Nâng cao nhận thức của sinh viên môi trường về giao thông xanh - Pdf 44

ỦY BAN NHÂN DÂN TP. HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN

BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN

NÂNG CAO NHẬN THỨC CỦA
SINH VIÊN MÔI TRƯỜNG VỀ GIAO THÔNG XANH
Mã số đề tài: SV2014-45

Thuộc nhóm ngành khoa học: Khoa học môi trường
Chủ nhiệm đề tài: Trần Tuyết Linh
Thành viên tham gia: Trần Thị Bích Phượng - Nguyễn Hoàng Ngọc Kim
Người hướng dẫn: TS. Đỗ Thị Mỹ Liên

Tp. Hồ Chí Minh, Ngày 7 tháng 9 năm 2015


ỦY BAN NHÂN DÂN TP. HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN

BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN

NÂNG CAO NHẬN THỨC CỦA
SINH VIÊN MÔI TRƯỜNG VỀ GIAO THÔNG XANH
Mã số đề tài: SV2014-45

Tp. Hồ Chí Minh, Ngày 7 tháng 9 năm 2015



- Tính toán lượng CO2 phát thải trong quá trình sử dụng xe máy.
- Đề xuất các giải pháp đưa những phương tiện giao thông xanh đến gần hơn
với các bạn sinh viên.
3. Nhiệm vụ/nội dung nghiên cứu/câu hỏi nghiên cứu:
- Tổng quan về Giao thông xanh và ô nhiễm không không khí do phương tiện
giao thông mang lại.
- Khảo sát nhận thức của sinh viên Khoa Môi trường về Giao thông xanh.
- Các giải pháp nâng cao nhận thức sinh viên về Giao thông xanh và khuyến
khích, vận động sinh viên sử dụng phương thiện xanh.
4. Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập dữ liệu
- Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế
- Phương pháp xử lý số liệu, thống kê mô tả
- Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia
5. Kết quả nghiên cứu:
- Lượng CO2 phát thải từ xe máy trung bình trên đầu sinh viên được ước tính
là khá cao, vào khoảng 25806.084kg/năm.
- Đề ra những giải pháp quản lý, tuyên truyền nhằm giảm lượng khí phát thải
và nâng cao chất lượng môi trường không khí trên địa bàn thành phố HCM.

ii


Lời cảm ơn
Trong suốt quá trình thực hiện đề tài “Nâng cao nhận thức của sinh viên Môi
trường về Giao thông xanh”, nhóm em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, tư vấn
nhiệt tình cho đề tài nghiên cứu. Nhóm em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:
TS. Đỗ Thị Mỹ Liên và TS. Lê Công Nhân, là giảng viên khoa Khoa học môi
trường – trường Đại học Sài Gòn, là cán bộ trực tiếp hướng dẫn nhóm em làm
nghiên cứu. Cảm ơn thầy, cô đã quan tâm, hướng dẫn và góp ý tận tình giúp nhóm


Danh sách hình vẽ

vi

Danh sách bảng

vii

Các từ viết tắt

viii

Mở đầu

1

1 NHỮNG VẤN ĐỀ XUNG QUANH GIAO THÔNG XANH VÀ Ô
NHIỄM KHÔNG KHÍ DO GIAO THÔNG
1.1 Giao thông xanh . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
1.1.1 Khái niệm . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
1.1.2 Xu hướng Giao thông xanh hiện nay . . . . . . . . . . . . . .
1.1.2.1 Thế giới . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
1.1.2.2 Việt Nam . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
1.2 Ô nhiễm không khí do phương tiện giao thông . . . . . . . . . . . . .
1.2.1 Thực trạng ô nhiễm không khí do giao thông hiện nay . . . .
1.2.2 Các tác nhân gây ô nhiễm và sự ảnh hưởng đến sức khỏe của
chúng[1] . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
1.2.2.1 Carbon monoxide (CO) . . . . . . . . . . . . . . . .
1.2.2.2 Nitrogen monoxide (NO) . . . . . . . . . . . . . . . .

