Quản lý vốn đầu tư các công trình giao thông trên địa bàn thị xã hương trà, tỉnh thừa thiên huế - Pdf 44

LỜI CAM ĐOAN
Tôi là Hà Lê Anh Nhi, xin cam đoan rằng:
- Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề
được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
- Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các

uế

thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.

Tr

ườ
n

g

Đ

ại

họ

cK

in

h

tế


h

thân tác giả trong những năm tháng qua.

in

Cuối cùng, một lần nữa xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo, các đơn vị

Huế, ngày 15 tháng 6, năm 2016

họ

Xin chân thành cảm ơn!

cK

và cá nhân đã giúp đỡ trong quá trình học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp này.

Đ

ại

Học viên thực hiện

Tr

ườ
n

g

in

h

động quản lý kinh tế đặc thù, phức tạp và luôn luôn biến động, nhất là trong môi
trường pháp lý, các cơ chế chính sách quản lý kinh tế còn chưa hoàn chỉnh trong

cK

điều kiện hiện tại của đất nước ta.

Trong quá trình phát triển kinh tế xã hội, công tác đầu tư, phát triển kết cấu

họ

hạ tầng kỹ thuật, trong đó có hạ tầng giao thông là vấn đề then chốt, tạo động lực

ại

thúc đẩy sự phát triển bền vững. Sự phát triển của hạ tầng còn có ý nghĩa quan trọng

Đ

quyết định việc đảm bảo tốc độ và chất lượng tăng trưởng kinh tế, giải quyết tốt các
vấn đề xã hội và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân.

ườ
n

g

H

các công trình giao thông, các báo cáo giám sát đầu tư, các văn bản pháp lý của các

tế

công trình.

+ Số liệu sơ cấp: thu thập được từ việc phỏng vấn các chuyên gia ở các đơn

in

h

vị liên quan đến quản lý và sử dụng vốn đầu tư các công trình giao thông trên địa
bàn thị xã Hương Trà, thông qua phiếu điều tra.

cK

Phương pháp điều tra: Tiến hành phỏng vấn toàn bộ chuyên gia có liên
quan đến công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng các công trình giao thông (cụ thể là:

họ

Ban Đầu tư và Xây dựng, Kho bạc Nhà nước, Phòng Tài chính – Kế hoạch, Sở Tài

ại

chính, đơn vị thi công, đơn vị khác - Tư vấn khảo sát thiết kế)


có sự khác biệt về ý kiến đánh giá của các chuyên gia về các vấn đề liên quan đến
hoạt động quản lý vốn đầu tư các công trình giao thông trên địa bàn thị xã Hương
Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế.
3. Kết quả nghiên cứu và những đóng góp của luận văn
Góp phần làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về vấn đề quản lý vốn đầu tư
công các công trình giao thông trên địa bàn thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế.

H

quản lý vốn đầu tư của địa phương trong thời gian qua.

uế

Qua đó, xác định những điểm mạnh và hạn chế, yếu kém còn tồn tại trong công tác

tế

Đề xuất phương hướng và một số giải pháp chủ yếu nhằm nhằm nâng cao
hiệu quả quản lý vốn đầu tư công trên địa bàn thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên

Tr

ườ
n

g

Đ

ại

Cán bộ công nhân viên

-

CK:

Chi khác

-

CNH – HĐH:

Công nghiệp hóa – hiện đại hóa

-

ĐTXDCB:

Đầu tư xây dựng cơ bản

-

GPMB:

Giải phóng mặt bằng

-

HĐND:


-

TSCĐ:

-

TVĐTXD:

-

TW:

-

UBND:

-

VĐT:

họ

Tài sản cố định

ườ
n

g

Đ

Sở Kế hoạch và đầu tư

-

- XDCB:

uế

-

Xây dựng cơ bản

vi


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ii
TÓM TẮT LUẬN VĂN .......................................................................................... iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ...............................................................................vi

PHẦN I. PHẦN MỞ ĐẦU................................................................................ 1

uế

1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI ................................................................ 1
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.......................................................................... 2

H


PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ............................................................ 5

ườ
n

g

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ ...................... 5
VỐN ĐẦU TƯ CÔNG CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ........................ 5

Tr

1.1 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN CÁC CÔNG
TR̀NH GIAO THÔNG...................................................................................... 5
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm về đầu tư xây dựng cơ bản..................................... 5
1.1.2 Công trình giao thông............................................................................... 6
1.2 LÝ LUẬN VỀ VỐN ĐẦU TƯ CÔNG....................................................... 7
1.3 ĐẶC ĐIỂM XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG CÓ ẢNH
HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ............................... 10

vii


1.4 NỘI DUNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ CÔNG CÁC CÔNG TRÌNH
GIAO THÔNG................................................................................................ 12
1.4.1 Quản lý thanh toán vốn đầu tư ............................................................... 12
1.4.2 Quản lý quyết toán dự án hoàn thành .................................................... 14
1.4.3 Quản lý tiến độ giải ngân ....................................................................... 16
1.5 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ


