LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là kết quả nghiên cứu của riêng tác giả dưới
sự hướng dẫn khoa học của Giáo viên hướng dẫn.
hoàn toàn trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Mọi
H
sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và mọi thông tin trích
uế
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
tế
dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Quảng Bình,ngày...tháng 6 năm 2016
Formatted: Indent: Hanging: 0.89"
cK
in
h
Tác giả luận văn
Formatted: Vietnamese
H
Cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng sau đại học trường Đại học Kinh tế Huế cùng
uế
giúp đỡ của nhiều cá nhân và tổ chức. Tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc
toàn thể các thầy cô giáo đã tận tình giảng dạy, quan tâm, giúp đỡ tác giả trong quá
tế
trình học tập và nghiên cứu.
Cảm ơn UBND huyện, phòng Lao động thương binh và xã hội, Chi cục
Formatted: Vietnamese
h
thống kê và các phòng ban chức năng huyện Quảng Ninh, UBND xã Lương Ninh,
in
xã Hải Ninh, xã Trường Xuân đã nhiệt tình giúp đỡ tác giả trong quá trình thu thập
cK
Một lần nữa, xin trân trọng cảm ơn!
Trương Công Định
Formatted: Vietnamese
Formatted: English (U.S.)
Formatted: Centered
2
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên: Trương Công Định
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Niên khóa: 2014-2016
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Bùi Dũng Thể
H
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Formatted: Vietnamese
uế
Tên đề tài: “Tình hình việc làm và tạo việc làm cho lao động nông thôn
huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình”
tế
g
Đ
ại
Quá trình thực hiện đề tài này đã sử dụng các phương pháp sau: (i). Phương
pháp chọn mẫu; (ii). Phương pháp điều tra, thu thập số liệu; (iii). Phương pháp phân
tích số liệu (phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích thống kê, phương
pháp so sánh).
ườ
n
3. Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn
Hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn về tình hình việc làm và tạo
việc làm cho lao động nông thôn, các nhân tố ảnh hưởng đến tạo việc làm cho lao
động nông thôn trên địa bàn huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình.
Tr
- Đánh giá thực trạng việc làm, khả năng tạo việc làm và thu nhập của lao
nông thôn, phân tích nhân tố ảnh hưởng đến tạo việc làm và nâng cao thu nhập của
lao động nông thôn của huyện Quảng Ninh.
- Đưa ra một số khuyến nghị trong việc giải quyết việc làm nhằm mục đích
nâng cao thu nhập cho lao động nông thôn, góp phần cùng huyện Quảng Ninh thực
hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong thời gian tới.
Formatted: English (U.S.)
Formatted: Centered
Formatted: Vietnamese
ILO
: Tổ chức lao động quốc tế
KHKT
: Khoa học kỹ thuật
KTXH
: Kinh tế - xã hội
LĐNT
: Lao động nông thôn
LLLĐ
: Lực lượng lao động
N-L-TS
: Nông - lâm - thủy sản
SXKD
: Sản xuất kinh doanh
XKLĐ
: Xuất khẩu lao động
Formatted: Vietnamese
LĐTBXH
: Lao động thương binh xã hội
H
Formatted: Vietnamese
ại
họ
cK
in
h
tế
Formatted: Vietnamese
Formatted: Vietnamese
Formatted: Vietnamese
Formatted: Centered
4
Formatted: Vietnamese
DANH MỤC CÁC BẢNG
Formatted: Justified
Bảng 1: Quy mô và cơ cấu lao động huyện Quảng Ninh năm 2011- 2014 ........... 51
Formatted: Italian (Italy)
Bảng 2: Cơ cấu lao động theo ngành nghề tại Quảng Ninh từ 2012-2014.... 53
Formatted: Italian (Italy)
Bảng 3: Cơ cấu lao động phân theo trình độ văn hóa tại Quảng Ninh ..................54
Formatted: Italian (Italy)
Bảng 4: Cơ cấu lực lượng lao động chia theo trình độ chuyên môn kỹ thuật ....... 55
Formatted: Italian (Italy)
Bảng 6: Tín dụng hỗ trợ tạo việc làm ................................................................... 59
Formatted: Italian (Italy)
Formatted: Italian (Italy)
ườ
n
g
Đ
ại
họ
Bảng 13: Tình trạng việc làm của lao động chia theo trình độ.......................... 69
Formatted: English (U.S.)