1.2.3.2 Ảnh hưởng đến sinh thái . . . . . . . . . . . . . . . . 16

2 KẾT QUẢ KHẢO SÁT NHẬN THỨC CỦA SINH VIÊN KHOA
MÔI TRƯỜNG VỀ GIAO THÔNG XANH
2.1 Kết quả khảo sát . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
2.1.1 Khảo sát chung nhu cầu di chuyển của sinh viên khoa Môi
trường . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
2.1.2 Nhu cầu sử dụng xe máy của sinh viên . . . . . . . . . . . . .
2.1.3 Nhu cầu sử dụng phương tiện xe buýt, xe đạp, đi bộ của sinh
viên khoa Môi trường . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
2.1.4 Mức độ hiểu biết của sinh viên về Giao thông xanh. . . . . . .
2.2 Nhận xét kết quả khảo sát . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
2.3 Thảo luận . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
2.4 Tính lượng CO2 phát thải . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

17
17
17
18
20
23
25
26
27

3 ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP NÂNG CAO NHẬN THỨC SINH VIÊN
MÔI TRƯỜNG VỀ GIAO THÔNG XANH
3.1 Giải pháp tuyên truyền . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
3.2 Giải pháp quy hoạch . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
3.3 Giải pháp chính sách . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

1.5

Xe Bio-Bus chạy bằng khí thải và thức ăn thừa của con người . . . . 6
Làn đường dành riêng cho xe đạp ở Mỹ . . . . . . . . . . . . . . . . . 7
Poster 4 năm chương trình Ecobici ở Mexico . . . . . . . . . . . . . . 8
Ngày đi bộ vì môi trường ở Hội An 26/9/2010 . . . . . . . . . . . . . 10
Tỷ lệ phát thải chất gây ô nhiễm do các phương tiện cơ giới đường
bộ của Việt Nam . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 12

2.1
2.2
2.3
2.4
2.5

Biểu đổ thể hiện khoảng cách từ nhà đến trường của sinh viên . . . .
Biểu đồ thể hiện số tiền phải chi trả trong 1 tuần đối với SV đi xe máy.
Mức độ hiểu biết về việc đi xe máy gây ÔNKK . . . . . . . . . . . .
Biểu đồ thể hiện sự thuận tiện khi đi xe máy của sinh viên . . . . . .
Mức độ đánh giá về sự phù hợp của các vấn đề giá xăng, phí đường
bộ,. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Biểu đổ thể hiện khoảng cách ảnh hưởng đến việc đi bộ . . . . . . . .
Biểu đổ thể hiện khoảng cách ảnh hưởng đến việc chọn xe buýt . . .
Biểu đổ thể hiện khoảng cách ảnh hưởng đến việc chọn xe đạp . . . .
Biểu đồ mô tả lí do sinh viên chọn phương tiện công cộng đi lại . . .
Mức độ hài lòng đối với hệ thống phương tiện công cộng ở TPHCM .
Mức độ hiểu biết về khái niệm Giao thông xanh . . . . . . . . . . . .
Biểu đồ thể hiện đánh giá của sinh viên về lợi ích mà GTX mang lại.
Mức độ đánh giá mặt hạn chế của GTX hiện nay . . . . . . . . . . .
Biểu đồ thể hiện mức độ sẵn lòng của sinh viên về việc tham gia sử

Danh sách bảng
1.1
1.2

Phát thải khí nhà kính của các ngành do tiêu thụ năng lượng . . . . 11
Tỷ lệ phần trăm phát thải khí nhà kính của các ngành . . . . . . . . 12

2.1
2.2

Nhu cầu sử dụng phương tiện đi lại của sinh viên . . . . . . . . . . . 18
Lượng CO2 phát thải trong việc đi xe máy của sinh viên . . . . . . . 28

