Chuyên đề tốt nghiệp
Trang 1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Trong điều kiện hiện nay, khi khu vực hoá, toàn cầu hoá đang trở thành xu
hướng phổ biến thì bên cạnh quá trình hợp tác theo nguyên tắc hai bên cùng có lợi,
giữa các quốc gia luôn kèm theo quá trình cạnh tranh gay gắt, khốc liệt. Để có thể vực
dậy và phát triển một nền kinh tế với một cơ sở hạ tầng yếu kém về mọi mặt, để có thể
thắng được trong cạnh tranh, chúng ta cần có rất nhiều vốn. Kênh dẫn vốn trong nước
quan trọng nhất cho nền kinh tế là hệ thống ngân hàng. Để có thể thu hút được nhiều
vốn thì một trong những điều cần phải làm là làm tốt công tác tạo đầu ra, tức là cấp tín
dụng cho nền kinh tế.
Trong quá trình mở rộng sản xuất kinh doanh cũng như nâng cao chất lượng
cuộc sống, khu vưc tư nhân cũng không tránh khỏi tình trạng thiếu hụt tương đối về
vốn. Khi nền kinh tế thị trường phát triển, chuyên môn hóa diễn ra sâu sắc thì nhiệm vụ
tài trợ cho các khoản thiếu hụt này được giao cho các tổ chức tài chính – ngân hàng mà
đặc biệt là các ngân hàng thương mại. Các NHTM cung cấp vốn cho khách hàng có
nhu cầu, giúp xã hội giải quyết được tình trạng thiếu hụt vốn tạm thời, làm cho quá
trình sản xuất được liên tục, nâng cao chất lượng cuộc sống … Góp phần vào quá trình
phát triển xã hội .Bên cạnh đó ngân hàng cũng có một khoản thu nhập từ lãi, giúp ngân
hàng tồn tại và phát triển. Cho vay KHCN không chỉ mang lại thu nhập cho ngân hàng
mà còn giúp ngân hàng phân tán bớt rủi ro.
Sau một thời gian thực tập tại NHTMCP Công thương – CN5, qua nghiên cứu
những số liệu về tình hình cho vay tại ngân hàng, thấy được hoạt động tín dụng dành
cho KHCN đã và đang mang lại một phần không nhỏ thu nhập cho ngân hàng nhưng
những kết quả đạt được đó chưa xứng đáng với quy mô có thể đạt tới, hoạt động tin
dụng dành cho KHCN tại đây vẫn gặp phải một số khó khăn và tìm ẩn nhiều rủi ro .Để
giải quyết những khó khăn này cũng như nâng cao chất lượng tín dụng cá nhân thì
tại NHTMCP Công thương VN – CN5, khóa luận nghiên cứu dùng một số phương
pháp sau:
- Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập số liệu thực tế liên quan đến việc phân
tích chất lượng tín dụng cá nhân của NHTMCP Công thương VN – CN5 trong 3 năm
gần nhất (2010. 2011, 2012).
- Phương pháp phân tích số liệu:
+ Dùng phương pháp so sánh tương đối và tuyệt đối số liệu hoạt động TD.
+ Dùng các chỉ tiêu tài chính để đánh giá hiệu quả hoạt động TD.
SVTH: Dương Chí Đạt
GVHD: Ths. Trương Văn Khánh
Chuyên đề tốt nghiệp
Trang 3
+ Từ những số liệu thu thập được, kết hợp với việc tham khảo thêm tài liệu
liên quan đến vấn đề cần nghiên cứu, tác giả đã viết nên đề tài này.
5. Kết cấu đề tài:
Chương 1: Cơ sở lý luận về NHTM và tín dụng ngân hàng
Chương 2: Thực trạng chất lượng TDCN tại NHTMCP Công Thương VN - CN5
năm 2010 – 2012.
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng TDCN tại NHTMCP Công Thương
VN -CN5 TP.HCM.
Mặc dù đã cố gắng rất nhiều nhưng do thiếu kinh nghiệm thực tế vì vậy bài viết
không thể tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả rất mong nhận được sự chỉ bảo của các
thầy, cô cùng các anh (chị) đang công tác tại NHTMCP Công thương VN – CN5.
