngay từ khi ra đời thẻ Connect 24 đã được hưởng ứng khá nồng nhiệt.
Điều này có được phần lớn là do thẻ Connect 24 được xây dựng trên cơ sở hệ thống giao
dịch trực tuyến VCB-Online tạo điều kiện thuận tiện cho khách hàng trong quá trình giao
dịch ( chẳng hạn online toàn hệ thống qua đó khách hàng có thể gửi một nơi mà rút nhiều
nơi, nhiều chức năng giao dịch, điều kiện tham gia rất ưu đãi.
1.2. Chính sách giá cả
Căn cứ vào các đặc trưng trên của chiến lược giá, vào mức phí do tổ chức thẻ quốc tế qui
định cũng như vào các đặc điểm riêng của thị trường Việt Nam và các điều kiện khả năng
của bản thân ngân hàng NHNT đã đưa ra mức phí cho dịch vụ thẻ như sau:
+Thẻ tín dụng quốc tế:
Đối với chủ thẻ, phí phát hành và sử dụng thẻ như sau:
16
1) Phí thường niên:
_ Loại thẻ vàng:
4. Phí rút tiền mặt:
_4% số tiền giao dịch
_Tối thiểu: 50.000 VNĐ
5. Tỷ giá quy đổi:
_ Là tỷ giá trung bình mua và bán của NHNT trong ngày thanh toán.
6. Phí tăng hạn mức tín dụng tạm thời:
17
_ 30.000 VNĐ/ giao dịch
7. Phí tra soát
_ 50.000 VNĐ/lần
8. Phí cấp lại thẻ (bị mất cắp, thất lạc) và đổi thẻ:
(theo yêu cầu của chủ thẻ)
_50.000 VNĐ/thẻ
9.
Phí thông báo thẻ bị mất cắp, thất lạc:
_ 50.000 VNĐ/lần/thẻ
1.3. Chính sách phân phối
Đối với dịch vụ tất cả các dịch vụ ngân hàng nói chung và dịch vụ thẻ nói riêng tại nước ta
thì hệ thống kênh phân phối truyền thống_ hệ thống các chi nhánh_ vẫn giữ một vị trí quan
trọng đặc biệt là với nghiệp vụ phát hành. Hiện nay, NHNT có12 chi nhánh,sở giao dịch .
Việc bố trí chi nhánh là khá hợp lý bởi đối với dịch vụ ngân hàng nói chung và dịch vụ thẻ
nói riêng thì điều kiện tiên quyết là kinh tế phải phát triển ở một mức độ nhất định. Trụ sở
các chi nhánh được đặt các khu đông dân cư tạo sự thuận tiện cho khách hàng đến giao dịch.
Để giao dịch về thẻ được cung cấp một cách hiệu quả và nhanh chóng 100% giao dịch về thẻ
đã được vi tính hóa và được trang bị khá hiện đại cần thiết cho cung cấp cũng như quản lý.
Cơ sở vật chất và đội ngũ nhân viên cũng được sắp xếp một cách khoa học phù hợp với từng
Một số khách hàng công ty phát hành thẻ cho toàn bộ cán bộ nhân viên của mình được
hưởng chính sách ưu đãi:
-
Giảm phí phát hành thẻ từ 10 đến 50%
-
Miễn phí gửi tiền vào tài khoản.....
Hội nghị khách hàng được tổ chức định kì 6 tháng một lần. Khách mời là những khách hàng
quan trọng có giao dịch thanh toán lớn thường xuyên với NHNT có khả năng phát triển dịch
vụ thẻ như SởY tế, Công ty Vinatex, Vietnam airline, FPT, Tổng công ty điện lực, các công
ty xuất nhập khẩu…
2. Phân tích SWOT
19
Điểm mạnh:
- Đội ngũ lãnh đạo có năng lực và kinh nghiệm chèo lái tốt đưa con tàu Vietcombank hoà
cùng phát triển chung với hệ thống .
