Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn quy hoạch phát triển vùng trồng cây nguyên liệu giấy huyện phù yên tỉnh sơn la - Pdf 44

Bộ giáo dục và đào tạo

bộ nông nghiệp và ptnt

Tr-ờng Đại học lâm nghiệp
--------------------

Nguyễn tuấn Anh

Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn quy hoạch phát
triển vùng trồng cây nguyên liệu giấy
huyên phù yên tỉnh sơn la
.

Chuyên ngành: Lâm nghiệp
Mã số: 606260

luận văn thạc sỹ khoa học lâm nghiệp

Ng-ời h-ớng dẫn:
PGS. TS. Trần Hữu Viên

Hà Tây - năm 2006


Đặt vấn đề
Trong đ-ờng lối phát triển kinh tế, Đảng nhà n-ớc ta đã xác định tầm
quan trọng của ngành Công nghiệp giấy vì nó phục vụ trực tiếp cho sự nghiệp
văn hóa, giáo dục, xã hội và phát triển đất n-ớc. Một xã hội phát triển còn
đ-ợc thể hiện ở mức sản xuất và tiêu dùng giấy tính theo đầu ng-ời. Theo
chiến l-ợc phát triển ngành giấy đến năm 2010 phải sản xuất đủ giấy phục vụ

thời kỳ mới. Do vậy việc triển khai quy hoạch phát triển vùng trồng cây NLG
là h-ớng đi mới của tỉnh Sơn La và nhân dân huyện Phù Yên, là thời cơ để
khai thác tiềm năng đất đai, mang lại hiệu quả kinh tế, xã hội cho ng-ời dân
vừa có tác dụng bảo vệ môi tr-ờng sinh thái ổn định, bền vững.
Trên cơ sở nhận thức và thực tiễn sản xuất đòi hỏi chúng tôi tiến hành
thực hiện đề tài Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn quy hoạch phát
triển vùng trồng cây nguyên liệu giấy tại huyện Phù Yên tỉnh Sơn La
nhằm góp phần nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn QHSDĐ cấp vĩ mô và
quy hoạch trồng rừng NLG tại huyện Phù Yên.


3

Ch-ơng 1
Tổng Quan vấn đề nghiên cứu
Trong quá trình phát triển và tồn tại, loài ng-ời có mối quan hệ mật
thiết với tài nguyên thiên nhiên, trong đó tài nguyên đất có vai trò then chốt
trong sản xuất nông lâm nghiệp nói riêng và ngành kinh tế khác nói chung.
Ngày nay với tốc độ tăng dân số đã đ-a con ng-ời tới việc lạm dụng
quá mức về tài nguyên thiên nhiên. Theo báo cáo về phát triển thế giới (1993)
dự đoán dân số sẽ khoảng 8,3 tỷ ng-ời vào năm 2025 [45] gấp 1,3 lần dân số
thế giới hiện nay. Với tốc độ tăng dân số nh- trên dẫn tới việc khai thác tài
nguyên rừng ồ ạt. Tr-ớc đây thế giới có khoảng 17,6 tỷ ha rừng nh-ng hiện
nay chỉ còn khoảng 4,1 tỷ ha {35}. Diện tích rừng che phủ chiếm 31,7% diện
tích lục địa. Mỗi năm diện tích rừng nhiệt đới giảm 11 triệu ha, trong khi
rừng trồng ở các n-ớc nhiệt đới chỉ bằng 1/10 diện tích rừng bị mất. Với tốc
độ phá rừng nh- vậy sẽ đ-a loài ng-ời trên hành tinh chúng ta đứng tr-ớc
nguy cơ về nhiệt độ trái đất sẽ nóng lên, vấn đề sa mạc hóa nhiều vùng trở
thành hiện thực, hạn hán lũ lụt xảy ra th-ờng xuyên gây thiệt hại khôn l-ờng
về tài sản và tính mạng con ng-ời. Thực tế điều này đã cho chúng ta thấy