CHƯƠNG 1
vốn để đảm bảo quá trình sản xuất được thực hiện liên tục và để mở rộng quy mô sản
xuất. Với chức năng này, Ngân hàng đã biến vốn nhàn rỗi không hoạt động thành vốn
hoạt động, kích thích quá trình luân chuyển vốn, thúc đẩy sản xuất kinh doanh.[1]
SVTH: Dương Chí Đạt
GVHD: Ths. Trương Văn Khánh
Chuyên đề tốt nghiệp
Trang 5
- Chức năng trung gian thanh toán Chức năng trung gian thanh toán có nghĩa
là ngân hàng đứng ra thanh toán hộ cho khách hàng bằng cách chuyển tiền từ tài khoản
này sang tài khoản khác theo yêu cầu của họ. Thông qua chức năng này Ngân hàng
đóng vai trò là người "thủ quỹ" cho các doanh nghiệp và cá nhân bởi ngân hàng là
người giữ tiền của khách hàng, chi tiền hộ cho khách hàng. Nền kinh tế thị trường càng
phát triển thì chức năng này của ngân hàng ngày càng được mở rộng.Thông qua chức
năng trung gian thanh toán, hệ thống Ngân hàng thương mại góp phần phát triển nền
kinh tế. Khi khách hàng thực hiện thanh toán qua ngân hàng sẽ làm giảm rủi ro, giảm
chi phí thanh toán cho khách hàng đồng thời tốc độ luân chuyển vốn kinh doanh của
khách hàng nhanh hơn, làm cho hiệu quả sử dụng vốn của khách hàng tăng. Đối với
Ngân hàng thương mại chức năng này góp phần tăng lợi nhuận của ngân hàng thông
qua việc thu lệ phí thanh toán. Hơn nữa, nó lại tăng nguồn vốn cho vay của ngân hàng
thể hiện trên số dư có tài khoản tiền gửi của khách hàng. Chức năng này cũng chính là
cơ sở để hình thành chức năng tạo tiền của Ngân hàng thương mại.[1]
- Chức năng tạo tiền: Đây là hệ quả của hai chức năng trên trong hoạt động
ngân hàng: Từ một số dự trữ ban đầu thông qua quá trình cho vay và thanh toán bằng
chuyển khoản của ngân hàng thì lượng tiền gửi mới được tạo ra và nó lớn hơn so với
Nam.[1]
- Chi nhánh ngân hàng nước ngoài: là ngân hàng được thành lập theo pháp
luật nước ngoài, được phép mở chi nhánh tại Việt Nam, hoạt động theo pháp luật Việt
Nam [1]
- NHTM 100% vốn nước ngoài: là NHTM được thành lập tại VN với 100%
vốn điều lệ thuộc sở hữu nước ngoài; trong đó phải có một NH nước ngoài sở hữu trên
50% vốn điều lệ (NH mẹ). NHTM 100% vốn nước ngoài được thành lập dưới hình
thức công ty TNHH một thành viên hoặc từ hai thành viên trở lên, là pháp nhân VN, có
trụ sở chính tại VN.[1]
1.1.3.2 Dựa vào chiến lược kinh doanh :
- Ngân hàng bán buôn: là loại NH chỉ giao dịch và cung ứng dịch vụ cho đối
tượng khách hàng doanh nghiệp chứ không giao dịch với khách hàng cá nhân.
- Ngân hàng bán lẻ: là loại NH giao dịch và cung ứng dịch vụ cho đối tượng
khách hàng cá nhân.
- Ngân hàng vừa bán buôn vừa bán lẻ: là loại NH giao dịch và cung ứng dịch
vụ cho cả khách hàng doanh nghiệp lẫn khách hàng cá nhân.[1]
SVTH: Dương Chí Đạt
GVHD: Ths. Trương Văn Khánh
Chuyên đề tốt nghiệp
Trang 7
1.1.3.3 Dựa vào tính chất hoạt động :
- Ngân hàng chuyên doanh: là loại NH chỉ hoạt động chuyên môn trong một
lĩnh vực như nông nghiệp, xuất nhập khẩu, đầu tư…
- Ngân hàng kinh doanh tổng hợp: là loại NH hoạt động ở mọi lĩnh vực kinh
Trang 8
Tín dụng thúc đẩy quá trình lưu thông hàng hóa, phát triển sản xuất. Đây là cơ
sở đảm bảo cho lưu thông tiền tệ được ổn định, tạo ra nhiều cơ hội, việc làm, thu hút
nhiều lực lượng sản xuất mới, thúc đẩy tăng trưởng kin tế và ổn định xã hội.
Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá, làm giảm áp lực lạm phát. Ngoài
ra còn tạo điều kiện để giao lưu hợp tác quốc tế, phát triển kinh tế với các nước trong
khu vực và trên thế giới.[1,4]
1.2.3. Chức năng của tín dụng :
- Tập trung và phân phối lại tài nguyên theo nguyên tắc có hoàn trả.
- Tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho toàn xã hội.
- Phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế.[1,4]
1.2.4. Phân loại tín dụng :
1.2.4.1 Căn cứ vào thời gian sử dụng vốn vay :
- Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm, thường được sử
dụng vào nghiệp vụ thanh toán, cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động
của các doanh nghiệp hay cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt tiêu dùng của cá nhân.
- Tín dụng trung hạn: có thời hạn từ 1 đến 5 năm, được dùng để cho vay vốn
phục vụ nhu cầu mua sắm tài sản cố định, cải tiến đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây
dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh.
- Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, được sử dụng để
cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn.[1,4]
1.2.4.2 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay :
- Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp.
- Cho vay tiêu dùng cá nhân.
- Cho vay mua bán bất động sản.
- Cho vay sản xuất nông nghiệp.
- Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu….[1,4]
1.2.4.3 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng :
cho ngân hàng. Hiểu theo nghĩa rộng, rủi ro tín dụng có thể xuất hiện trong các mối
quan hệ mà trong đó NH là chủ nợ, mà khách nợ lại không thực hiện hoặc không đủ
khả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ khi đến hạn. Nó diễn ra trong quá trình cho vay,
chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá, cho thuê tài chính, bảo lãnh, bao
thanh toán… của NH và kể cả việc NH mua các loại trái phiếu của các doanh nghiệp.
Rủi ro tín dụng còn được gọi là rủi ro mất khả năng chi trả và rủi ro sai hẹn, là
loại rủi ro liên quan đến chất lượng hoạt động tín dụng của ngân hàng.[2]
SVTH: Dương Chí Đạt
GVHD: Ths. Trương Văn Khánh
Chuyên đề tốt nghiệp
Trang 10
1.2.5.2 Những tác động của rủi ro tín dụng :
- Đối với ngân hàng : Khi gặp rủi ro tín dụng, NH không thu được vốn tín dụng
đã cấp và lãi cho vay, nhưng NH phải trả vốn và lãi cho khoản tiền huy động khi đến
hạn, điều này làm cho NH bị mất cân đối trong việc thu chi. Khi không thu được nợ thì
vòng quay của vốn tín dụng bị chậm lại làm NH kinh doanh không hiệu quả và có thể
mất khả năng thanh khoản. Điều này làm giảm lòng tin của người gởi tiền, ảnh hưởng
nghiêm trọng đến uy tín của NH.
- Đối với nền kinh tế : Hoạt động NH liên quan đến nhiều cá nhân, nhiều lĩnh
vực trong nền kinh tế, vì vậy khi một NH gặp phải rủi ro tín dụng hay bị phá sản thì
người gởi tiền hoang mang lo sợ và ồ ạt kéo nhau đi rút tiền không chỉ ở NH đó mà còn
ở các NH khác, làm cho toàn bộ hệ thống NH gặp khó khăn. Ngân hàng phá sản sẽ ảnh
hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp do không có tiền trả lương
công nhân, mua nguyên liệu. Lúc bấy giờ, giá cả hàng hóa sẽ tăng, thất nghiệp tràn lan,
xã hội mất ổn định, nền kinh tế lâm vào suy thoái. Rủi ro tín dụng có thể châm ngòi
Quy mô : quy mô các khoản vay nhỏ nhưng số lượng các khoản vay lớn. Các
khoản TD cấp cho khách hàng cá nhân là tương đối nhỏ so với TD cấp cho doanh
nghiệp. Hầu hết khách hàng tìm đến NH khi đã có số vốn tương đối và chỉ bổ sung
phần còn thiếu. Tuy nhiên, đối tượng vay là tất cả các cá nhân trong xã hội với nhu cầu
hết sức đa dạng. Do đó tổng quy mô các khoản TDCN là cũng khá lớn.