Formatted: Centered
5
DANH MỤC CÁC HÌNH
Tr
ườ
n
g
Đ
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC KINH TẾ....................... 3
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU ....................................... 4
PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................. 11
H
1. Tính cấp thiết của đề tài.......................................................................... 11
uế
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................ 5
2. Câu hỏi nghiên cứu:................................................................................ 12
tế
3. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................ 12
3.1. Mục tiêu chung ..................................................................................... 12
h
3.2. Mục tiêu cụ thể ..................................................................................... 12
in
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu........................................................... 13
cK
5. Phương pháp nghiên cứu:....................................................................... 13
1.1.4. Khái niệm về thất nghiệp................................................................... 17
1.1.5. Đặc điểm của lao động nông thôn .................................................... 18
1.2 TẠO VIỆC LÀM CHO NÔNG THÔN ................................................ 20
1.2.1. Khái niệm : ........................................................................................ 20
- Khái niệm việc làm.................................................................................... 20
- Khái niệm thất nghiệp.............................................................................. 21
7
Formatted: English (U.S.)
Formatted: Centered
1.2.2. Tạo việc làm cho lao động ................................................................ 22
1.2.3. Nội dung tạo việc làm cho lao động nông thôn ................................ 23
1.2.4. Các chỉ tiêu về tạo việc làm cho lao động nông thôn ....................... 27
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI TẠO VIỆC LÀM CỦA NGƯỜI LAO
ĐỘNG NÔNG THÔN ................................................................................... 27
1.3.2. Điều kiện kinh tế................................................................................ 28
H
1.3.3. Nhân tố dân số .................................................................................. 31
uế
1.3.1. Điều kiện tự nhiên ............................................................................. 27
1.3.4. Nhân tố giáo dục và công nghệ......................................................... 31
tế
THÔN HUYỆN QUẢNG NINH, TỈNH QUẢNG BÌNH .................................. 40
Đ
2.1. ĐẶC ĐIỂM VỀ TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI CỦA HUYỆN QUẢNG
NINH, TỈNH QUẢNG BÌNH.......................................................................... 40
g
2.1.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ........................................................... 40
ườ
n
2.1.2. Điều kiện kinh tế............................................................................... 44
2.1.3. Điều kiện xã hội ................................................................................ 46
Tr
2.1.4. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội đối với tình hình
việc làm cho lao động nông thôn huyện Quảng Ninh................................. 49
2.2. TÌNH HÌNH VIỆC LÀM LAO ĐỘNG NÔNG THÔN Ở HUYỆN QUẢNG
NINH, TỈNH QUẢNG BÌNH ......................................................................... 50
2.2.1. Quy mô và cơ cấu lao động............................................................... 50
2.2.2 Kết quả tạo việc làm cho lao động nông thôn trong nhưng năm qua
của huyện Quảng Ninh............................................................................ 60
Formatted: English (U.S.)
Formatted: Centered
in
3.1.3. Định hướng........................................................................................ 79
cK
3.2 Một số giải pháp chủ yếu nhằm giải quyết việc làm cho lao động nông
thôn huyện Quảng Ninh .............................................................................. 81
3.2.1 Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng lao động nông thôn ............... 81
họ
3.2.2 Nhóm giải pháp nâng cao năng lực vật chất của hộ ......................... 82
3.2.2.1 Nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng cho lao động nông thôn ...... 82
ại
3.2.2.2 Quy hoạch hợp lý nguồn tài nguyên đất đai ................................... 83
Đ
3.2.3 Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách............................................... 84
3.2.3.1 Về chính sách giải quyết việc làm................................................... 84
ườ
n
g
3.2.3.2 Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn thông qua các chính
ại
họ
cK
in
h
tế
H
uế
Formatted: Font: Not Bold
Formatted: English (U.S.)
