Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm phát triển loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh hòa bình trong giai đoạn hiện nay - Pdf 44

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
---------------

NGUYỄN THỊ THẢO

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN
LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH HÒA BÌNH TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Hà Nội, 2011


i

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn này, tác giả đã nhận
được sự quan tâm, tạo điều kiện giúp đỡ của Ban giám hiệu, Khoa Đào tạo
Sau Đại học, Khoa Quản trị và Kinh tế, Phòng Đào tạo - Trường Đại học Lâm
Nghiệp; UBND, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thống kê, Hội doanh nghiệp
nhỏ và vừa tỉnh Hòa Bình. Nhân dịp này, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn tới
sự quan tâm giúp đỡ quý báu đó.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Trần Hữu Dào, với tư
cách là người hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ và có những đóng góp
quý báu cho luận văn.
Tác giả xin gửi lời cảm ơn sự ủng hộ, giúp đỡ của gia đình, cảm ơn

1.3.3. Bài học về phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa của tỉnh Hòa Bình ........... 29
Chương 2: MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ................................................................................................ 30
2.1. Mục tiêu nghiên cứu............................................................................. 30
2.1.1 Mục tiêu tổng quát ......................................................................... 30
2.1.2. Mục tiêu cụ thể .............................................................................. 30


iii

2.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................ 30
2.2.1. Đối tượng nghiên cứu ................................................................... 30
2.2.2. Phạm vi nghiên cứu ....................................................................... 30
2.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................ 30
2.4. Phương pháp nghiên cứu của luận văn ................................................ 31
2.4.1. Phương pháp thu thập số liệu ........................................................ 31
2.4.2. Phương pháp xử lý số liệu............................................................. 32
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................... 33
3.1. Đặc điểm tự nhiên và tình hình kinh tế - xã hội tác động đến phát triển
doanh nghiệp nhỏ và vừa ở tỉnh hòa bình ................................................... 33
3.1.1. Điều kiện tự nhiên của tỉnh Hòa Bình........................................... 33
3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội của tỉnh Hòa Bình ................................ 35
3.2. Thực trạng hoạt động và phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở tỉnh
hòa bình giai đoạn hiện nay ........................................................................ 39
3.2.1. Sự phát triển về số lượng, loại hình, quy mô vốn và lao động ..... 39
3.2.3. Trình độ công nghệ, chất lượng nguồn nhân lực .......................... 48
3.2.4. Kết quả sản xuất kinh doanh và đóng góp cho ngân sách Nhà nước
................................................................................................................. 51
3.3. Chính sách hỗ trợ phát triển loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa của
tỉnh hòa bình ................................................................................................ 55


Công nghiệp hoá, hiện đại hoá

CN & XD

Công nghiệp và xây dựng

CTCP

Công ty cổ phần

CTTNHH

Công ty trách nhiệm hữu hạn

CSSXKD

Cơ sở sản xuất kinh doanh

DN

Doanh nghiệp

DNNN

Doanh nghiệp nhà nước

DNNVV

Doanh nghiệp nhỏ và vừa


Xã hội chủ nghĩa


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Tên bảng

TT

Trang

Bảng 1.1

Tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa ở EU

3

Bảng 1.2

Tiêu chí phân loại DNNVV và cực nhỏ của Nhật Bản

4

Bảng 1.3

Tiêu chí phân loại DNNVV ở Việt Nam

5

Bình năm 2010 theo cơ cấu ngành kinh tế
Phân bố DNNVV tỉnh Hòa Bình theo vùng năm 2010
Trình độ lao động trong DNNVV dân doanh và FDI tỉnh
Hòa Bình năm 2010
Kết quả sản xuất kinh doanh và đóng góp vào NSNN của các
DNNVV dân doanh và FDI trên địa bàn tỉnh Hòa Bình

40

42

43

43

45

46
47
50

52


1

MỞ ĐẦU
Thực tiễn cho sự phát triển kinh tế - xã hội ngày nay phụ thuộc rất lớn
vào sự phát triển của doanh nghiệp. Việc huy động, khai thác và sử dụng có
hiệu quả các nguồn lực, đặc biệt là các nguồn nội lực của nền kinh tế có vai

trường. Một số chủ trương, chính sách của cấp uỷ và chính quyền về DNNVV
vẫn chậm được sửa đổi, bổ sung, chưa thực sự phù hợp với yêu cầu của tình
hình mới như định hướng của Đại hội X của Đảng đã đề ra: “Đẩy mạnh việc
thực hiện chính sách đặc biệt về trợ giúp đầu tư phát triển sản xuất, nhất là đất
sản xuất; trợ giúp đất ở, nhà ở, nước sạch, đào tạo nghề và tạo việc làm cho
đồng bào dân tộc thiểu số nghèo; có chính sách khuyến khích mạnh các doanh
nghiệp, trước hết là các doanh nghiệp nhỏ và vừa, các hộ giàu đầu tư vốn
phát triển sản xuất ở nông thôn, nhất là nông thôn vùng núi” [24, tr. 217],
“Thực hiện chính sách ưu đãi hoặc hỗ trợ có điều kiện, có thời hạn đối với
một số ngành, một số sản phẩm quan trọng, thiết yếu, một số mục tiêu, một số
địa bàn, doanh nghiệp nhỏ và vừa, không phân biệt thành phần kinh tế và phù
hợp với các cam kết quốc tế của nước ta” [24, tr. 231].
Những vấn đề bức xúc đó trong thực tiễn phát triển doanh nghiệp nhỏ
và vừa trên địa bàn tỉnh Hòa Bình đang đòi hỏi phải được nghiên cứu một
cách căn bản, toàn diện để có các biện pháp giải quyết phù hợp.
Xuất phát từ tình hình đó, tôi mạnh dạn lựa chọn đề tài “Nghiên cứu
đề xuất các giải pháp nhằm phát triển loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa
trên địa bàn tỉnh Hòa Bình trong giai đoạn hiện nay” làm đề tài luận văn
thạc sĩ của mình với mong muốn đóng góp một phần vào luận giải về những
bức xúc trong phát triển loại hình DN này tại địa phương nhằm tìm ra những
giải pháp thúc đẩy sự phát triển và tăng sự đóng góp của những DN này vào
phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong thời gian tới.


