U
Ế
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
TÊ
́H
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
IN
H
TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG
GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ,
K
IN
H
TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG
GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ,
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ GIAI ĐOẠN 2011 – 2013
Sinh viên thực tập: Nguyễn Văn Cường
Lớp: K44B KH-ĐT
Niên khóa: 2010 – 2014
Huế, tháng 5 năm 2014
Giáo viên hướng dẫn:
Ths. Lê Sỹ Hùng
Lời Cảm Ơn
Đ
A
̣I H
O
̣C
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và những
người thân luôn động viên, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong
quá trình thực tập cũng như hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Do kiến thức còn nhiều hạn chế cho nên bài làm không thể tránh
khỏi những thiếu sót, tôi mong muốn tiếp nhận những ý kiến đóng góp
để đề tài nghiên cứu được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn !
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Văn Cường
Khóa luận tốt nghiệp đại học
GVHD: Ths. Lê Sỹ Hùng
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................ i
MỤC LỤC ..................................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VẾT TẮT ............................................................................v
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................... vi
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU ........................................................................................ vii
Ế
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ ...............................................................................................1
O
1.1.2. Đặc điểm CSHT giao thông .........................................................................7
̣I H
1.1.3. Vai trò của CSHT giao thông ......................................................................9
1.2. Hiệu quả đầu tư xây dựng CSHT giao thông ....................................................12
Đ
A
1.2.1. Khái niệm hiệu quả đầu tư xây dựng CSHT giao thông ............................12
1.2.2. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư xây dựng CSHT giao thông ..13
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng hiệu quả vốn đầu tư .................14
1.3. Kinh nghiệm sử dụng vốn đầu tư xây dựng CSHT giao thông có hiệu quả .....15
1.3.1. Kinh nghiệm phát triển giao thông của TP Đà Nẵng ................................15
1.3.2. Những bài học kinh nghiệm của thị xã Hương Trà rút ra từ các tỉnh, thành
phố trong cả nước ................................................................................................17
CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO
THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ ................................................18
SVTH: Nguyễn Văn Cường
Trang ii
Khóa luận tốt nghiệp đại học
GVHD: Ths. Lê Sỹ Hùng
2.3.2. Hiệu quả đầu tư xây dựng CSHT giao thông ............................................44
K
2.3.2.1. Một số kết quả đạt được ........................................................................44
2.3.2.2. Đánh giá hiệu quả đầu tư xây dựng CSHT giao thông .........................50
̣C
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ XÂY
O
DỰNG CSHT GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ GIAI
̣I H
ĐOẠN 2010 - 2015 ......................................................................................................57
3.1. Phương hướng phát triển và mục tiêu quy hoạch giao thông đến năm 2015 và
Đ
A
tầm nhìn đến năm 2020 ............................................................................................57
3.1.1. Quan điểm phát triển .................................................................................57
3.1.2. Mục tiêu quy hoạch ....................................................................................58
3.1.3. Phương hướng phát triển ...........................................................................59