-
Lãi suất : lãi suất cho vay cá nhân thường cao hơn cho vay đối với doanh
nghiệp. Đối với các khoản vay cá nhân, NH thường tốn nhiều chi phí cho việc xác định
thẩm định và xét duyệt vay. Số lượng các khoản vay thường rất lớn, nhưng quy mô mỗi
khoản vay lại nhỏ. Để bù đắp chi phí và thu lợi nhuận, NH thường đặt ra mức lãi suất
cao hơn so với cho vay doanh nghiệp. Tuy nhiên, KH thường quan tâm đến số tiền mà
mình phải trả hơn là lãi suất mà mình phải chịu.
-
Nhu cầu vay : nhu cầu vay của KHCN thường nhạy cảm theo chu kỳ kinh tế,
tăng lên khi nền kinh tế mở rộng và giảm xuống khi nền kinh tế suy thoái. Ngoài ra
nhu cầu vay còn phụ thuộc nhiều vào hai biến số là mức thu nhập và trình độ học vấn
của người vay.
-
Nguồn trả nợ : nguồn trả nợ của KH chủ yếu phụ thuộc vào nguồn thu nhập
của họ. Nguồn trả nợ này có thể có những biến động lớn, phụ thuộc vào quá trình làm
việc, kĩ năng và kinh nghiệm đối với công việc của họ. Sự kiểm soát các nguồn thu này
nhiều khi rất khó khăn.
-
NH.
- Đặc biệt đối với các NH nhỏ hoặc mới thành lập, việc cạnh tranh với các NH
lớn, lâu đời trong việc giành các KH doanh nghiệp lớn ( thường là các KH có nhu cầu
vốn lớn để phục vụ sản xuất kinh doanh) là rất khó khăn, hoặc khi đã có KH nhưng NH
với quy mô vốn của mình cũng có giới hạn để đủ đáp ứng để cho vay. Vì vậy, mảng
TDCN sẽ là mảng kinh doanh đầy tiềm năng đối với NH.[4]
1.3.3.2 Đối với khách hàng :
- Đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn của KH, đặc biệt đối với các khoản vay cho nhu
cầu chi tiêu có tính chất cấp bách, nhờ đó KH có thể được sử dụng các tiện ích trước
khi tích lũy đủ số tiền cần thiết. Trong điều kiện nền kinh tế ngày càng phát triển như
hiện nay, nhu cầu tiêu dùng và mua sắm của các cá nhân là vô cùng lớn. Tuy nhiên họ
SVTH: Dương Chí Đạt
GVHD: Ths. Trương Văn Khánh
Chuyên đề tốt nghiệp
Trang 13
lại cần thời gian tích lũy để chi trả cho những nhu cầu đó. Vì vậy TDCN có thể giúp
KH thỏa mãn nhu cầu của mình, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống.
- Trong những trường hợp cần gấp thì lãi suất cho vay của NH hợp lý hơn nhiều
so với lãi suất vay « nóng » bên ngoài thị trường. Thời hạn cho vay và phương thức trả
nợ linh hoạt căn cứ vào khả năng trả nợ của KH. Điều kiện và thủ tục để có được
khoản vay không quá phức tạp.[4]
1.3.3.3 Đối với nền kinh tế :
Góp phần luân chuyển vốn, tăng lưu thông hàng hóa, kích cầu, nhờ đó tạo điều
kiện thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, cải thiện đời sống dân cư, góp phần thực hiện xóa
• Có hệ thống mạng lưới trải rộng toàn quốc với 01 Sở giao dịch, 150 Chi
nhánh và trên 1000 Phòng giao dịch/ Quỹ tiết kiệm.
• Có 7 Công ty hạch toán độc lập là Công ty Cho thuê Tài chính, Công
ty Chứng khoán Công thương, Công ty TNHH MTV Quản lý Nợ và Khai thác Tài sản,
Công ty TNHH MTV Bảo hiểm, Công ty TNHH MTV Quản lý Quỹ, Công ty TNHH
MTV Vàng bạc đá quý, Công ty TNHH MTV Công đoàn và 3 đơn vị sự nghiệp là
Trung tâm Công nghệ Thông tin, Trung tâm Thẻ, Trường Đào tạo và phát triển nguồn
nhân lực.
• Có quan hệ đại lý với trên 900 ngân hàng, định chế tài chính tại hơn 90
quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn thế giới.
SVTH: Dương Chí Đạt
GVHD: Ths. Trương Văn Khánh
Chuyên đề tốt nghiệp
Trang 15
• Là thành viên của Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam, Hiệp hội ngân hàng
Châu Á, Hiệp hội Tài chính viễn thông Liên ngân hàng toàn cầu (SWIFT), Tổ chức
Phát hành và Thanh toán thẻ VISA, MASTER quốc tế.