xuất. Các giai đoạn phát triển của QHSDĐ phù hợp với giai đoạn phát triển
của một nền sản xuất xã hội. Nội dung của các ph-ơng pháp QHSDĐ luôn
phát triển, biến đổi và hoàn thiện để phù hợp với những biến đổi của các hệ
thống kinh tế và chính trị trong từng giai đoạn.
Chúng ta đã trải qua một giai đoạn khai thác, bóc lột tài nguyên thiên
nhiên mà không nghĩ tới phục hồi bảo vệ nó, chính vì lẽ đó mà thiên nhiên đã
quay l-ng lại với con ng-ời, thiên tai xảy ra th-ờng xuyên, mặt đất nóng lên
và lạnh đi thất th-ờng. Việc sử dụng nhiều chất đốt hoá thạch, các chất hoá
học đã dẫn tới tầng ô zôn bị phá huỷ, hiệu ứng nhà kính xuất hiện, trái đất
nóng lên, băng đá hai cực tan ra n-ớc biển dâng cao nhấn chìm những vùng
đất ven biển, những ảnh h-ởng đó phần nào đã làm con ng-ời thức tỉnh. Chính
vì thế mà những năm gần đây con ng-ời đã biết sử dụng đất bền vững hợp lý
hơn.


5

Hiện nay trên thế giới, các n-ớc đang phát triển ở châu á đều có một thực
trạng gần giống nhau, đó là dân số tăng nhanh nạn du canh, du c-, khai thác
rừng bừa bãi để lấy lâm sản và đất canh tác cây nông nghiệp, công nghiệp.
Đứng tr-ớc vấn đề cấp bách đó, một loạt các nghiên cứu về các mô hình sử
dụng đất đ-ợc ra đời. Tại các n-ớc phát triển đã có rất nhiều công trình nghiên
cứu quy hoạch sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhất là về đất. Các n-ớc
có nền nông nghiệp phát triển cao nh- Đức, Thụy Điển, Bỉ, Pháp Công tác
QHSDĐ đã có lịch sử hàng trăm năm. Những thành tựu nghiên cứu về phân
loại đất, phân tích mối quan hệ giữa cây trồng và từng loại đất, xây dựng bản
đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ lập địa đ-ợc coi là cơ sở quan trọng cho việc
tăng năng suất và sử dụng đất đai có hiệu quả hơn.
Từ cuối thập niên 70 của thế kỷ 20, vấn đề QHSDĐ đai có sự tham gia
của ng-ời dân đ-ợc nhiều nhà khoa học nghiên cứu và công bố kết quả. Các

+ SALT 3 (Sustainable Agro-forest Land Technology) là mô hình kỹ
thuật canh tác nông lâm nghiệp bền vững với thành phần 60% cây lâm nghiệp;
40% cây nông nghiệp.
+ SALT 4 (Small Agro-fruit likelihood Technology) là mô hình kỹ thuật
canh tác sản xuất nông lâm nghiệp kết hợp cây ăn quả trên qui mô với thành
phần 60% cây lâm nghiệp; 15% cây nông nghiệp và 25% cây ăn quả. Việc áp
dụng biện pháp này đòi hỏi cần nhiều vốn đầu t-, nhân lực và kỹ thuật canh tác.
Vào năm 1990, FAO đã cho ra đời cuốn Phát triển hệ thống canh tác.
Công trình đã chỉ rõ ph-ơng pháp tiếp cận nông thôn tr-ớc đây là ph-ơng
pháp tiếp cận một chiều từ trên xuống, đã không phát huy đ-ợc tiềm năng
nông trại và cộng đồng nông thôn. Qua đó chỉ ra ph-ơng pháp tiếp cận mới
ph-ơng pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia của ng-ời dân. Việc nghiên
cứu các hệ thống canh tác nhằm phát triển các hệ thống nông trại trong cộng
đồng nông thôn trên cơ sở bền vững. Hệ thống nông trại là các nông hộ đ-ợc
chia làm 3 phần cơ bản [46}
+ Nông hộ - đơn vị ra quyết định.
+ Trang trại và các hoạt động.