3.2. Nhu cầu vốn đầu tư xây dựng CSHT giao thông của thị xã .............................64
3.3.1. Về giải pháp huy động vốn ........................................................................65
1. Kết luận .................................................................................................................72
2. Kiến nghị ..............................................................................................................73
TÊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
IN
H
PHỤ LỤC
SVTH: Nguyễn Văn Cường
Trang iv
Khóa luận tốt nghiệp đại học
GTVT:
Giao thông vận tải
GTNT:
Giao thông nông thôn
GDP:
Tổng sản phẩm quốc nội
GTDSTN:
Gia tăng dân số tự nhiên
NSNN:
U
Ngân sách nhà nước
̣I H
O
̣C
NSTW:
TSCĐ:
Tài sản cố định
Tỷđ:
Tỷ đồng
Trđ:
Triệu đồng
SL:
Số lượng
UBND & HĐND:
Uỷ Ban nhân dân và Hội đồng nhân dân
UBMTTQVN:
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
VĐT:
Vốn đầu tư
XDCB:
Bảng 3: Hiện trạng sử dụng đất thị xã Hương Trà giai đoạn 2011- 2013...................25
U
Bảng 4: Tổng giá trị sản xuất các ngành kinh tế thị xã Hương Trà giai đoạn
́H
2011 – 2013 (Theo giá cố định năm 2010)....................................................28
TÊ
Bảng 5: Tình hình thu chi ngân sách thị xã Hương Trà giai đoạn 2011 – 2013 .........33
Bảng 7: Hiện trạng hệ thống cầu trên mạng lưới đường bộ ........................................38
H
Bảng 8: Vốn đầu tư XDCB của nhà nước do địa phương quản lí của thị xã Hương
Trà giai đoạn 2011- 2013...............................................................................40
IN
Bảng 9: Tỷ lệ vốn đầu tư cho giao thông so với tổng vốn đầu tư từ NSNN
cho
K
giao thông thị xã Hương Trà giai đoạn 2011- 2013 ......................................42
Trang vi
Khóa luận tốt nghiệp đại học
GVHD: Ths. Lê Sỹ Hùng
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
IN
H
TÊ
́H
U
Ế
TÊ
phát triển kết cấu hạ tầng giao thông là tất yếu và hết sức cần thiết đối với thị xã
Hương Trà trong công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa. Trong những năm qua, thị
H
xã Hương Trà đã quan tâm, ưu tiên hàng đầu đến việc đầu tư phát triển giao thông.
Song thực trạng kết cấu hạ tầng ở thị xã hiện nay vẫn chưa thể đáp ứng được nhu cầu
IN
phát triển của nền kinh tế - xã hội. Một câu hỏi đặt ra: “Liệu vốn đầu tư xây dựng kết
K
cấu hạ tầng giao thông đã tương xứng với vai trò của nó chưa?”
Xuất phát từ vấn đề đó, em đã lựa chon đề tài:
̣C
“TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA
̣I H
O
BÀN THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ GIAI ĐOẠN 2011 –
2013.”
Các kết quả đạt được
Ế
Thông qua việc phân tích, đánh giá đúng hiện trạng đầu tư xây dựng hạ tầng
U
giao thông của thị xã Hương Trà, tôi nhận thấy kết quả đầu tư giao thông trong thời
́H
gian qua đã có sự phát triển vượt bậc. Hệ thống các tuyến đường giao thông trên địa
TÊ
bàn thị xã ngày càng được hoàn thiện, chất lượng các con đường ngày được nâng cao,
tỷ lệ rải mặt đường nhựa và bê tông tăng lên qua các năm. Lượng vốn cho đầu tư xây
H
dựng giao thông trong giai đoạn 2011 – 2013 được huy động từ nhiều ngồn khác nhau
IN
và tăng lên trong thời gian qua. Năng lực của hệ thống giao thông ngày càng được
nâng cao để đáp ứng kịp nhu cầu phát triển KT – XH của thị xã.
K
Trang ix
GVHD: Ths. Lê Sỹ Hùng
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
IN
H
TÊ
́H
U
Ế
Khóa luận tốt nghiệp đại học
Để xác định hướng phát triển tiếp theo, đưa Hương Trà hòa nhịp với tiến trình
công nghiệp hóa hiện đại hóa của tỉnh và cả nước, cần thiết phải đánh giá đúng, nhận
H
dạng đủ các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình phát triển KT – XH của thị xã. Một trong
IN
những nhân tố quan trọng hàng đầu đó chính là sự phát triển của hệ thống hạ tầng giao
K
thông, bởi cơ sở giao thông có vai trò quan trọng trong việc tạo tiền đề cho sự phát
triển KT- XH của mọi quốc gia. Những năm qua đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật thị xã
̣C
Hương Trà hết sức quan tâm và giao thông được xem là ưu tiên hàng đầu.