Formatted: Centered
10
PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người để tạo ra sản phẩm vật
quả là nhân tố quyết định sự tồn tại và phát triển của đất nước.
ít, mức độ giải quyết việc làm cho người lao động ở nông thôn tỉnh Quảng Bình nói
chung, huyện Quảng Ninh nói riêng còn thấp so với nhu cầu. Ở huyện Quảng Ninh
hiện nay, nguồn lao động huyện Quảng Ninh khoảng trên 56 nghìn người, chủ yếu
ại
là lao động nông nghiệp, phần lớn là lao động phổ thông chưa qua đào tạo, chất
Đ
lượng thấp, giải quyết việc làm mang tính mùa vụ, không ổn định và chủ yếu giải
quyết việc làm tại chỗ theo kinh tế hộ gia đình, tình trạng thất nghiệp còn đông nhất
ườ
n
g
là ở khu vực nông thôn. Tình hình công tác dạy nghề trên địa bàn huyện chưa có
Trung tâm đào tạo nghề cho lao động nông thôn, mà chỉ có 1 trung tâm kỹ thuật
tổng hợp hướng nghiệp và 1 trung tâm giáo dục thường xuyên thuộc Sở Giáo dục và
Tr
đào tạo tỉnh Quảng Bình với nhiệm vụ chủ yếu là hướng nghiệp cho trung học phổ
thông và một số lớp nghề xã hội. Chất lượng nguồn nhân lực còn rất thấp. Thu nhập
của người lao động nông thôn thấp hơn nhiều các khu vực kinh tế khác. Quảng
Ninh muốn xác định thành công sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa phải giải
quyết được vấn đề nông nghiệp, nông thôn và nông dân. Do vậy vấn đề việc làm
cho người lao động nông thôn ở nông thôn luôn được cấp ủy đảng, chính quyền và
ườ
n
3.2. Mục tiêu cụ thể
g
Ninh thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về tạo việc làm cho lao động
Tr
nông thôn;
- Đánh giá tình hình việc làm và thực trạng tạo việc làm cho lao động nông
thôn trên địa bàn huyện Quảng Ninh;
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tạo việc làm, tăng thu nhập cho lao động
ở huyện Quảng Ninh tỉnh Quảng Bình.
Formatted: English (U.S.)
Formatted: Centered
12
- Đề ra một số giải pháp nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu việc làm của lao
động nông thôn trên địa bàn huyện Quảng Ninh
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Vấn đề tạo việc làm cho lao động nông
5. Phương pháp nghiên cứu:
Formatted: Dutch (Netherlands)
5.1. Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu
họ
Những thông tin phục vụ cho việc nghiên cứu được thu thập từ nguồn số liệu
thứ cấp và sơ cấp.
5.1.1 Số liệu thứ cấp:
ại
Số liệu thứ cấp được thu thập cho đề tài này bao gồm các loại sau:
Đ
- Số liệu về đặc điểm tự nhiên, tình hình kinh tế xã hội, lao động, việc làm
của huyện Quảng Ninh được tổng hợp thông qua tài liệu từ các văn bản, báo cáo của
ườ
n
g
UBND huyện, UBND các xã, Phòng LĐTB&XH, các số liệu từ Phòng Thống kê,
và các xã nghiên cứu.
phải lựa chọn 3 xã đại diện cho 3 vùng để tiến hành điều tra chọn mẫu: Xã Lương
uế
làm 3 vùng theo vị trí địa lý, địa hình gồm: vùng cát ven biển, vùng miền núi và
Ninh (đại diện vùng đồng bằng), xã Trường Xuân (đại diện vùng miền núi), xã Hải
tế
Ninh (đại diện vùng ven biển).
h
- Kích thước mẫu điều tra: 150 hộ.
in
- Phương pháp chọn mẫu: phương pháp ngẫu nhiên không lặp. Tiến hành
chọn ngẫu nhiên 150 hộ trên 3 xã. Mỗi xã chọn 50 hộ khác nhau một cách ngẫu
cK
nhiên không trùng lặp dựa trên danh sách hộ của mỗi xã.