- Sứ mệnh : Là Tập đoàn tài chính ngân hàng hàng đầu của Việt Nam, hoạt
động đa năng, cung cấp sản phẩm và dịch vụ theo chuẩn mực quốc tế, nhằm nâng giá
trị cuộc sống.
- Tầm nhìn : Trở thành Tập đoàn tài chính ngân hàng hiện đại, hiệu quả hàng
đầu trong nước và Quốc tế.
- Giá trị cốt lõi :
• Mọi hoạt động đều ảnh hưởng tới khách hàng
-Giấy phép kinh doanh số : 0100111948054 đăng kí lần đầu ngày 6/8/2009.
- Số tài khoản : 4531/00106 tại ngân hàng Nhà nước Tp.HCM
- Tóm tắt quy mô :
o 1 trụ sở chính tại 218 Trần Hưng Đạo, P11. Q5, Tp.HCM
o 9 phòng giao dịch loại 2 trực thuộc gồm :
• Phòng giao dịch Hòa Bình : 34-36 Bùi Hữu Nghĩa, P5, Q5
• Phòng giao dịch 02 : 222-224 Trần Hưng Đạo, P11, Q5
• Phòng giao dịch Đồng Khánh :156-158 Hài Thượng Lãn Ông, P10, Q5
• Phòng giao dịch Soái Kình Lâm : 75-77 Châu Văn Liêm, P14, Q5
• Phòng giao dịch 05 : 287-289 Hùng Vương, P9, Q5
• Phòng giao dịch 06 : 299 An Dương Vương, P3, Q5
• Phòng giao dịch 07 : 163 Dương Tử Giang, P3, Q5
• Phòng giao dịch 08 : 448 Trần Hưng Đạo, P2, Q5
• Phòng giao dịch Bình Tây : 528-530 Hậu Giang, P12, Q6.
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Công Thương – CN5 :
2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức :
- Mô hình cơ cấu tổ chức :
Hiện nay, CN5 có 8 phòng và 3 tổ nghiệp vụ hoạt động theo chức năng và nhiệm vụ
riêng đã được phân công theo sự chỉ đạo và điều hành của Ban giám đốc. Cơ cấu này
được thể hiện qua sơ đồ sau :
Ban giám đốc
Khối
kinh
SVTH: Dươngdoanh
Chí Đạt
Khối
tác
nghiệp
Trang 17
Phòng
Khách
hàng
cá
nhân
Phòng
kế toán,
giao
dịch
Tổ phát
triển
dịch vụ
Tổ thông
tin điện
toán
Phòng
tổ
chức
hành
chính
Tổ quản lý
rủi ro và nợ
có vấn đề
NHTMCP Công thương VN. Quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu và bán các sản phẩm dịch
vụ Ngân hàng cho các doanh nghiệp đang có quan hệ tín dụng.
Tổ Tài trợ thương mại : Là phòng tổ chức thực hiện nghiệp vụ về tài trợ
thương mại tại Chi nhánh theo quy định của NHTMCP Công thương VN. Tài trợ
thương mại theo hạn mức được cấp, thực hiện nghiệp vụ về mua bán ngoại tệ, phối hợp
với phòng kế toán giao dịch thực hiện chuyển tiền. Thực hiện công tác tiếp thị để khai
thác nguồn ngoại tệ cho Chi nhánh. Tư vấn khách hàng sử dụng các dịch vụ tài trợ
thương mại.
Phòng KHCN : Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là
các cá nhân, để khai thác vốn bằng VNĐ và ngoại tệ. Thực hiện các nghiệp vụ liên
quan đến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phủ hợp với chế độ, thể lệ hiện hành
và hướng dẫn của NHTMCP Công thương VN. Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu
và bán các sản phẩm dịch vụ Ngân hàng cho các KHCN.
Tổ phát triển dịch vụ : Là phòng nghiệp vụ tham mưu cho Giám đốc Chi
nhánh dự kiến kế hoạch kinh doanh, tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình hoạt động
kinh doanh, thực hiện báo cáo hoạt động hằng năm của Chi nhánh.