O
Bên cạnh những kết quả đạt được của việc sử dụng vốn cho đầu tư xây dựng
̣I H
CSHT giao thông, vẫn còn tồn tại và hạn chế như: do nguồn lực hạn chế nên đầu tư
manh mún, dàn trải, thiếu đồng bộ,... đặc biệt là giao thông nông thôn, dẫn đến hiệu
Đ
CSHT giao thông;
U
- Phân tích, đánh giá thực trạng đầu tư xây dựng CSHT giao thông trên địa bàn
́H
thị xã Hương Trà;
- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng CSHT giao thông trên
TÊ
địa bàn thị xã Hương Trà.
IN
Phương pháp thu thập số liệu
H
3. Phương pháp nghiên cứu
các nguồn số liệu thống kê.
K
- Xem xét các văn bản, chính sách, báo cáo, tổng kết của các cấp, các ngành và
Trang 2
Khóa luận tốt nghiệp đại học
GVHD: Ths. Lê Sỹ Hùng
Phương pháp chuyên gia
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đã tham khảo ý kiến của các cán bộ chuyên
môn, những người có liên quan và am hiểu sâu sắc vấn đề nghiên cứu nhằm bổ sung,
hoàn thiện nội dung nghiên cứu.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Ế
- Nội dung nghiên cứu chủ yếu: Tình hình đầu tư xây dựng CSHT giao thông
U
trên địa bàn thị xã Hương Trà.
́H
- Đối tượng khảo sát: Các chuyên gia trong lĩnh vực xây dựng giao thông; Ban
TÊ
quản lý dự án, người dân địa phương.
Khóa luận tốt nghiệp đại học
GVHD: Ths. Lê Sỹ Hùng
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ
1.1. Lý luận chung về đầu tư xây dựng CSHT giao thông
́H
U
1.1.1. Các khái niệm về giao thông
Ế
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CSHT GIAO THÔNG
Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng (CSHT) giao thông là một phần của đầu tư xây
TÊ
dựng cơ sở hạ tầng vì vậy trước khi tìm hiểu các khái niệm về giao thông chúng ta sẽ
tìm hiểu khái niệm về CSHT.
H
CSHT là toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của một xã
- Tính minh bạch về mặt chính sách thu hút đầu tư.
- Các loại thủ tục hành chính.
- Thái độ đối với khu vực dân doanh và khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài.
SVTH: Nguyễn Văn Cường
Trang 4
Khóa luận tốt nghiệp đại học
GVHD: Ths. Lê Sỹ Hùng
- Chính quyền của địa phương có can thiệp mạnh bạo vào việc kinh doanh hay
không.
- Môi trường đầu tư (tình hình chính trị - xã hội) .
- Nguồn lao động, nhân lực, giá cả lao động.
- Văn hóa kinh doanh (phong tục đối với lao động, kỹ thuật lao động).
- Yếu tố địa lý (thị trường, các yếu tố về khí hậu, quỹ tài nguyên).
- Chi phí đăng kí kinh doanh.
U
Ế
- Chi phí phụ trội bên ngoài.
́H
̣I H
một xã hội, là tổ hợp các công trình vật chất kỹ thuật như các con đường, cầu cống,
bưu chính viễn thông, ... có chức năng phục vụ trực tiếp dịch vụ sản xuất, đời sống
Đ
A
sinh hoạt của dân cư được bố trí trên một phạm vi trên một lãnh thổ nhất định.
+ CSHT xã hội là các công trình và phương tiện để duy trì và phát triển các
nguồn lực như các cở sở giáo dục đào tạo, các cơ sở khám chữa bệnh, các cơ sở đảm
bảo đời sống và nâng cao tinh thần của nhân dân như hệ thống công viên, các công
trình đảm bảo an ninh xã hội.
+ CSHT môi trường bao gồm các công trình phục vụ cho bảo vệ môi trường sinh
thái của đất nước cũng như môi trường sống của con người như các công trình xử lý
nước thải, rác thải, ...