Cơ cấu mẫu điều tra được thể hiện ở bảng 1.1
họ
Bảng 1.1 Xác định mẫu điều tra
Số hộ trong xã (hộ)
50
Hải
Ninh
Trường
Xuân
50
50
Tổng
cộng
150
g
(Nguồn: Chi cục thống kê huyện Quảng Ninh năm 2014)
ườ
n
- Nội dung phiếu điều tra chủ yếu tập trung tìm hiểu:
Những thông tin cơ bản về hộ gia đình như số khẩu, số lao động của hộ, họ
Tr
tên, nghề nghiệp chính, lĩnh vực làm việc của các thành viên.
+ Thông tin về phân bổ thời gian cho công việc gia đình cũng như thông tin
tế
+ Thông tin về những khó khăn gặp phải trong quá trình làm việc của lao động.
h
+ Những thông tin về nguyện vọng, ý kiến, đánh giá chính sách giải quyết việc
in
làm tại địa phương.
cK
5.2 . Phương pháp phân tíchvà xửlý sốliệu
Phương pháp thống kê mô tả: Phương pháp này được sử dụng nhằm mô tả
đặc điểm lao động, tình hình việc làm và tạo việc làm của người lao động nông thôn
họ
tại các thời điểm nghiên cứu khác nhau.
Phương pháp phân tích thống kê: Phương pháp này được sử dụng trong quá
Formatted: Italian (Italy)
ại
trình nghiên cứu đã sử dụng kết hợp hai loại thống kê thông dụng đó là phân tích định
trình tạo việc làm cho lao động nông thôn.
6. Bố cục của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về việc làm và tạo việc làm cho lao động nông thôn.
15
Formatted: English (U.S.)
Formatted: Centered
Chương 2: Thực trạng tạo việc làm của người lao động nông thôn huyện Quảng
Ninh, tỉnh Quảng Bình.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả tạo việc làm cho lao động nông thôn trên
Tr
ườ
n
g
Đ
ại
họ
cK
uế
1.1.1. Khái niệm lao động
lực của bản thân, sử dụng công cụ lao động để tác động vào thế giới tự nhiên, biến
Formatted: Dutch (Netherlands)
tế
đổi chúng và làm cho chúng trở nên có ích cho đời sống con người [8]. Chính vì
vậy Ph.Ăngghen đã viết: “Lao động là điều kiện cơ bản đầu tiên của toàn bộ đời
h
sống loài người, và như thế đến một mức mà trên một ý nghĩa nào đó chúng ta phải
in
nói: lao động đã sáng tạo ra bản thân con người”.
