Nguyễn Thành Trung 1 Hướng nghiệp 10
CHỦ ĐỀ 2:
NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP
VÀ TRUYỀN THỐNG NGHỀ NGHIỆP GIA ĐÌNH
I.MỤC TIÊU :
-Kiến thức:
Biết được năng lực bản thân thể hiện qua quá trình học tập và lao động.
Biết được điều kiện và truyền thống gia đình trong việc quyết đònh chọn
nghề tương lai.
Tự xác đònh sự phù hợp của năng lực nghề nghiệp bản thân với nghề nào.
Có ý thức tìm hiểu nghề và chọn nghề.
Biết được ý nghóa, tầm quan trọng của việc lựa chọn nghề có cơ sở khoa
học.
-Kỹ năng: Nêu được dự đònh ban đầu về lựa chọn hướng đi sau tốt nghiệp THPT.
-Thái độ: Bước đầu có ý thức chọn nghề có cơ sở khoa học.
II.CHUẨN BỊ:
1) Giáo viên:
- Nghiên cứu một số tài liệu hướng nghiệp “Giúp bạn chọn nghề” – NXB Thanh
niên hoặc “Công tác hướng nghiệp trong trường phổ thông”/ Phạm Tất Dong.
- Chuẩn bò một số mẫu chuyện minh họa nội dung bài.
2) Học sinh:
- Chuẩn bò bài hát “Cô đi nuôi dạy trẻ”
- Chuẩn bò bài thơ, bài hát ca ngợi lao động ở một số nghề.
III.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI DẠY:
1) Ổn đònh lớp : Kiểm tra sỉ số.
2) Khởi động : (10 phút)
- HS hát bài “Cô đi nuôi dạy trẻ” (Hát tập thể)
- GV gợi ý để giới thiệu mới: Tại sao họ thành đạt trong nghề nghiệp? – Do niềm
đam mê nghề nghiệp, do đó năng lực và đặc biệt là việc chọn nghề có cơ sở khoa
học.
3) Bài mới : Năng lực nghề nghiệp và truyền thống nghề nghiệp gia đình.
-GV nhận xét, rút ra kết luận.
-Đại diện nhóm lên trình
bày.
-HS ghi bài vào vở.
-Sự lựa chọn nghề được coi
là có cơ sở khoa học khi
người chọn nghề cần phù
hợp 3 phương diện.
1) Phương diện sức khỏe.
2) Phương diện tâm lý.
3) Phương diện sinh sống.
-Chuẩn bò bước vào thế
giới nghề nghiệp, ở lứa
tuổi học sinh người ta
thường chia thành 3 giai
đoạn:
+Trước 11 tuổi: Thời kỳ
tưởng tượng, mong muốn,
ước mơ.
+Từ 11 – 17 tuổi: Thời kỳ
chọn thử, ướm thử.
+Từ 17 – 18 tuổi: Thời kỳ
quyết đònh chọn nghề
nghiệp tương lai.
2/- Năng lực nghề nghiệp là gì? (25 phút)
Giáo viên đưa ra ví dụ và cho HS
phân tích các năng lực chủ yếu
mà người bán hàng cần phải có.
GV phân tích cho HS nghe.
vẻ, hòa nhã …
nhất đònh với kết quả cao.
* Bốn loại năng lực cơ bản:
-Năng lực nhận thức như
sự chú ý, tài quan sát, trí
tưởng tượng, khả năng tư
duy …
-Năng lực thao tác thực
tiễn như năng lực thao tác
máy móc, năng lực vận
động, năng lực phối hợp
tay chân …
-Năng lực giao tiếp, năng
lực diễn đạt …
Năng lực tổ chức quản lý.
3/- Học sinh nên bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp như thế nào? (20 phút)
GV cho gọi HS cho HS tự nêu ý
kiến của mình.
HS phát biểu suy nghó
của mình về vấn đề
nghề nghiệp và năng lực
nghề nghiệp.
-Cần tự giác bồi dưỡng
năng lực căn cứ vào nhu
cầu hoạt động nghề nghiệp
tương lai.
-Cần chú ý phát hiện sở
trường và năng lực tiềm
tàng của bản thân mình.
-Biết cách chọn nghề căn
3)Nguyên tắc thứ ba:
Không chọn những nghề
nằm ngoài kế hoạch phát
triển kinh tế – xã hội của
đòa phương và đất nước.
5/- Truyền thống nghề nghiệp gia đình với việc chọn nghề (5 phút)
Việc chọn nghề phải thực
hiện theo 3 nguyên tắc và
phải dựa vào năng lực cụ
thể của từng người.
Tổ chức trò (15 phút)
-Thi hát hoặc đọc thơ nói lên sự nhiệt tình lao động xây dựng đất nước của những người
trong các ngành nghề khác nhau.
Ví dụ các bài hát như: “Những ánh sao đêm”, “Người đi xây hồ kẻ gỗ”, “Mùa xuân từ
những giếng dầu”. Bài thơ “Tiếng chổi tre”, “Đoàn thuyền đánh cá”.
IV.ĐÁNH GIÁ: (5 phút)
- Câu hỏi:
1) Em yêu thích nghề gì? Tại sao?
2) Những nghề nào phù hợp với khả năng của em?
3) Hiện nay ở quê em, nghề nào đang cần nhân lực?
V.DẶN DÒ:
Chuẩn bò chủ đề: “Tìm hiểu nghề dạy học”
Ký duyệt của tổ trưởng