Giao thông là bộ phận của CSHT kỹ thuật bao gồm hệ thống cầu đường phục
SVTH: Nguyễn Văn Cường
Trang 5
Khóa luận tốt nghiệp đại học
GVHD: Ths. Lê Sỹ Hùng
vụ cho nhu cầu đi lại của người dân cũng như nhu cầu giao lưu kinh tế, văn hóa,
xã hội giữa những người dân trong một vùng hay giữa vùng này với vùng với
K
giao lưu kinh tế, văn hóa, xã hội của các xã – phường, thôn, xóm.
Kết cấu hạ tầng giao thông bao gồm mạng lưới đường đồng bộ bao gồm đường
̣C
Quốc lộ, Tỉnh lộ, đường thị xã, đường xã – phường, đường thôn xóm, đường ra đồng,
̣I H
giao thông.
O
cầu cống, đường thủy nội địa và các công trình phụ trợ, công trình đảm bảo an toàn
+ Quốc lộ là đường nối liền Thủ đô Hà Nội với trung tâm hành chính cấp tỉnh;
Đ
A
đường nối liền trung tâm hành chính cấp tỉnh từ ba địa phương trở lên; đường nối liền
từ cảng biển quốc tế, cảng hàng không quôc tế đến các cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu
chính trên đường bộ; đường có vị trí đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển KT – XH
của vùng, khu vực.
+ Đường tỉnh là đường nối trung tâm hành chính của tỉnh với trung tâm hành
chính của huyện hoặc trung tâm hành chính của huyện lân cận, đường có vị trí quan
trọng đối với sự phát triển KT – XH của tỉnh.
TÊ
điểm của hoạt động đầu tư phát triển là:
CSHT giao thông là công trình xây dựng nên nó có vốn đầu tư lớn, vốn nằm khê
H
đọng trong thời gian dài. Vì vậy, thời gian thu hồi vốn lâu và thông thường thông qua
IN
các hoạt động kinh tế khác để có thể thu hồi vốn.
Thời kì đầu tư kéo dài: thời kì đầu tư được tính từ khi khởi công thực hiện dự án
K
cho đến khi hoàn thành và đưa vào hoạt động, nhiều công trình có thời kì kéo dài hàng
̣C
chục năm, có thể phân chia thời gian thi công ra thành nhiều giai đoạn, nhiều đợt.
O
Thời gian vận hành kéo dài: thời gian này được tính từ khi công trình đi vào hoạt
̣I H
thông. Tính hệ thống và đồng bộ được thể hiện ở chổ mọi khâu trong quá trình phát
triển giao thông đều liên quan mật thiết với nhau và ảnh hưởng trực tiếp đến chất
lượng của hoạt động đầu tư: bất kì sai lầm nào từ khâu chiến lược, quy hoạch giao
thông hay kế hoạch hóa hệ thống giao thông đến khâu lập dự án hay thẩm định các
dự án giao thông cũng sẽ ảnh hưởng đến quá trình vận hành của toàn bộ hệ thống
U
Ế
giao thông và gây ra những mặt thiệt hại lớn về kinh tế - xã hội. Chính đặc điểm
́H
này đã đòi hỏi khi lập kế hoạch, quy hoạch, chiến lược phát triển giao thông không
được xem xét đến lợi ích riêng lẽ của từng dự án mà phải xem xét trong mối quan
TÊ
hệ tổng thể của toàn bộ hệ thống để đảm bảo được tính đồng bộ và hệ thống của
toàn bộ mạng lưới giao thông tránh tình trạng có một vài dự án ảnh hưởng đến chất
H
lượng của toàn bộ hệ thống.
IN
Đầu tư xây dựng hệ thống giao thông mang tính định hướng
mục tiêu phát triển chung của cả nước mà còn chú ý cả đến điều kiện, đặc điểm tự
nhiên cũng như kinh tế- xã hội của mỗi vùng lãnh thổ.