cK
Như vậy, Llao động là hoạt động quan trọng nhất của con người, là quá trình
Formatted: Dutch (Netherlands)
Formatted: Font: Not Italic
Formatted: Font: Not Italic, Dutch
(Netherlands)
g
Formatted: Dutch (Netherlands)
ườ
n
Lực lượng lao động(LLLĐ) hay dân số hoạt động kinh tế theo quan niệm của
tổ chức Lao động quốc tế (ILO) là một bộ phận của nguồn lao động bao gồm những
người đủ 15 tuổi trở lên đang có việc làm trong các lĩnh vực đời sống KTXH, ngoài
Tr
ra còn cả bộ phận dân số không trực tiếp tạo ra thu nhập nhưng lại trực tiếp giúp
cho người thân, gia đình tạo thu nhập và những người đang trong độ tuổi lao động
không có việc làm nhưng có nhu cầu tìm việc làm và luôn sẵn sàng làm việc. Trên
Formatted: Dutch (Netherlands)
Formatted: Dutch (Netherlands)
Formatted: Dutch (Netherlands)
Formatted: Dutch (Netherlands)
Formatted: Dutch (Netherlands)
Formatted: Dutch (Netherlands)
Formatted: Dutch (Netherlands)
Formatted: Dutch (Netherlands)
Formatted: Dutch (Netherlands)
thực tế, đặc biệt là trong lĩnh vực nông nghiệp, vẫn có một số lao động không nằm
trong độ tuổi lao động nhưng vẫn tham gia lao động như thiếu niên từ 13 đến 15
Formatted: Font: Not Italic
h
Nông thôn là vùng khác với thành thị ở chỗ ở đó có một cộng đồng chủ yếu
in
là nông dân sống và làm việc, có mật độ dân cư thấp, cơ cấu hạ tầng kém phát triển
hơn, có trình độ tiếp cận thị trường và sản xuất hàng hoá thấp hơn
cK
1.1.3. Lao động nông thôn
Lao động nông thôn là những người thuộc lực lượng lao động và tham gia
họ
hoạt động trong hệ thống các ngành kinh tế nông thôn như trồng trọt, chăn nuôi,
lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ trong nông
1.1.4. Khái niệm về thất nghiệp
ại
thôn.
Đ
+ Thất nghiệp do thời vụ: Xuất hiện như là kết quả của những biến động thời
vụ trong các cơ hội lao động.
+ Thất nghiệp chu kỳ: Là loại thất nghiệp xảy ra do giảm sút giá trị tổng sản
lượng của nền kinh tế. Trong giai đoạn suy thoái của chu kỳ kinh doanh, tổng giá trị
sản xuất giảm dần dẫn tới hầu hết các nhà sản xuất giảm lượng cầu đối với các yếu
uế
tố đầu vào, trong đó có lao động. Đối với loại thất nghiệp này, những chính sách
nhằm khuyến khích để tăng tổng cầu thường mang lại kết quả tích cực.
H
- Xét về tính chủ động của người lao động, thất nghiệp bao gồm:
+ Thất nghiệp tự nguyện là loại thất nghiệp xảy ra khi người lao động bỏ
tế
việc để tìm công việc khác tốt hơn hoặc chưa tìm được việc làm phù hợp với
h
nguyện vọng.
in
+ Thất nghiệp không tự nguyện là loại thất nghiệp xảy ra khi người lao động
chấp nhận làm việc ở mức tiền lương, tiền công phổ biến nhưng vẫn không tìm
1.1.5. Đặc điểm của lao động nông thôn
Tr
Lao động nông thôn sống và làm việc rải rác trên địa bàn rộng. Đặc điểm này
làm cho việc tổ chức hiệp tác lao động và việc bồi dưỡng đào tạo, cung cấp thông
tin cho lao động nông thôn là rất khó khăn.
Lao động nông thôn có trình độ văn hoá và chuyên môn thấp hơn so với
thành thị. Tỷ lệ lao động nông thôn đã qua đào tạo chiếm một tỷ lệ thấp. Lao động
nông thôn chủ yếu học nghề thông qua việc hướng dẫn của thế hệ trước hoặc tự
Formatted: English (U.S.)
Formatted: Centered
19
truyền cho nhau nên lao động theo truyền thống và thói quen là chính. Điều đó làm
cho lao động nông thôn có tính bảo thủ nhất định, tạo ra sự khó khăn cho việc thay
đổi phương hướng sản xuất và thực hiện phân công lao động, hạn chế sự phát triển
kinh tế nông thôn.