7

+ Các thành phần ngoài trang trại.
Về mặt ph-ơng pháp luận đã sử dụng ph-ơng pháp đánh giá nhanh
nông thôn có sự tham gia của ng-ời dân vào việc nghiên cứu các hệ thống
canh tác. Theo Robert Chamber (1985) có các cách tiếp cận sau đây [ 43]
+ Tiếp cận Sondeo của Peter Hildebrand (Hildebrand, 1981)
+ Tiếp cận nông thôn - trở lại - về nông thôn của Robert Rhoades
(Rhoades,1982)
+ Tiếp cận theo tài liệu của Robert Chamber Nghiên cứu nông
nghiệp cho nông dân nghèo''.

đ-ợc bắt đầu từ những năm 1930, sau đó hoàn thiện dần theo thời gian.
Từ năm 1955 1975, công tác điều tra phân loại đất đã đ-ợc tổng hợp
một cách có hệ thống trên phạm vi toàn miền Bắc. Nh-ng đến sau năm 1975,
các số liệu nghiên cứu về phân loại đất mới đ-ợc thống nhất cơ bản. Xung
quanh chủ đề phân loại đất đã có nhiều công trình khác nhau triển khai thực
hiện trên các vùng sinh thái ( Ngô Nhật Tiến, 1986; Đỗ Đình Sâm, 1994). Tuy
nhiên, những công trình này mới chỉ dừng lại ở mức độ nghiên cứu cơ bản,
thiếu những đề xuất cần thiết cho việc sử dụng đất. Những thành tựu về nghiên
cứu đất đai trong giai đoạn trên là cơ sở quan trọng góp phần vào việc bảo vệ,
cải tạo, quản lý và sử dụng đất một cách có hiệu qủa trong cả n-ớc.
Công trình Sử dụng đất tổng hợp và bền vững của Giáo s- tiến sĩ
Nguyễn Xuân Quát đã nêu ra những điều cần biết về đất đai, phân tích tình
hình cũng nh- các mô hình sử dụng đất tổng hợp và bền vững, mô hình
khoanh nuôi và phục hồi rừng Việt Nam.
Có thể nói, công tác nghiên cứu về hiện trạng sử dụng đất gắn liền với
hệ thống canh tác ở n-ớc ta đã đ-ợc đẩy mạnh từ những năm 1995. Đáng chú
ý là bốn lần kiểm kê quỹ đất cuả tổng cục địa chính vào năm 1978, 1985,
1995 và mới đây nhất là năm 2005 trên cơ sở hiện trạng sử dụng đất để đề
xuất chiến l-ợc sử dụng đất đai trong phạm vi toàn quốc và các ngành có liên
quan.


9

Về luân canh, tăng vụ trồng xen, trồng gối vụ để sử dụng hợp lý đất đai
đã đ-ợc nhiều tác giả Phạm Văn Chiểu (1964); Bùi Huy Giáp (1977); Vũ
Tuyên Hoàng (1987); Lê Trọng Cúc (1971); Nguyễn Ngọc Bình (1987); Bùi
Quang Toản (1991) đề cập tới. Theo các tác giả trên thì việc lựa chọn hệ thống
cây trồng phù hợp trên đất dốc là rất thiết thực đối với các vùng đồi núi phía
Bắc Việt Nam.

- Hiện trạng sử dụng đất vùng trung du
- Các kiến nghị về sử dụng đất bền vững.
Nghiên cứu hệ thống canh tác ở n-ớc ta đ-ợc đẩy mạnh hơn từ sau khi
đất n-ớc thống nhất. Tổng cục địa chính đã tiến hành quy hoạch bốn lần vào
các năm kiểm kê quỹ đất. Căn cứ vào điều kiện đất đai, ngành lâm nghiệp đã
phân chia đất đai toàn quốc thành 7 vùng sinh thái: Trung du miền núi Bắc
Bộ; Đồng bằng sông Hồng; Bắc Trung Bộ; Nam Trung Bộ; Tây Nguyên; Đông
Nam Bộ; Đồng bằng sông Cửu Long.
Qua nghiên cứu hệ thống nông nghiệp đồng bằng Sông Hồng, Đào Thế
Tuấn (1989) đã phát hiện đ-ợc nhiều tồn tại, nguyên nhân của nó, đề xuất các
mục tiêu và giải pháp khắc phục.
Phạm Chí Thành và các cộng sự (1993) trên cơ sở tổng hợp các luận
điểm về các công trình nghiên cứu trong và ngoài n-ớc để xây dựng cuốn giáo
trình hệ thống nông nghiệp. Ngoài phần hệ thống hoá nông nghiệp, các tác giả
đã đề xuất chiến l-ợc phát triển, dự kiến cấu trúc và thứ bậc hệ thống nông
nghiệp Việt Nam gồm hệ phụ: Trồng trọt, chăn nuôi, chế biến, quản lý, l-u
thông, phân phối. Công trình đã hỗ trợ đắc lực cho công tác nghiên cứu nông
nghiệp cả hai ph-ơng diện lý luận và thực tiễn.
Vấn đề kinh tế thị tr-ờng và QHSDĐ trong nền kinh tế thị tr-ờng đã
đ-ợc đề cập trong công trình Phát triển và quản lý trang trại trong kinh tế thị
trường của Lê trọng [55]. Trong đó, tác giả đã đề cập tới các vấn đề sau:
- Khái niệm về thị tr-ờng, kinh tế thị tr-ờng.
- Tính phát triển tất yếu của kinh tế trang trại trong kinh tế thị tr-ờng.