SVTH: Nguyễn Văn Cường
Trang 8
Khóa luận tốt nghiệp đại học
GVHD: Ths. Lê Sỹ Hùng
Đầu tư xây dựng hệ thống giao thông mang tính mang tính xã hội hóa cao và
có nhiều đặc điểm giống với hàng hóa công cộng.
Các công trình giao thông là hàng hóa công cộng vì mục đích sử dụng của nó là
để phục vụ cả chức năng sản xuất và đời sống. Là tổng hòa mục đích của nhiều ngành,
nhiều người, nhiều địa phương và của toàn xã hội. Điều này cho thấy, đầu tư xây dựng
và phát triển CSHT giao thông là cơ sở để giải quyết các mục tiêu phát triển kinh tế và
cả mục tiêu cộng đồng mang tính chất phúc lợi xã hội. Điều này là rất quan trọng đối
U
Ế
với các nước đang phát triển như Việt Nam, trong điều kiện Ngân sách nhà nước hạn
́H
hẹp cùng với đó là thu nhập của người dân vẫn còn thấp nên không thể đáp ứng hết
nhu cầu đầu tư xây dựng giao thông.
Đ
A
Tây Nguyên thì tới nay nhờ sự quan tâm chỉ đạo của Đảng, các cấp chính quyền địa
phương đã ưu tiên trong việc đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật mà các vùng đã
có sự phát triển vượt bậc.
Quyết định tới sự phân bổ sản xuất và dân cư
Các mối quan hệ KT – XH giữa các địa phương được thực hiện nhờ mạng lưới
GTVT. Vì thế, những nơi gần các tuyến vận tải lớn, các đầu mối giao thông cũng là
nơi tập trung phân bố sản xuất dân cư.
Những tiến bộ của ngành GTVT đã mở rộng các mối liên hệ vận tải và đảm bảo
sự giao thông thuận tiện giữa các địa phương, sự phát triển của hệ thống giao thông
làm giảm chi phí vận chuyển; mặc khác, khi hệ thống giao thông vận tải phát triển với
SVTH: Nguyễn Văn Cường
Trang 9
Khóa luận tốt nghiệp đại học
GVHD: Ths. Lê Sỹ Hùng
một hệ thống các tuyến đường đạt tiêu chuẩn thì đảm bảo an toàn giao thông.
Các doanh nghiệp không những đầu tư vào các thành phố lớn mà còn có thể trải
rộng không gian đầu tư sản xuất ở các vùng miền xa xôi, hẻo lánh cũng nhờ có GTVT,
để khai thác, phát huy các lợi thế so sánh của vùng. Hay nói cách khác chính GTVT đã
thúc đẩy sự phân công lao động theo lãnh thổ.
Đẩy mạnh phát triển kinh tế
Giao thông vận tải có vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế của vùng,
̣C
qua kích thích tạo việc làm và tăng năng suất lao động. Sự phát triển của hạ tầng giao
O
thông đã góp phần đáng kể vào tốc độ tăng trưởng GDP của thị xã Hương Trà trong
̣I H
thời gian qua. Các công trình giao thông đường bộ đã thu hút một lượng lớn lao động
do đó góp phần giải quyết vấn đề thất nghiệp cho địa phương.
Đ
A
Phát triển văn hóa – xã hội
Phát triển văn hóa xã hội là phát triển đời sống tinh thần của người dân, điều này
góp phần không nhỏ vào sự phát triển chung của đất nước. Nhờ có hạ tầng giao thông
phát triển mà sự phát triển chênh lệch giữa các vùng miền ngày càng được xóa bỏ, sự
giao lưu văn hóa giữa các vùng ngày càng được tăng cường và làm phong phú thêm
đời sống của người dân từ đó kích thích người dân hăng say lao động đóng góp vào sự
phát triển của đất nước.