ại

GIAO THÔNG CỦA CÁC ĐỊA PHƯƠNG TRONG CẢ NƯỚC VÀ BÀI

Đ

HỌC RÚT RA CHO BAN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG THỊ XÃ HƯƠNG

g

TRÀ ................................................................................................................. 20

ườ
n

1.6.1 Kinh nghiệm quản lý vốn đầu tư XDCB tại các Ban Đầu tư và Xây dựng
trong địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế ................................................................. 20

Tr

1.6.2 Kinh nghiệm quản lý vốn đầu tư XDCB ở Vĩnh Phúc .......................... 20
1.6.3. Kinh nghiệm quản lý vốn đầu tư XDCB ở Đà Nẵng............................ 21
1.6.4. Bài học rút ra cho Ban Đầu tư và Xây dựng thị xã Hương Trà ............ 24
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ
CÔNG CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ
HƯƠNG TRÀ GIAI ĐOẠN 2010 - 2015....................................................... 25
2.1. TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ ............................ 25

viii



2.3.2. Vốn đầu tư cho các công trình giao thông giai đoạn 2010 – 2015: ...... 34

họ

2.4. CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ CÁC CÔNG TRÌNH GIAO
THÔNG ........................................................................................................... 37

ại

2.4.1 Quy trình giải ngân vốn ......................................................................... 37

Đ

2.4.2 Kết quả thực hiện việc quản lý vốn đầu tư các công trình giao thông... 46

g

2.4.2.1 Tình hình thực hiện các công trình giao thông ................................... 46

ườ
n

2.4.2.2 Tiến độ giải ngân các dự án ................................................................ 49
2.4.2.3 Cân đối giữa vốn đầu tư đã cấp phát và số vốn đã được giải ngân cho

Tr

các công trình giao thông trên địa bàn thị xã Hương Trà sau khi kết thúc niên
độ vốn giai đoạn 2010-2015............................................................................ 52


CÔNG CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ................................................ 79

in

2.6.1 Điểm mạnh ............................................................................................. 79

cK

2.6.2 Những hạn chế, yếu kém........................................................................ 79

họ

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA

ại

BÀN THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ........................... 81

Đ

3.1 Định hướng quy hoạch phát triển hạ tầng giao thông trên địa bàn thị xã

g

Hương Trà đến năm 2025 ............................................................................... 81

ườ
n

3.2.3.9 Tăng cường công tác giám sát, đánh giá dự án đầu tư........................ 91
3.2.3.10 Nâng cao chất lượng công tác kế hoạch............................................ 91

tế

3.2.4 Nâng cao chất lượng quản lý nợ đọng ................................................... 92

h

3.2.5 Tăng cường các nguồn vốn huy động khác cho đầu tư ......................... 93

in

3.2.6 Nâng cao năng lực quản lý vốn đầu tư................................................... 93

cK

3.2.6.1 Nâng cao chất lượng, năng lực đội ngũ cán bộ, công nhân viên ........ 93

họ

3.2.6.2 Nâng cao chất lượng quản lý vốn bằng các phương tiện, công nghệ
thông tin hiện đại............................................................................................. 94

ại

3.2.6.3 Nâng cao công tác phối hợp giữa Ban Đầu tư và Xây dựng thị xã

Đ


ườ
n

g

Đ

ại

họ

cK

in

h

tế

H

uế

Xác nhận hoàn thiện luận văn

xii


DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU
Bảng 2.1: Tình hình dân số của thị xã Hương Trà giai đoạn 2010 – 2015 ...............26


Bảng 2.9: Đánh giá của các chuyên gia về công tác đấu thầu và lựa chọn nhà thầu 62
Bảng 2.10: Đánh giá của các chuyên gia về công tác cấp vốn .................................63

ại

Bảng 2.11: Đánh giá của các chuyên gia về công tác tạm ứng vốn các công trình

Đ

giao thông..................................................................................................................65

g

Bảng 2.12: Đánh giá của các chuyên gia về công tác thi công .................................68

ườ
n

Bảng 2.13: Đánh giá của các chuyên gia về công tác kiểm soát thanh toán khối
lượng thành các công trình giao thông......................................................................72