11

- Thực trạng về phát triển trang trại ở n-ớc ta hiện nay và một số bài
học về quản lý trong kinh tế thị tr-ờng.
Công tác QHSDĐ trên quy mô cả n-ớc giai đoạn 1995 2000 đã đ-ợc

bởi tổ chuyên môn trong từng nghành. Căn cứ vào định h-ớng phát triển ở
Trung -ơng có Viện điều tra Quy hoạch rừng, ở tỉnh có các đoàn, đội điều tra
quy hoạch tiến hành quy hoạch tổng thể cấp vĩ mô. Các đối t-ợng quy hoạch
Lâm nghiệp hiện nay n-ớc ta gồm có:
- Cấp quản lý lãnh thổ: Toàn quốc, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã
- Quy hoạch lâm nghiệp cho cấp quản lý SXKD: Lâm tr-ờng, công ty
lâm nghiệp, khu rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, cộng đồng thôn bản, hộ gia
đình. Trong tài liệu sử dụng đất tổng hợp và bền vững của tác giả Nguyên
Xuân Quát [49] Tác giả đã nêu ra những điều cần thiết về đất đai, phân tích
tình hình sử dụng cũng nh- các mô hình sử dụng đất tổng hợp và bền vững,
mô hình kinh doanh phục hồi rừng ở Việt Nam. Đồng thời b-ớc đầu đề xuất
tập đoàn cây trồng thích hợp cho các mô hình sử dụng đất tổng hợp và bền
vững.
1.2.2 những nghiên cứu phát triển một số cây trồng
nguyên liệu giấy.

1.2.2.1 Những nghiên cứu phát triển cây nguyên liệu giấy.
* Trên thế giới
Trên thế giới những n-ớc sản xuất bột giấy lớn nhất là những n-ớc có
ưu thế về rừng tự nhiên như Mỹ, Canada, Brazil, Trung quốc, InđôxiaNhưng
hiện nay xu thế khai thác gỗ lá rộng (bạch đàn, keo) đang tăng nhanh ở các
n-ớc này. Với các ch-ơng trình chọn loài cây trồng thích hợp và nghiên cứu
cải thiện giống, thử nghiệm suốt trong hai thập niên qua để tìm ra các giải
pháp kỹ thuật phù hợp mà trồng rừng dòng vô tính ( trồng rừng bằng cây môhom đã khảo nghiệm) đã mở ra một h-ớng đi mới đầy triển vọng, cho nhiều
loài cây trồng rừng ở nhiều n-ớc.