3.1

Bảng so sánh doanh thu hiện tại và theo đề xuất . . . . . . . . . . . 33

B.1 Tỉ lệ phát thải CO2 của nhiên liệu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 39
B.2 Mức tiêu thụ nhiên liệu trung bình của các loại phương tiện . . . . . 39

vii


Các từ viết tắt
GTX

Giao thông xanh

SV


CO2

Carbon dioxide

CNG

Compressed natural gas

viii


Mở đầu
1.Tính cấp thiết của đề tài
Bảo vệ môi trường đang là vấn đề nóng và được toàn xã hội quan tâm nhất
hiện nay, của tất cả các quốc gia trên thế giới và Việt Nam cũng không ngoại lệ. Hoà
cùng nhịp phát triển với các quốc gia trên thế giới, Việt Nam đang từng bước vững
chắc xây dựng cho mình một nền kinh tế phát triển bảo đảm cho sự tăng trưởng
nhanh về mặt kinh tế với mục tiêu xây dựng đất nước Việt Nam giàu mạnh, công
bằng, văn minh. Quá trình phát triển kinh tế là quá trình đi kèm nhiều ngành, lĩnh
vực trong đó bao gồm cả ngành giao thông vận tải, giúp cho các họat động kinh tế
được thực hiện một cách suôn sẻ với vai trò là phương tiện chuyên chở hàng hoá,
khách hàng. Bên cạnh những mặt tích cực, thì sự gia tăng các phương tiện giao
thông cũng góp phần làm thay đổi chất lượng môi trường đặc biệt là môi trường
không khí khá nghiêm trọng. Một số đánh giá cho thấy, các phương tiện giao thông
đang thải ra môi trường không khí một lượng lớn các chất như bụi, CO, N Ox , SOx ,
hơi xăng dầu, bụi chì, benzen. . .
Theo số liệu từ Cục Đăng kiểm Việt Nam, thời gian trước năm 2010, cả nước
có khoảng 20 triệu ô tô và xe máy, đến quý 1/2013 thì lên tới hơn 37 triệu xe. Như
vậy, số xe máy nước ta hiện có đã vượt quá con số 36 triệu xe máy đề ra vào năm
2020 trong bản “Quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường bộ Việt Nam đến

Giao thông xanh.

3.Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá sự hiểu biết của sinh viên khoa Môi trường trường Đại học Sài Gòn về
Giao thông xanh và xu hướng sử dụng phương tiện giao thông thân thiện với môi
trường của sinh viên.
- Đồng thời đề xuất các giải pháp đưa những phương thiện giao thông xanh đến gần
hơn với các bạn sinh viên.

4.Nội dung nghiên cứu
- Tổng quan về Giao thông xanh và ô nhiễm không không khí do phương tiện giao
thông mang lại.


Mở đầu

3

- Kết quả khảo sát nhận thức của sinh viên Khoa Môi trường trường Đại học Sài
Gòn về Giao thông xanh.
- Các giải pháp nâng cao nhận thức sinh viên về Giao thông xanh và khuyến khích,
vận động các bạn sinh viên sử dụng phương thiện giao thông thân thiện cho việc đi lại.

5.Phương pháp nghiên cứu
* Phương pháp thu thập dữ liệu
Để có cái nhìn tổng quan về đề tài nghiên cứu, tác giả đã tham khảo các tài
liệu, sách, báo, internet có liên quan đến Giao thông xanh. Bên cạnh đó tác giả cũng
tham khảo các thông tin về quy định, quyết định của các Bộ Tài Nguyên và Môi
trường, Bộ Giao Thông Vận Tải,. . . . . .
* Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế

thông xanh chính là loại hình giao thông mới không ô nhiễm hoặc ít ô nhiễm, phù
hợp với yêu cầu bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
Chúng ta cũng biết rằng sự ra đời và phát triển của ô tô đã cống hiến rất
lớn cho nền văn minh loài người. Tuy nhiên, lượng khí thải mà ô tô thải ra đang
ngày càng tăng cao trong các thập kỉ gần đây và cũng là một trong những nguyên
nhân gây ô nhiễm không khí hiện nay. Ngoài ra, lượng CO2 , CO, N Ox , Pb, CH4 ,
bụi,. . . được thải ra trong quá trình đốt nhiên liệu của động cơ cũng gây nguy hại
cho sức khỏe con người. Vì vậy, việc phát triển Giao thông xanh chính là một quá

4


Chương 1 Những vấn đề xung quanh GTX và ô nhiễm không khí do giao thông

5

trình đa dạng hóa năng lượng, phát triển hệ thống giao thông bền vững và đề xướng
những phương tiện giao thông dùng nhiên liệu sạch.