SVTH: Dương Chí Đạt
GVHD: Ths. Trương Văn Khánh
Chuyên đề tốt nghiệp
Trang 19
Tổ Quản lý rủi ro và nợ có vấn đề : là phòng có nhiệm vụ tham mưu cho
Giám đốc về công tác quản lý rủi ro của Chi nhánh, chịu trách nhiệm về quản lý và xử
lý các khoản nợ có vấn đề ( bao gồm các khoản nợ : Cơ cấu lại thời hạn trả nợ, nợ quá
hạn, nợ xấu ). Quản lý giám sát thực hiện danh mục cho vay, đầu tư đảm bảo tuân thủ
Trang 20
Phòng giao dịch : Là phòng nghiệp vụ thực hiện các giao dịch trực tiếp với
khách hàng, tổ chức hạch toán kế toán theo quy định của Nhà nước và NHTMCP Công
thương VN. Quản lý và chịu trách nhiệm đối với hệ thống giao dịch trên máy, thực hiện
công tác liên quan đến thanh toán bù trừ, thanh toán diện tử liên ngân hàng, lập và phân
tích báo cáo cuối ngày của giao dịch viên và Chi nhánh, làm các báo cáo theo quy định.
2.1.4 Các mặt hoạt động của Ngân hàng TMCP Công thương –CN5 :
2.1.4.1 Lĩnh vực hoạt động :
- Huy động vốn : Hoạt động huy động vốn bao gồm nhận tiền gửi của khách
hàng bằng nội và ngoại tệ, phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu và các
giấy tờ có giá khác để huy động nguồn vốn, vay từ các định chế tài chính trong nước và
nước ngoài, vay từ NHNN và các hình thức vay vốn khác theo quy định của NHNN.
- Hoạt động tín dụng : tín dụng là một trong những hoạt động kinh doanh chính
của VietinBank. Các hoạt động tín dụng của VietinBank bao gồm cấp vốn vay bằng nội
và ngoại tệ, bảo lãnh, chiết khấu, cho thuê tài chính và các hình thức cấp tín dụng khác
theo quy định của NHNN.
- Hoạt động đầu tư : Các hoạt động đầu tư của VietinBank được thực hiện thông
qua việc tích cực tham gia vào thị trường liên ngân hàng và thị trường vốn. Tài sản đầu
tư bao gồm Trái phiếu Chính phủ, Tín phiếu kho bạc, Tín phiếu NHNN, Công trái xây
dựng Tổ quốc, Trái phiếu giáo dục, Trái phiếu Chính quyền địa phương, Trái phiếu
NHTM, Trái phiếu doanh nghiệp v.v..Ngoài ra, VietinBank còn góp vốn mua cổ phần
các doanh nghiệp trong và ngoài nước ; góp vốn liên doanh với các tổ chức nước
ngoài.
- Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ : VietinBank tập trung cung cấp dịch vụ thanh
toán và ngân quỹ cho khách hàng, bao gồm thanh toán trong nước và quốc tế, thu chi
hộ khách hàng, thu chi bằng tiền mặt và séc.
- Các hoạt động khác : Bên cạnh các dịch vụ kinh doanh chính, VietinBank cung
cấp một số dịch vụ bổ sung cho khách hàng bao gồm các hoạt động trên thị trường tiền
- Dịch vụ chuyển tiền nước ngoài :
Đáp ứng nhu cầu : chuyển tiền cho người thân, bạn bè hoặc đối tác…ra
nước ngoài.
SVTH: Dương Chí Đạt
GVHD: Ths. Trương Văn Khánh
Chuyên đề tốt nghiệp
Trang 22
Điều kiện sử dụng : Nhu cầu được pháp luật cho phép như : chuyển tiền
chữa bệnh, chi trả chi phí du học, công tác hoặc chuyển thu nhập của mình ra nước
ngoài.
- Thanh toán xuất nhập khẩu :
Với thế mạnh là một trong các NHTM Nhà nước lớn nhất trong hệ thống ngân
hàng VN, có mạng lưới kinh doanh rộng khắp, sản phẩm dịch vụ ngân hàng đa dạng và
chất lượng cao, hệ thống máy tính và truyền thông hiện đại, công nghệ xử lý thông tin
Ngân hàng tiên tiến, có uy tín đối với KH trong nước và quốc tế và là thành viên của
Hiệp hội Tài chính Viễn thông liên Ngân hàng Toàn cầu ( SWIFT ), VietinBank đáp
ứng mọi nhu cầu của KH về các nghiệp vụ liên quan đến thanh toán xuất nhập khẩu
hàng hóa cho KH một cách nhanh chóng, chính xác, an toàn và hiệu quả.