13

ở Braxin, nhờ cải thiện giống mà năng suất rừng từ 5m3/ha/năm đã

thiện giống đ-ợc triển khai nên đã thu đ-ợc nhiều kết quả đóng góp đáng kể
cho sự nghiệp trồng rừng lấy nguyên liệu phục vụ cho các nhà máy giấy và bột
cụ thể:
* Đối với thông
Từ những năm 1975, để nghiên cứu chọn loài phục vụ trồng rừng lấy
sợi dài làm giấy, Trung tâm nghiên cứu lâm nghiệp Phù Ninh (FRC)đã triển
khai một loạt các thử nghiệm trồng thử 23 xuất xứ của 4 loài thông nhiệt đới
P.caribaea, P. oocarpa, P. kesiya và P.merkusii trên 4 dạng lập địa của vùng
NLG trung tâm. Kết quả đã chọn đ-ợc loài P.caribaea Hondurensis với xuất
xứ Mountain Pine Ridge thuộc cộng hoà Belize đ-a vào trồng sản xuất ở phía
Nam của vùng nguyên liệu.{44}
* Đối với bạch đàn
Năm 1979, FRC Phù ninh đã triển khai các b-ớc chính trong ch-ơng
trình cải thiện giống. Cụ thể đã triển khai b-ớc khảo nghiệm loài với tổng số
hơn 80 loài và xuất xứ trên 43 điểm/lập địa. Kết quả đã chọn đ-ợc loài
E.camaldulensis, loài E. tereticornis, loài E. urophylla và cây lai E. grandis x
E. urophylla. Tiếp theo đó cũng đã làm tiếp b-ớc khảo nghiệm xuất xứ của
các loài này và đã chọn đ-ợc các xuất xứ tốt đ-a vào trồng rừng công nghiệp.
Đó là các xuất xứ Pettford, Queensland, Australia của loài E. camaldulensis
và xuất xứ Lewotobi, Indonesia của loài E. urophylla. Hơn thế nữa, các khảo
nghiệm dòng dõi (kể cả khảo nghiệm dòng dõi thụ phấn tự do và dòng vô
tính) của các loài trên, cũng đã đ-ợc triển khai với việc chọn đ-ợc hơn 200
cây trội làm cơ sở cho việc nhân giống bằng mô-hom phục vụ trồng rừng công
nghiệp. Bên cạnh đó, hơn 25 ha rừng công nghiệp đã đ-ợc chuyển hoá thành
rừng giống cung cấp hạt có chất l-ợng cho sản xuất.{44}
Trong các năm gần đây Viện đã nghiên cứu tạo ra đ-ợc một số dòng
bạch vô tính có năng suất cao: PN2, PN14, PN3d, PN116, PN54, PN10, PN46,


15

16

1.2.2.2 Đặc điểm sinh lý, sinh thái một số cây trồng nguyên liệu giấy
* Keo tai t-ợng (Acacia, Mangium Willd)
Cây gỗ nhỡ cao đến 20m, đ-ờng kính có thể đạt 25-35 cm, cây tuổi 1 có
lá kép lông chim 2 lần cuống lá bẹt, tuổi 2 có lá đơn mọc cách có lá kèm. Hoa
l-ỡng tính, quả đậu xoắn khi chín màu nâu đen, là cây -a sáng mọc nhanh
phân bố tự nhiên ở phía Bắc Australia, Papua New Guinea đông Indonesia và
có sự phát triển bất ngờ khi trồng ở nơi mới. Vùng phân bố chính rộng nh-ng
không liên tục từ vĩ tuyến 8- 180 Nam, th-ờng ở độ cao từ ngang mực n-ớc
biển lên đến d-ới 100m, hiện chỉ có 2 quần thụ ở độ cao 450 m và 720 m. Keo
tai t-ợng là loài cây tiên phong, th-ờng tái sinh mạnh ở nh-ng nơi đất bị xới
xáo và mọc tốt nơi đất sâu ẩm, nhiều ánh sáng, mọc chậm và phân cành sớm
nơi đất cằn cỗi. Trong vùng phân bố tự nhiên của loài, nhiệt độ trung bình cực
đại đạt 31-340 c, cực tiểu trung bình 12- 160 c, l-ợng m-a bình quân 10004500 mm với mùa khô kéo dài 4 tháng, cây sinh tr-ởng tốt nhất ở những nơi
có l-ợng m-a >2.000 mm trở lên, tuy mới đ-ợc đ-a vào trồng ở n-ớc ta từ
những năm 1980, song keo tai t-ợng đang đ-ợc trồng rất phổ biến ở nhiều nơi.
Keo tai t-ợng có thân thẳng đẹp, sinh tr-ởng nhanh, rễ có nốt sần có khẳ năng
cải tạo đất, song có nh-ợc điểm là rễ nông dễ bị đổ khi có gió bão, gỗ keo tai
t-ợng có tỷ trọng 0,45- 0,50 rất thích hợp cho sản xuất ván dăm và NLG{26}
* Keo lai (Acacia mangium x Auriculiformis)
Cây gỗ nhỡ, cao đến 25 m, đ-ờng kính có thể đạt 35 cm, cây ở tuổi 1 có
lá kép lông chim 2 lần, tuổi 2 có lá đơn mọc cách có lá kèm, hoa l-ơng tính,
hoa tự chùm dạng bông mọc lẻ có 4 đài, cánh tràng 4 màu vàng nhị, Quả đậu
xoắn khi chín màu nâu đen. Là giống lai tự nhiên giữ keo tai t-ợng và keo lá
tràm đ-ợc phát hiện và khảo nghiệm từ năm 1993-1995. Năm 1996 trung
tâm nghiên cứu giống cây rừng Viện khoa học lâm nghiệp, đã xây dựng khảo
nghiệm các dòng vô tính và tiến hành đánh giá tiềm năng bột giấy và khả