Lao động nông thôn mang tính thời vụ rõ rệt, đặc biệt là các vùng nông thôn
tượng thiếu việc làm là phổ biến. Vì vậy, muốn giải quyết việc làm và tăng thu nhập
H
cho lao động nông thôn thì phải bằng mọi biện pháp nhằm hạn chế đến mức tối đa
uế
ại
Tính thời vụ trong nông nghiệp vĩnh cửu không thể bác bỏ được trong quá
Đ
trình sản xuất chúng ta chỉ có thể tìm cách làm giảm tính thời vụ của sản xuất nông
nghiệp. Từ đó đặt ra vấn đề cho việc sử dụng các yếu tố đầu vào của quá trình sản
quan trọng
ườ
n
g
xuất, đặc biệt là vấn đề sử dụng lao động nông thôn một cách hợp lý có ý nghĩa rất
b. Nguồn lao động ở nông thôn tăng về số lượng
Formatted: Dutch (Netherlands)
Tr
Dân số được coi là yếu tố cơ bản quyết định số lượng lao động: quy mô và
cơ cấu dân số có ý nghĩa quyết định đến qui mô cơ cấu của nguồn lao động. Do sự
phát triển của quá trình đô thị hóa và sự thu hẹp dần về tốc độ tăng tự nhiên của dân
số giữa nông thôn và thành thị nên tỷ lệ dân số cũng như lực lượng lao động so với
cả nước ngày càng giảm.
Formatted: English (U.S.)
cho sự phát triển xã hội thông qua quá trình làm việc của mình, quá trình làm việc
in
này được thể hiện qua hai yếu tố chủ quan và khách quan đó là sức lao động của
người lao động và tất cả các điều kiện tối thiểu cần thiết để người lao động sử dụng
cK
sức lao động của họ tác động lên tư liệu sản xuất và tạo ra sản phẩm xã hội. Quá
trình kết hợp sức lao động và các điều kiện cần thiết để sử dụng sức lao động là quá
họ
trình người lao động làm việc. Quá trình lao động đồng thời là quá trình sử dụng
sức lao động trong công việc.
Formatted: Font: Not Italic
ại
Theo quan điểm của tổ chức lao động quốc tế (ILO): Việc làm là những hoạt
động lao động được trả bằng tiền hoặc hiện vật. Vậy theo khái niệm trên thì người
Đ
lao động mà dùng sức lao động của mình để có được nguồn thu nhập nào đó thì khi
g
trong các cơ sở kinh tế cá thể trong các doanh nghiệp, các cơ quan đơn vị, lao động
sẻ nhận được tiền công, tiền lương hàng tháng nhận được. Vì vậy, để có việc làm
trước hết là cần hai yếu tố sức lao động và những điều kiện cần thiết để sử dụng sức
- Tại thị trường việc làm được mở rộng ra rất nhiều bao gồm các thành phần
H
kinh tế như công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân, cơ
uế
lao động, trong đó bao gồm cả yếu tố xã hội.
sở sản xuất kinh doanh nhỏ, hộ gia đình cá thể đều là những tổ chức, cơ quan đơn
tế
vị tạo thêm được nhiều việc làm hơn cho người lao động. Có nghĩa là thị trường lao
h
động không bó hẹp ở một số khu vực hay ở một vùng nào đó mà bao gồm mọi
in
miền, mọi vùng trong và ngoài nước, không hạn chế về mặt không gian địa lý.
- Chủ lao động có nhu cầu thuê lao động được tự do hành nghề, tư do kinh
Theo khái niệm của ILO, thất nghiệp là tình trạng tồn tại khi một số người
trong LLLĐ muốn làm việc nhưng không thể tìm được việc làm ở mức tiền công
đang thịnh hành.
Như vậy, người thất nghiệp là người trong độ tuổi lao động, có khả năng lao
động, không có việc làm, có nhu cầu làm việc và tích cực đi tìm việc.
Formatted: English (U.S.)
Formatted: Centered
22
Trong nghiên cứu này thống kê người thất nghiệp là người trong tuần nghiên
cứu không làm việc, nhưng có nhu cầu, đang tích cực tìm và sẵn sàng làm việc.