- Hệ thống phân phối lớn mạnh với nhiều hình thức phong phú và đa dạng.
- Liên kết với nhiều ngân hàng trong và ngoài nước với hệ thống phân phối rộng khắp qua
đối tác, qua mạng Internet và mạng điện thoại di động ...
- Vietcombank với nền tảng phát triển là ngân hàng đứng đầu trong hệ thống ngân hàng
thương mại đánh giá là số một qua nhiều năm và vẫn giữ vị trí đó trong tương lai. Là ngân
hàng đầu tiên được ngân hàng Nhà nước ký quyết định phát hành thẻ trên thị trường Việt
Nam.
- Đối tượng khách hàng phục vụ phong phú, đa dạng.
Điểm yếu:
Ngoài việc đa dạng hóa các sản phẩm dich vụ thẻ và đảm bảo thông tin thì ngân hàng cần hết
sức nỗ lực trong việc khắc phục hệ thống máy ATM để khách hàng không gặp các sự cố khi
giao dịch. 73,91% người được phỏng vấn đã gặp các sự cố về máy ATM. Họ phàn nàn về
việc máy nuốt thẻ, lỗi hệ thống, hệ thống mất điện, máy hết tiền,…
2.2 Về giá:
Hiện tại khách hàng giao dịch các dịch vụ cơ bản thông qua thẻ ATM của ngân hàng
NNo&PTNT không phải đóng phí giao dịch, như: phí gửi tiền vào tài khoản, phí ứng rút tiền
tại máy ATM, phí vấn tin tài khoản…. Khi rất nhiều các ngân hàng khác đã tiến hành thu phí
đối với khách hàng sử dụng cột ATM của chính ngân hàng mình như ngân hàng Đầu tư và
Phát triển, …Việc hệ thống ngân hàng NNo&PTNT duy trì không thu phí giao dịch của
khách hàng mình là một thành công và nỗ lực lớn. Hiện nay ngân hàng đang áp dụng thu phí
thanh toán hóa đơn tại ATM của NHNo là 0,05% số tiền giao dịch, phí chuyển khoản tại
ATM trong hệ thống là 0,05%/ số tiền giao dịch, phí chuyển khoản tại ATM trong hệ thống là
0,05%/số tiền giao dịch,... Ngoài ra, khi khách hàng của các ngân hàng là thành viên của
Banknet hay SmartLink rút tiền ở các điểm ATM của các ngân hàng khác nhau sẽ bị thu phí
theo biểu phí của Banknet và SmartLink theo quy định.
2.3 Phát triển kênh phân phối:
Thẻ ghi nợ nội địa Agribank là phương tiện sử dụng để rút tiền mặt tại các máy ATM của
Agribank, các thành viên của Banknet Việt Nam (Ngân hàng Đầu tư, Ngân hàng Công
thương…) và hệ thống SmartLink (Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, Ngân hàng Kỹ
thương Việt Nam…) dùng để mua sắm hàng hóa, dịch vụ thông qua các điểm đặt máy đọc
thẻ POS của Agribank… Ngân hàng NNo&PTNT Việt Nam tự hào là ngân hàng hàng đầu
thực hiện kinh doanh thẻ tại Việt Nam.
21
2.4 Về chính sách truyền thông:
Xúc tiến thương mại là một trong các hoạt động Marketing mờ nhạt của ngân hàng. Hình
thức quảng cáo còn khá nghèo nàn. Chủ yếu là nhờ tờ rơi phát cho khách hàng khi họ đến
giao dịch tại các chi nhánh. Chính vì vậy, thông tin về các sản phẩm dịch vụ mới của ngân
2. Báo cáo thường niên của ngân hàng Đông Á năm 2004, 2005, 2006, 2007, 2008.
3. Trang Web: dongabank.com.vn
4. Trang Web của hiệp hội các ngân hàng Việt Nam
5.Trang Web của các ngân hàng Vietcombank, Agribank.
************
23