1.1.1

Khái niệm

Giao thông xanh là thuật ngữ để chỉ các phương tiện giao thông hạn chế thải
khí CO2 và các loại khí độc hại ra môi trường, là việc thiết kế, thi công các công
trình giao thông hướng đến sự thân thiện với môi trường.
Khái niệm Giao thông xanh ra đời đã nhận được nhiều quan tâm từ cộng đồng
nhằm mục tiêu tạo dựng một môi trường sống trong lành và vững bền trong tương
lai. Các phương tiện sử dụng sức người, sức kéo của động vật, các năng lượng tái
tạo là các phương tiện Giao thông xanh vì chúng không thải hoặc thải ít khí CO2 ra

bộ nhiều hơn vì hình thức đó vừa mang lại sức khỏe và còn đem lại lợi ích cho
môi trường, kinh tế và cộng đồng.
• Xe buýt sạch: xe buýt hybrid-bus mang lại lợi ích về môi trường, giảm gần
20000 tấn CO2 phát thải một năm ở thủ đô.
• Phanh tái tạo: là một phần cải tiến của xe lửa, tiết kiệm lên đến 25% điện
năng sử dụng.
• Nguồn London: năm 2011 ra mắt mạng lưới sạc xe điện, toàn thành phố có tới
1300 điểm nạp năng lượng.

Còn rất nhiều chương trình khuyến khích người dân sử dụng phương tiện đi lại
công cộng - thân thiện với môi trường ở nước Anh, tất cả chỉ nhằm một mục đích
là bảo vệ môi trường và sức khỏe cho người dân của họ.

Hình 1.1: Xe Bio-Bus chạy bằng khí thải và thức ăn thừa của con người
(Nguồn:www.cafebiz.vn)

* Copenhagen – Đan Mạch
Thủ đô Copenhagen đứng đầu nhiều danh sách toàn cầu về sức khỏe vì là nơi
có văn hóa đi xe đạp và giảm lượng khí thải CO2 nhiều trong thập niên qua. Kể từ
năm 2005 lượng khí nhà kính giảm 20%, đây là một phần trong kế hoạch của chính


Chương 1 Những vấn đề xung quanh GTX và ô nhiễm không khí do giao thông

7

phủ để biến Copenhagen trở thành thủ đô trung tính carbon đầu tiên trên thế giới
vào năm 2015.
Mỗi ngày có 50% người dân ở Copenhagen đi làm, đi học bằng xe đạp và có tới
gần 400km làn đường xe đạp trong thành phố với khoảng 36.000 người đi xe đạp tại

tính đến cuối năm 2012 có hơn 3 triệu lượt người tham gia sử dụng, tăng từ 15%
đến 20% mỗi tháng. Chương trình đã góp phần làm giảm thiểu hơn 300 tấn khí thải
CO2 , tiết kiệm nguồn tài chính đáng kể và mang lại nhiều lợi ích về kinh tế, sức
khỏe.
Chương trình Ecobici được đánh giá là chương trình sử dụng phương tiện giao
thông công cộng lớn nhất châu Mỹ Latinh, chỉ sau một số thành phố ở châu Âu.
Hiện nay, chương trình đang lan rộng sang các nước, thành phố trong khu vực.