-
Dịch vụ thư tín dụng (L/C) XK
-
- Dịch vụ Nhờ thu xuất khẩu
Sau khi xuất hàng đi nước ngoài, KH có thể sử dụng dịch vụ nhờ thu xuất khẩu
tại VietinBank. VietinBank sẽ chuyển bộ chứng từ đi nước ngoài nhờ thu hộ, theo dõi,
tra soát thanh toán, chuyển trả vào tài khoản của Quý khách khi được thanh toán.
- Dịch vụ Nhờ thu nhập khẩu
Nhận và thông báo nhờ thu
Phát hành bảo lãnh/Ủy quyền nhận hàng/Ký hậu vận đơn
Thanh toán nhờ thu nhập khẩu
- Kinh doanh ngoại tệ
Cá nhân có nhu cầu mua, bán ngoại tệ để thanh toán học phí, viện phí, công tác,
du lịch, thừa kế, định cư ở nước ngoài và các nhu cầu thanh toán vãng lai khác.
- Cho thuê tài chính
Cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và các bất động sản
khác.
Mua lại máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển của Doanh nghiệp và
cho chính Doanh nghiệp đó thuê lại.
Thực hiện dịch vụ ủy thác, quản lý tài sản và bảo lãnh liên quan đến hoạt
động cho thuê Tài chính.
- Chứng khoán (VietinBankSC)
Cung cấp các dịch vụ chứng khoán :
Môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, lưu ký chứng khoán
Đại lý, bảo lãnh phát hành
Tư vấn đầu tư chứng khoán, tư vấn tài chính doanh nghiệp, tư vấn niêm
yết, tư vấn cổ phần hóa, tư vấn chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, tư vấn sáp nhập và
mua lại doanh nghiệp.
- Công ty Bảo hiểm Nhân thọ VietinBank Aviva cung cấp các sản phẩm bảo
hiểm sau :
Bảo hiểm mang tính bảo vệ và tích lũy ưu việt dành cho cá nhân, gia đình,
Năm
2010
2011
2012
Số tiền
Số tiền
Số tiền
Tổng VHĐ 1282241 1381899 1637125
So Sánh
2011/2010
+/%
99658
7.77
2012/2011
+/%
255226
18.47
(Nguồn :NHTMCP Công thương VN – CN5 TP.HCM)
Tổng nguồn vốn huy động của Ngân hàng tăng trưởng qua các năm. Năm 2010,
tổng vốn huy động đạt 1282241 triệu đồng. Năm 2011, đạt 1381899 triệu đồng, tăng
99658 triệu đồng tương ứng tăng 7.77% so với năm 2010. Năm 2012, tồng vốn huy
động đạt 1637125 triệu đồng, tăng 255226 triệu đồng tương ứng 18.47%. Nhìn chung
trong 3 năm 2010 – 2012, mức tăng trưởng huy động vốn của Ngân hàng khá cao xét
trong bối cảnh nguồn vốn ngày càng khan hiếm. Trong số đó chủ yếu là nguồn vốn huy
động từ tiền gửi có kỷ hạn của các tổ chức kinh tế và dân cư trong xã hội. Điều này
chứng tỏ khả năng huy động vốn của Ngân hàng rất cao, phản ánh được chất lượng
-277306
-63.06
(Nguồn :NHTMCP Công thương VN – CN5 TP.HCM)
Doanh số cho vay giảm sút qua các năm. Năm 2011, doanh số cho vay đạt
439741 triệu đồng, giảm 589082 triệu đồng tương ứng giảm 57.26% so với năm 2010.
Năm 2012, doanh số cho vay tiếp tục giảm 277306 triệu đồng tương ứng 63.06% so
với năm 2011. Sự sụt giảm này là do bối cảnh tình hình kinh tế có nhiều biến động, đặc
biệt là chính sách thắt chặt tiền tệ vào năm 2011 đã ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng
tại Ngân hàng, bên cạnh đó, Ngân hàng cũng chủ động chọn lọc khách hàng để cho vay
nhằm hạn chế những rủi ro phát sinh từ hoạt động tín dụng và cũng để đạt được chất
lượng tốt hơn.
-
Kết quả hoạt động kinh doanh :
Bảng 2.3 : Kết quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP Công thương VN –
CN5 TP.HCM từ 2010 - 2012