Hệ thống đường bộ phát triển sẽ nảy sinh các ngành nghề mới, các cơ sở sản xuất
mới phát triển từ đó tạo cơ hội việc làm và sự phát triển không đồng điều giữa các
SVTH: Nguyễn Văn Cường
số chi phí khác như chi phí quản lý và bảo quản hàng hóa, chi phí lưu trữ hàng tồn
H
kho,.... Nhờ đó, mà doanh nghiệp có thể hạ giá thành sản phẩm và nâng cao cạnh tranh
IN
của doanh nghiệp trên thị trường. Hệ thống giao thông phát triển cũng sẽ giúp các
K
doanh nghiệp giao hàng đúng nơi và đúng thời gian từ đó tạo được uy tín cho doanh
̣C
nghiệp, trong kinh doanh thì điều này rất quan trọng. Mặt khác khi giao thông đường
O
bộ phát triển thì sản phẩm dễ dàng đến tay người tiêu dùng do đó hàng hóa sẽ được
̣I H
tiêu thụ nhanh hơn, điều này sẽ rút ngắn thời gian quay vòng vốn và làm tăng hiệu quả
sử dụng vốn cũng như tăng hiệu quả sản xuất của các doanh nghiệp.
Đ
A
U
1.2. Hiệu quả đầu tư xây dựng CSHT giao thông
́H
1.2.1. Khái niệm hiệu quả đầu tư xây dựng CSHT giao thông
TÊ
Xã hội luôn phải đối mặt với những mâu thuẫn gây gắt giữa nhu cầu ngày càng
tăng của con người với sự hạn chế của các nguồn lực đáp ứng. Đều đó có nghĩa là tổng
H
nhu cầu đầu tư của xã hội luôn cao hơn khả năng đáp ứng của nền kinh tế. Vì vậy, cần
IN
có những giải pháp tối ưu sử dụng các nguồn lực có giới hạn trong từng thời kỳ để tạo
K
ra một khối lượng sản phẩm với cơ cấu và chủng loại hợp lý, nhằm thỏa mãn nhu cầu
tốt nhất của toàn xã hội, đều này thể hiện rõ nét trong lĩnh vực ĐTPT. Quá trình CNH
̣C
– HĐH đất nước làm cho nhu cầu về đầu tư xây dựng CSHT ngày càng tăng và luôn
như: sự thay đổi về môi trường sống, điều kiện lao động, chăm sóc sức khỏe, giáo
dục, đào tạo, văn hóa, thể thao và các mục tiêu chính trị an ninh, quốc phòng và
bảo vệ sinh thái,...
1.2.2. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư xây dựng CSHT giao thông
Đầu tư mang lại tính chất dài hạn và liên quan đến nhiều mặt hoạt động. Trong
từng giai đoạn của toàn bộ quá trình đầu tư, các mặt hoạt động này sẽ tác động đến hiệu
Ế
quả VĐT theo những mức độ khác nhau. Để đánh giá hiệu quả VĐT ở tầm vĩ mô cần
U
phải có nhiều chỉ tiêu nhằm đo lường hiệu quả từng mặt hoạt động này sẽ tác động đến
́H
hiệu quả VĐT theo những mức độ khác nhau. Để đánh giá hiệu quả VĐT ở tầm vĩ mô
-
TÊ
cần phải có nhiều chỉ tiêu nhằm đo lường hiệu quả từng mặt, từng giai đoạn đầu tư.
Hệ số huy động TSCĐ (H)
H
Hệ số huy động TSCĐ là một chỉ tiêu tính hiệu quả vốn đầu tư rất quan trọng, nó
công thức:
ICOR = I/ GDP
Trong đó:
ICOR: là hệ số tỷ lệ giữa vốn đầu tư và tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội.
I: là mức thay đổi trong vốn đầu tư.
GDP: mức thay đổi trong sản phẩm quốc nội.
SVTH: Nguyễn Văn Cường
Trang 13