Hình 1.3: Poster 4 năm chương trình Ecobici ở Mexico
(Nguồn:www.en.wikipedia.org)

Áp dụng Giao thông xanh tại một số quốc gia châu Á
* Singapore
Năm 2001, chương trình Không ô tô đã được phát động ở Singapore. Năm
2006, chương trình chuyển thành Giao thông xanh, nhằm vận động người dân đi xe
buýt, tàu điện, xe đạp, đi bộ và sử dụng các xe đạt chuẩn xanh. Tuần lễ Giao thông
xanh ở Singapore được xem là một hoạt động nâng cao nhận thức cho toàn thể cộng


Chương 1 Những vấn đề xung quanh GTX và ô nhiễm không khí do giao thông

9

đồng, là tuần để mọi người cùng suy nghĩ và thử nghiệm các hình thức Giao thông
xanh. Các nhân viên ở các cơ quan cũng được vận động sử dụng xe buýt cho việc đi
làm.
Ngoài ra, chính phủ nước này lúc nào cũng khuyến khích người dân sử dụng phương
tiện công cộng để giảm tỉ lệ tăng của các phương tiện, giảm tắc đường, ô nhiễm môi
trường và đưa ra một số chính sách như tiến tới không sử dụng xăng chì, áp dụng
các tiêu chuẩn khí thải cho xe gắn máy,. . . .nhằm mục đích bảo vệ môi trường sống


nhân viên tại các công sở ở Hà Nội, khuyến khích họ sử dụng các loại hình phương
tiện giao thông như xe đạp, xe buýt, đi bộ vì môi trường bền vững.
Cùng hưởng ứng thông điệp Giao thông xanh, tại Hội An vào ngày 22/9 hằng
năm cũng tổ chức chương trình Ngày không khói xe “Car Free Day”, đây là hoạt
động nhằm nâng cao ý thức bảo vệ môi trường đô thị cổ. Chương trình thu hút đông
đảo du khách trong và ngoài nước cùng đạp xe diễu hành qua các khu phố cổ. Ngoài
ra, chương trình còn tổ chức các hoạt động vui chơi và các cuộc thi liên quan đến
văn hóa giao thông, thu hút đông đảo các bạn học sinh, đoàn viên, thanh niên tham
gia.
Còn tại Thành phố Hồ Chí Minh, hiện nay có 28 chiếc “xe buýt xanh” chạy
bằng khí nén thiên nhiên CNG đã được đưa vào hoạt động. Xe buýt chạy CNG tiết
kiệm được 30 – 45% chi phí nhiên liệu so với chạy dầu diesel và không gây ô nhiễm
môi trường. “Xe buýt xanh” còn trang bị hệ thống định vị toàn cầu GPS, thùng vé
tự động, camera quan sát đảm bảo an ninh, thiết bị giám sát hành trình, hệ thống
báo trạm tự động,. . . mang lại sự tiện lợi cho hành khách. Đây là hoạt động góp
phần thực hiện cuộc vận động người dân sử dụng phương tiện công cộng thay cho
phương tiện cá nhân, thực hiện có hiệu quả giảm ùn tắc giao thông, chủ động kìm
phát khí thải, ứng phó biến đổi khí hậu ở Thành phố Hồ Chí Minh.
Ngoài ra, Trung tâm Hành động vì Sự phát triển Đô Thị - một tổ chức Phi
chính phủ Việt Nam và Trung tâm UNESCO-CEP cũng thường xuyên tổ chức các
chương trình, sự kiện kêu gọi mọi người sử dụng phương tiện giao thông thân thiện
để bảo vệ môi trường sống.

Hình 1.4: Ngày đi bộ vì môi trường ở Hội An 26/9/2010


Chương 1 Những vấn đề xung quanh GTX và ô nhiễm không khí do giao thông

11

Dịch vụ/thương mại
Nông, lâm, ngư
Các ngành khác
Tổng cộng

CO2
4115,07
7671,17
3634,43
1974,69
887,73
1490,87
19773,96

CH4
0,109
0,433
0,465
0,242
0,098
0,385
1,732

N2 O
0,045
0,081
0,043
0,022
0,007
0,013

2,979
5,359
1,365
1,118
0,511
0,812
12,144


Chương 1 Những vấn đề xung quanh GTX và ô nhiễm không khí do giao thông

12

Bảng 1.2: Tỷ lệ phần trăm phát thải khí nhà kính của các ngành
(đơn vị: phần trăm)

Ngành
Khí thải
Sản xuất điện
Công nghiệp- xây dựng
Giao thông vận tải
Dịch vụ/thương mại
Nông, lâm, ngư nghiệp
Các ngành khác
Tổng cộng