18

triển, lá mo nhỏ hình tam giác dài đầu, lá mo tù lật ng-ợc về phía bẹ mo, hoa
l-ỡng tính mẫu hoa 3, hoa tự bông chét viên chuỳ mọc ở đầu cành nhỏ, quả
đính hình trái xoan dài 0,5-0,6cm.
Luồng phân bố ở Việt Nam và mọc tự nhiên ven sông Mã, song những
năm gần đây đã đ-ợc trồng ở nhiều nơi nh- Phú Thọ, Tuyên Quang, Hà
Giang, Yên BáiLuồng ưa khí hậu nóng ẩm một năm có 2 mùa, l-ợng m-a
1.600 - 2000 mm, nhiệt độ năm từ 23-240c, độ ẩm không khí từ 80 -90% và
phát triển tốt trên những vùng đất có địa hình đồi thấp, độ cao tuyệt đối d-ới
500m, thích nghi với một số loại đất feralit phát triển trên đá biến chất nhphoorphiarit, phylit, phiến thạch micasit hoặc trên phù sa cổ Có thành phần
cơ giới từ sét nặng đến trung bình. Sinh tr-ởng của luồng phụ thuộc vào độ
sâu tầng đất, đất quá mỏng 50cm và ở điều kiện này độ sâu tầng đất càng dày sinh tr-ởng
càng nhanh, tuy nhiên hàm l-ợng đá lẫn trong đất không quá 30 % tầng đất
mặt, Độ ẩm không khí phù hợp 80-90%, độ chua th-ờng từ kiềm đến trung
tính. Luồng sinh tr-ởng phát triển nhanh sau khi trồng 6-7 năm đã bắt đầu cho
thu hoạch, thời gian thu hoạch có thể kéo dài 30-40 năm. {26}


19

Ch-ơng 2
Mục tiêu - Đối t-ợng - Nội dung và ph-ơng pháp nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu.

- Về lý luận: Góp phần nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển
vùng chuyên canh cây NLG.
- Về thực tiễn: Trên cơ sở nghiên cứu điều kiện thực tiễn ở địa bàn, đ-a
đ-ợc ph-ơng án quy hoạch phát triển vùng trồng cây NLG tại Huyện Phù Yên


QHSDĐ là một hệ thống các biện pháp về kinh tế- kỹ thuật và pháp chế
của nhà n-ớc về tổ chức sử dụng đất, nhằm khai thác triệt để về điều kiện tự
nhiên, kinh tế, xã hội và nguồn lao động.
Việc quy hoạch phải đạt đ-ợc cả mục tiêu tr-ớc mắt và lâu dài phù hợp
với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế của địa ph-ơng và ngành.
Để làm đ-ợc điều đó, chúng ta phải giải quyết các mối quan hệ giữa
hiện tại và t-ơng lai, giữa cung và cầu, sức sản xuất của đất đai để việc quy
hoạch đạt đ-ợc hiệu quả cao nhất.
2.4.2 Ph-ơng pháp thu thập số liệu.