1.2.2. Tạo việc làm cho lao động
Tạo việc làm cho người lao động là đưa người lao động vào làm việc để tạo
ra trạng thái phù hợp giữa sức lao động và tư liệu sản xuất, tạo ra hàng hoá và dịch
Vấn đề tạo việc làm cho người lao động là một vấn để rất phức tạp nhưng là
H
rất cần thiết mà mỗi quốc gia, mỗi địa phương luôn phải quan tâm. Việc tạo việc
uế
vụ theo yêu cầu thị trường.
làm cho người lao động chịu ảnh hưởng của không những là nền kinh tế xã hội mà
động trong công việc. Thị trường lao động chỉ có thể được hình thành khi người lao
động với người sử dụng lao động gặp gỡ trao đổi đi đến nhất trí vấn đề sử dụng sức
ườ
n
g
lao động, do vậy vấn để tạo việc làm phải được nhìn nhận ở cả người lao động và
người sử dụng lao động đồng thời không thể không kể đến vai trò của Nhà nước.
Người sử dụng lao động là người chủ yếu tạo ra chỗ làm việc cho người lao
Tr
động, bao gồm các doanh nghiệp có vốn đầu tư trong và ngoài nước. Để có quan hệ
lao động thì giữa người lao động và người sử dụng lao động phải có những điều
kiện nhất định. Đó là người sử dụng lao động cần phải có vốn, công nghệ, kinh
nghiệm và thị trường tiêu thụ. Còn người lao động cần phải có sức khoẻ, trình độ,
chuyên môn, kinh nghiệm phù hợp với công việc của mình. Để có được việc làm
được trả công theo ý muốn của mình thì người lao động luôn phải học hỏi, trau dồi
Formatted: English (U.S.)
Formatted: Centered
23
kiến thức cho mình để theo kịp sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật. Ngoài ra người lao
động phải luôn tự đi tìm việc làm phù hợp với mình để đem lại thu nhập cho gia
gây ra hiện tượng người lao động từ nông thôn ra thành thị và cũng làm tăng tỷ lệ
thất nghiệp ở nông thôn, do đó cần phải có chính sách tạo việc làm phù hợp cho cả
họ
người lao động ở thành thị và nông thôn.
Khi nghiên cứu chính sách tạo việc làm cho người lao động không thể không
ại
để cập đến những yếu tố ảnh hưởng đến tạo việc làm cho người lao động.
1.2.3. Nội dung tạo việc làm cho lao động nông thôn
Đ
a. Phát triển kinh tế, ngành nghề mới
Phân bố lại dân cư và nguồn lao động giữa các vùng để vừa tạo thêm việc
ườ
n
g
làm, vừa khai thác được tốt tiềm năng của mỗi vùng. Việc phát triển kinh tế tại các
vùng kinh tế mới có khả năng tiếp nhận hàng chục vạn người đến xây dựng các
vùng kinh tế mới.
tế
- Tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động di chuyển để tìm kiếm việc làm,
h
nhất là từ khu vực nông thôn lên các vùng kinh tế trọng điểm, các khu công nghiệp
in
kể cả trong và ngoài tỉnh.
- Khuyến khích các hộ gia đình đầu tư phát triển các loại hình trang trại
cK
nhằm tạo ra sản phẩm hàng hóa có giá trị kinh tế cao, từng bước chuyển dịch cơ cấu
kinh tế ngành theo hướng CNH- HĐH.
họ
b. Đào tạo và giới thiệu việc làm
Đào tạo nghề là nhiệm vụ quan trọng trong sự phát triển nguồn nhân lực,
chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng tiến bộ, đáp ứng nhu cầu về nguồn nhân
ại
lực cho thời kì CNH- HĐH. Các loại hình đào tạo: đào tạo nghề ngắn hạn, đào tạo