Tr

Bảng 2.14: Đánh giá của các chuyên gia về công tác quyết toán, thanh tra kiểm tra
quá trình sử dụng vốn................................................................................................75
Bảng 2.15: Đánh giá của các chuyên gia về công tác giải quyết nợ đọng................77

xiii


xiv


PHẦN I. PHẦN MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đầu tư xây dựng cơ bản (ĐTXDCB) là hoạt động đầu tư vô cùng quan trọng,
tạo ra hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ cho sự phát triển kinh tế xã hội, tạo tiền đề cơ
bản để thực hiện CNH - HĐH đất nước. Quản lý công tác ĐTXDCB là một hoạt
động quản lý kinh tế đặc thù, phức tạp và luôn luôn biến động, nhất là trong môi
trường pháp lý, các cơ chế chính sách quản lý kinh tế còn chưa hoàn chỉnh trong

uế

điều kiện hiện tại của đất nước ta.

H

Trong quá trình phát triển kinh tế xã hội, công tác đầu tư, phát triển kết cấu

tế

hạ tầng kỹ thuật, trong đó có hạ tầng giao thông là vấn đề then chốt, tạo động lực
thúc đẩy sự phát triển bền vững. Sự phát triển của hạ tầng còn có ý nghĩa quan trọng

in

h

quyết định việc đảm bảo tốc độ và chất lượng tăng trưởng kinh tế, giải quyết tốt các


nguồn vốn ĐTXDCB đối với các dự án giao thông còn yếu, công tác đầu tư còn dàn
trải, quản lý vốn đầu tư công chưa chặt chẽ, công tác chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu
tư còn hạn chế, quyết toán chậm trễ, nợ đọng lớn, dẫn đến khó khăn cho ngân sách
khi cân đối và cấp vốn thanh toán.
Hiện nay, nguồn vốn đầu tư tại địa phương còn hạn chế, chủ yếu còn dựa vào
sự hỗ trợ của ngân sách Trung ương và khai thác quỹ đất trên địa bàn nên việc tiết

1


kiệm và sử dụng vốn đầu tư cần hiệu quả, công tác quản lý ĐTXDCB đối với các
dự án giao thông cần được thiết chặt.
Xuất phát từ thực tiễn trên, tôi đã chọn đề tài: “Quản lý vốn đầu tư các
công trình giao thông trên địa bàn thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế”
làm luận văn tốt nghiệp của mình.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu tổng quát

uế

Đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản

H

lý vốn đầu tư các dự án giao thông trên địa bàn thị xã Hương Trà.

tế

2.2 Mục tiêu cụ thể


g

- Căn cứ mức độ quan trọng và quy mô, dự án đầu tư công được phân loại
thành dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B và dự án nhóm C
theo luật Đầu tư công 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014. Trong đề tài này tôi chỉ

Tr

nghiên cứu những dự án nhóm C (Những công trình giao thông, trừ các dự án cầu,
cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ có tổng mức đầu tư dưới
80 tỷ đồng)
- Có 3 giai đoạn đầu tư dự án: giai đoạn chuẩn bị đầu tư, giai đoạn thực hiện
đầu tư và giai đoạn kết thúc đầu tư. Trong luận văn này tôi tập trung nghiên cứu
công tác quản lý vốn ở giai đoạn thực hiện đầu tư. Đây là giai đoạn sử dụng nhiều
vốn đầu tư và quan trọng nhất trong quá trình đầu tư dự án.

2


3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi thời gian: Số liệu, tài liệu phản ánh công tác sử dụng vốn đầu tư
các công trình giao thông trên địa bàn thị xã giai đoạn 2010-2015.
- Phạm vi không gian: tại Ban Đầu tư và Xây dựng thị xã Hương Trà
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Số liệu thứ cấp: Thu thập số liệu thứ cấp từ năm 2010 đến 2015, qua các

uế

nguồn: thông báo vốn, quyết định phê duyệt dự án, quyết định phê duyệt quyết toán,

Đ

 Kho bạc Nhà nước: 03 người
 Phòng Tài chính – kế hoạch: 02 người

ườ
n

g

 Sở Tài chính: 02 người
 Đơn vị thi công: 06 người

Tr

 Khác (Tư vấn khảo sát thiết kế): 02 người

4.2 Phương pháp tổng hợp số liệu
- Dùng phương pháp phân tổ thống kê để tổng hợp các thông tin về tình hình

thực hiện các dự án, tình hình giải ngân vốn, quyết toán dự án hoàn thành theo các
tiêu thức, phân tổ khác nhau.
- Sử dụng phần mềm SPSS để tổng hợp các thông tin điều tra từ các chuyên
gia.