CO2
420,81
38,79
18,38

100,00

CO
0,42
2,63
80,20
9,70
6,24
0,80
100,00

VOC
0,68
2,58
83,93
5,43
6,77
0,61
100,00

SO2
24,53
44,13
11,24
9,21
4,21
6,69
100,00

Bảng 1.2 cho thấy được rằng ngành giao thông vận tải có ảnh hưởng rất lớn

Là sản phẩm khí không màu, không mùi, không vị, sinh ra do oxy hóa không
hoàn toàn carbon trong nhiên liệu và trong điều kiện thiếu oxygen. CO ngăn cản
sự dịch chuyển của hồng cầu trong máu làm cho các bộ phận của cơ thể bị thiếu
oxygen. Nạn nhân bị tử vong khi 70% số hồng cầu bị khống chế (khi nồng độ CO
trong không khí lớn hơn 1000 ppm). Ở nồng độ thấp hơn, carbon monoxide cũng có
thể gây nguy hiểm lâu dài đối với con người: khi nồng độ 20% hồng cầu bị khống
chế, nạn nhân bị nhức đầu, chóng mặt, buồn nôn và khi tỉ số này lên đến 50% não
bộ con người bắt đầu bị ảnh hưởng mạnh.

1.2.2.2

Nitrogen monoxide (NO)

Là họ các nitrogen oxides, trong đó NO chiếm đa phần. N Ox được hình thành
do N2 tác dụng với O2 ở điều kiện nhiệt độ cao (vượt qua 1100 C). Nitrogen monoxide
(x=1) không nguy hiểm nhiều, nhưng lại là cơ sở để tạo ra nitrogen dioxide (x=2).
Nitrogen dioxide (N O2 ) là chất khí màu hơi hồng, có mùi, khứu giác có thể phát
hiện khi nồng độ của khí này trong không khí đạt khoảng 0,12 ppm. N O2 là chất
khó hòa tan, do đó khí có thể theo đường hô hấp đi sâu vào phổi gây viêm và làm
hủy hoại các tế bào của cơ quan hô hấp, nạn nhân bị mất ngủ, ho, khó thở. Nitrous
oxide N2 O là chất cơ sở tạo ra ozone ở hạ tầng khí quyển.


Chương 1 Những vấn đề xung quanh GTX và ô nhiễm không khí do giao thông
1.2.2.3

14

Hydrocarbon



Có mặt trong khí xả do chì P b(C2 H5 )4 được pha vào xăng với mục đích tăng
tính chống kích nổ của nhiên liệu. Sự pha trộn chất phụ gia này vào xăng hiện nay


Chương 1 Những vấn đề xung quanh GTX và ô nhiễm không khí do giao thông

15

vẫn còn là đề tài bàn cãi của các giới khoa học. Chì trong khí xả động cơ tồn tại
dưới dạng những hạt có đường kính cực bé nên rất dễ xâm nhập vào cơ thể qua
da hoặc theo đường hô hấp. Khi đã vào được trong cơ thể, sẽ có khoảng từ 30 đến
40% lượng chì này đi vào máu. Sự hiện diện của chì gây xáo trộn sự trao đổi ion của
não, gây trở ngại cho sự tổng hợp enzyme để hình thành hồng cầu và đặc biệt hơn
nữa, sẽ có tác động lên hệ thần kinh làm trẻ em chậm phát triển trí tuệ. Chì bắt
đầu gây nguy hiễm đến con người khi nồng độ trong máu vượt quá 200 đến 250mg/lít.

1.2.3

Ảnh hưởng của các tác nhân đến môi trường

1.2.3.1

Thay đổi nhiệt độ khí quyển

Sự hiện diện của các chất ô nhiễm không khí, đặc biệt là những chất khí gây
hiệu ứng nhà kính, ảnh hưởng đến quá trình cân bằng nhiệt của bầu khí quyển.
Trong số những chất khí gây hiệu ứng nhà kính, người ta quan tâm đến khí CO2
vì nó là thành phần chính trong sản phẩm cháy của nhiên liệu có chứa thành phần
carbon.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status