2.4.2.1 Những tài liệu cần thu thập trong khu vực nghiên cứu.
Đề tài cần tiến hành thu thập các số liêụ về điều kiện tự nhiên, dân sinh,
kinh tế khu vực nghiên cứu. Các tài liệu cần thu thập bao gồm:
- Tài liệu về khí t-ợng thủy văn, dân sinh kinh tế.
- Tài liệu về đất đai thổ nh-ỡng.
- Tài liệu về đất đai, tình hình quản lý sử dụng đất, giao đất, giao rừng.
- Tài liệu về công tác khuyến nông, lâm và các dự án trồng cây lâm
nghiệp, nông nghiệp.
+ Bản đồ hiện trạng sử dụng đất đai huyện.


21

+ Bản đồ dạng đất huyện.
+ Các lọai bản đồ quy hoạch của các dự án ( chè, 661, 747, khu bảo tồn
thiên nhiên, quy hoạch 3 loại rừng..)
- Nhóm thông tin về chính sách:
Các tài liệu về chính sách lấy từ các văn bản pháp quy do nhà n-ớc ban
hành. Hiến pháp, pháp luật, chỉ thị, nghị quyết, thông t- h-ớng dẫn thực hiện

- Tiến hành găp gỡ lãnh đạo UBND huyện và các ngành có liên quan
trao đổi nội dung và mục đích của luận văn.
- Tìm hiểu và thu thập tình hình của huyện về các mặt :
+ Diện tích các loại đất đai bao gồm : Đất nông nghiệp, đất phi nông
nghiệp, đất ch-a sử dụng.
+ Tình hình dân sinh : Dân số, lao động, trình độ dân trí, phong tục tập
quán, hệ thống y tế, giáo dục.
+ Tình hình quản lý sử dụng đất, giao đất giao rừng trên địa bàn.
+ Sản xuất nông nghiệp.
+ Sản xuất lâm nghiệp : Tình hình trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng.
+ Tình hình vay vốn sản xuất của ng-ời dân, cơ chế chính sách, những
thuận lợi và khó khăn, đặc biệt là khả năng đầu t- cho việc trồng cây NLG.
b. Xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch phát
triển vùng trồng cây NLG của huyện đến năm 2015.
Ph-ơng án xây dựng quy hoạch, phát triển vùng trồng cây NLG đ-ợc
xây dựng trên cơ sở, bổ xung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội
huyện Phù Yên giai đoạn 2005-2015 và chiến l-ợc phát triển lâm nghiệp của
huyện.


23

Ngoài ra ph-ơng án đ-ợc xây dựng trên cơ sở cân đối hệ thống các chỉ
tiêu có ảnh h-ởng đến tính bền vững của các hoạt động SXKD và phù hợp với
chính sách hiện hành. Từ những chỉ tiêu kinh tế, xã hội và môi tr-ờng đ-ợc
phân tích để xây dựng quy hoạch phát triển vùng trồng cây NLG.
2.4.3 Ph-ơng pháp tổng hợp, phân tích số liệu và đánh giá
kết quả sau khi thực hiện quy hoạch.

* Ph-ơng pháp tổng hợp và phân tích số liệu.

Cp = VĐT ( 1+r )
Vdt: Tổng vốn đầu t- trong một năm


24

* Doanh thu trên một đơn vị diện tích(S) :
S = (Tổng doanh thu Thuế)/Diện tích dùng vào SXKD
* Doanh thu trên một đồng vốn(D)
D = (Tổng doanh thu Thuế)/Tổng vốn SXKD
+ Ph-ơng pháp động:
Coi các yếu tố về chi phí và kết quả đầu t- có mối quan hệ với mục tiêu
đầu t-, thời gian, giá trị đồng tiền. Các chỉ tiêu kinh tế đ-ợc tính toán bởi các
hàm kinh tế nh-: NPV, BCR, IRR.
* Giá trị hiện tại thuần NPV (Net present value)
NPV là hiệu số giữa các giá trị thu nhập và chi phí thực hiện các hoạt
động sản xuất trong các mô hình khi đã tính chiết khấu để quy về thời điểm
hiện tại.
Công thức tính:
n

NPV =

t 1

Trong đó:

Bt Ct

(1 r )


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status