3


4.3 Phương pháp phân tích


nghĩa là có ít nhất một sự khác biệt ý kiến giữa các nhóm chuyên gia về công tác quản lý

họ

vốn đầu tư.

Với độ tin cậy > 5%, chấp nhận giả thiết H0, bác bỏ giả thiết H1. Điều này có

ại

nghĩa là không có sự khác biệt ý kiến giữa các nhóm chuyên gia về công tác quản lý vốn

Tr

ườ
n

g

Đ

đầu tư.

4


PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ
VỐN ĐẦU TƯ CÔNG CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG
1.1 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN CÁC CÔNG


đã giành hàng chục ngàn tỷ đồng mỗi năm cho ĐTXDCB. ĐTXDCB của nhà nước
chiếm tỷ trọng lớn và giữ vai trò quan trọng trong toàn bộ hoạt động ĐTXDCB của

ại

nền kinh tế ở Việt Nam. ĐTXDCB của nhà nước đã tạo ra nhiều công trình, nhà

Đ

máy, đường giao thông, … quan trọng, đưa lại nhiều lợi ích kinh tế xã hội thiết

g

thực. Tuy nhiên, nhìn chung hiệu quả ĐTXDCB của nhà nước ở nước ta còn thấp

ườ
n

thể hiện trên nhiều khía cạnh như: đầu tư sai, đầu tư khép kín, đầu tư dàn trải, thất
thoát, lãng phí, tiêu cực, tham nhũng ...

Tr

Dự án đầu tư xây dựng (theo Luật Xây dựng 2014) quy định: là tập hợp các

đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây
dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình nhằm phát triển, duy trì và nâng cao chất
lượng công trình hoạt sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định. Ở giai
đoạn dự án chuẩn bị đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo


h

 Cố định

cK

Các thành quả của hoạt động đầu tư Xây dựng cơ bản là các công trình xây
dựng sẽ hoạt động ở ngay nơi mà nó đựơc tạo dựng cho nên các điều kiện về địa lý,

họ

địa hình có ảnh hưởng lớn đến quá trình thực hiện đầu tư , cũng như việc phát huy
kết quả đầu tư . Vì vậy cần được bố trí hợp lý địa điểm xây dựng đảm bảo các yêu

ại

cầu về an ninh quốc phòng, phải phù hợp với kế hoạch, qui hoạch bố trí tại nơi có

Đ

điều kiện thuận lợi, để khai thác lợi thế so sánh của vùng, quốc gia, đồng thời phải
đảm bảo được sự phát triển cân đối của vùng lãnh thổ .

ườ
n

g

 Liên quan đến nhiều ngành

đường sắt quốc gia thông thường; đường sắt chuyên dụng và đường sắt địa phương.

tế

- Cầu: Cầu đường bộ; cầu đường sắt; cầu vượt các loại.

- Hầm: Hầm đường ô tô; hầm đường sắt; Hầm cho người đi bộ.

in

h

- Công trình đường thủy: Bến; ụ nâng tàu cảng biển, cảng bến thủy cho tàu,

đào, trên thềm lục địa);
- Sân bay [5].

cK

nhà máy đóng sửa tàu; âu thuyền cho tàu; đường thủy chạy tàu (trên sông, trên kênh

họ

1.2 LÝ LUẬN VỀ VỐN ĐẦU TƯ CÔNG

ại

Đầu tư công: là hoạt động đầu tư của Nhà nước vào các chương trình, dự án

Đ

địa phương; vốn đầu tư trong cân đối ngân sách địa phương.
- Nguồn công trái quốc gia là khoản vốn do Nhà nước vay trực tiếp của

uế

người dân bằng một chứng chỉ có kỳ hạn để đầu tư cho các mục tiêu phát triển của

H

đất nước.

tế

- Nguồn trái phiếu Chính phủ là khoản vốn trái phiếu Chính phủ do Bộ Tài
chính phát hành để thực hiện một số chương trình, dự án quan trọng trong phạm vi

in

h

cả nước.

- Nguồn trái phiếu chính quyền địa phương là khoản vốn trái phiếu có kỳ hạn

cK

từ 01 năm trở lên, do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phát hành hoặc ủy quyền phát hành
để đầu tư một số dự án quan trọng của địa phương.

họ

- Nguồn thu cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, chuyển đổi sở hữu doanh
nghiệp nhà nước được thu lại hoặc trích lại để đầu tư chương trình, dự án kết cấu hạ

8


tầng kinh tế - xã hội thuộc nhiệm vụ ngân sách nhà nước của Bộ, ngành trung ương
và địa phương;
- Nguồn thu của tổ chức tài chính, bảo hiểm xã hội được trích lại để đầu tư
dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của Bộ, ngành Trung ương và địa phương;
- Nguồn thu từ chuyển mục đích, chuyển quyền sử dụng đất của Bộ, ngành
trung ương và địa phương chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước để đầu tư dự
án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội.

uế

- Khoản vốn vay của chính quyền cấp tỉnh được hoàn trả bằng nguồn vốn

H

cân đối ngân sách địa phương và thu hồi vốn từ các dự án đầu tư bằng các khoản

tế

vốn vay này, bao gồm:

+ Khoản huy động vốn trong nước của chính quyền cấp tỉnh theo quy định

in


trong nước

- Là công cụ thúc đẩy tăng trưởng, ổn định, điều tiết nền kinh tế vĩ mô.

Tr

- Là công cụ tài chính vĩ mô hữu hiệu nhất, là công cụ bù đắp khiếm khuyến

của thị trường, đảm bảo công bằng xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái.
- Tạo ra môi trường đầu tư thuận lợi nhằm đẩy mạnh đầu tư của mọi thành
phần kinh tế, đồng thời trực tiếp tạo ra năng lực sản xuất của một số lĩnh vực quan
trọng nhất của nền kinh tế, đảm bảo theo đúng định hướng của chiến lược và quy
hoạch phát triển kinh tế xã hội.

9


1.3 ĐẶC ĐIỂM XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG CÓ ẢNH
HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ
- Dự án đầu tư xây dựng bao gồm nhiều loại khác nhau: công trình dân
dụng, công trình công nghiệp, công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình giao thông,
công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn. Mỗi loại công trình đều có đặc
điểm đầu tư khác nhau về phương thức quản lý, nhất là công trình giao thông. Do
đó đòi hỏi các đơn vị các cấp quản lý nói chung và chủ đầu tư nói riêng phải có

uế

cách thức quản lý công tác đầu tư xây dựng nói chung và công tác quản lý vốn nói

H

vùng, các nước trên thế giới.

- Mặt khác, với đặc điểm là trong quá trình thực hiện dự án thì hầu hết sẽ

ườ
n

g

gặp vướng mắc trong công tác giải phóng mặt bằng, đây là một khó khăn rất lớn
cho công tác quản lý vốn đầu tư; sẽ làm kéo dài thời gian thực hiện dự án (có thể
phải tạm dừng và xin kết thúc nếu vướng mắc không thể giải quyết được), khi gặp

Tr

vướng mắc GPMB sẽ làm chậm tiến độ giải ngân vốn (không có khối lượng để
nghiệm thu thanh toán), dự án có thể sẽ bị cắt nguồn vốn nếu kéo dài. Do đó, dự án
sẽ gây nên tồn đọng vốn - đây là yếu tố quan trọng để đánh giá khả năng quản lý
nguồn vốn đầu tư.
- Các công trình giao thông thường đòi hỏi nguồn vốn đầu tư lớn, ứ đọng
trong thời gian dài. Hoạt động đầu tư XDCB các công trình giao thông đòi hỏi một
số lượng vốn lao động, vật tư lớn. Nguồn vốn này nằm khê đọng trong suốt quá

10


trình đầu tư. Vì vậy trong quá trình đầu tư chúng ta phải có kế hoạch huy động và
sử dụng nguồn vốn một cách hợp lý đồng thời có kế hoạch phân bổ nguồn lao động,
vật tư thiết bị phù hợp đảm bảo cho công trình hoàn thành trong thời gian ngắn
chồng lãng phí nguồn lực.


- Có tính chất cố định

ại

Các công trình giao thông được xây dựng sẽ hoạt động ở ngay nơi mà nó

Đ

đựơc tạo dựng cho nên các điều kiện về địa lý, địa hình có ảnh hưởng lớn đến quá
trình thực hiện đầu tư, cũng như việc phát huy kết quả đầu tư. Vì vậy cần được bố

ườ
n

g

trí hợp lý địa điểm xây dựng đảm bảo các yêu cầu về an ninh quốc phòng, phải phù
hợp với kế hoạch, quy hoạch bố trí tại nơi có điều kiện thuận lợi, để khai thác lợi
thế so sánh của vùng, quốc gia, đồng thời phải đảm bảo được sự phát triển cân đối

Tr

của vùng lãnh thổ.

- Liên quan đến nhiều ngành
Hoạt động đầu tư XDCB rất phức tạp liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh

vực. Diễn ra không những ở phạm vi một địa phương mà còn nhiều địa phương với
nhau. Vì vậy, khi tiến hanh hoạt động này, cần phải có sự liên kết chặt chẽ giữa các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status