3

Chương 1
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa

Tổng tài sản/ năm tối đa

5 triệu EURO

27 triệu EURO

Số lao động tối đa

Nguồn: SME definition, www. modcontractsuk. com
Tại Mỹ, doanh nghiệp (DN) được coi là DNNVV nếu có tổng giá trị tài
sản dưới 5 triệu USD, lợi nhuận hàng năm dưới 2 triệu USD, số lao động bình
quân hàng năm dưới 500 người. Bên cạnh đó, tiêu chí để xác định DNNVV


4

còn được phân biệt theo ngành kinh doanh. Ngoài ra, trong Luật DNNVV của
Mỹ còn có thêm một số tiêu chuẩn định tính như: DNNVV là một xí nghiệp
độc lập, không ở vào địa vị chi phối trong ngành của mình liên quan, khác
hẳn với quan niệm ở Nhật, các công ty con hoặc xí nghiệp vệ tinh thuộc công
ty lớn vẫn được hưởng những đặc quyền của các DNNVV.
Tại Nhật Bản, các tiêu chí để xác định DNNVV được thể hiện trong
“Luật cơ bản về doanh nghiệp vừa và nhỏ” năm 1963, được sửa đổi bổ sung
năm 1970, cũng được phân biệt theo ngành.
Bảng 1.2. Tiêu chí phân loại DNNVV và cực nhỏ của Nhật Bản
Ngành
1. Khu vực sản xuất
2. Thương mại, dịch vụ
(bán buôn)


000USD

Nguồn: Tổng cục DNNVV Nhật Bản, www. chusho. miti. go. fp
Ở Việt Nam, theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP ban hành ngày
30/6/2009 của Chính phủ về trợ giúp, phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa,
tại khoản 1, điều 3, chương 1 đã nêu rõ “Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở
kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia
thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn
vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của
doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí
ưu tiên)”, cụ thể như sau:


5

Bảng 1.3. Tiêu chí phân loại DNNVV ở Việt Nam
Quy mô

Doanh
nghiệp

Doanh nghiệp nhỏ

Doanh nghiệp vừa

Số

Tổng

Số


trở

trở xuống

III. Thương

10 người

10 tỷ đồng

mại và dịch vụ

trở xuống

trở xuống

siêu nhỏ
Khu vực
I. Nông, lâm
nghiệp và
thủy sản
II. Công
nghiệp và xây
dựng

người đến

đồng đến


người đến

người

50 tỷ đồng

100 người

Trong Nghị định này cũng nêu rõ tùy theo tính chất, mục tiêu của từng
chính sách, chương trình trợ giúp mà cơ quan chủ trì có thể cụ thể hóa các
tiêu chí nêu trên cho phù hợp.
Theo khái niệm này, DNNVV ở Việt Nam bao gồm các DN thành
lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; các DN thành lập và hoạt động
theo Luật Doanh nghiệp nhà nước; các HTX thành lập và hoạt động theo Luật
Hợp tác xã; các hộ kinh doanh cá thể đăng ký theo Nghị định số 02/2000/NĐCP ngày 03 tháng 02 năm 2000 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh. Đây là
quan niệm tương đối toàn diện và được kế thừa sử dụng trong luận văn. Tuy
nhiên do công tác thu thập số liệu về các DNNN, HTX và hộ kinh doanh cá
thể có nhiều khó khăn nên luận văn chủ yếu tập trung nghiên cứu khối


6

DNNVV thuộc khu vực kinh tế tư nhân (DN dân doanh) và DNNVV có vốn
đầu tư nước ngoài (DN FDI).
1.1.2. Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa
a) Quy mô tương đối nhỏ về lao động và vốn đầu tư
Xuất phát từ định nghĩa, quy mô lao động và vốn đầu tư tương đối nhỏ
là đặc điểm bao trùm của DNNVV, cho phép có thể nhận diện chúng trong sự
phân biệt với các DN lớn. Do các chủ thể của loại hình DN này thường xác
định quy mô sản xuất kinh doanh ban đầu không lớn, nên số lượng lao động

các DNNVV được hình thành và hoạt động trên cơ sở sở hữu tư nhân.
Sự tồn tại và phát triển đa dạng của DNNVV về hình thức sở hữu và
thành phần kinh tế ở nước ta là kết quả thực hiện chủ trương khôi phục và phát
triển nền kinh tế nhiều thành phần trong thời kỳ đổi mới kể từ Đại hội VI năm
1986 của Đảng nhằm khai thác và phát huy mọi nguồn lực cho phát triển.
Trong quá trình đó bên cạnh các DNNN, DN tập thể thì các DN thuộc kinh tế
tư nhân, tư bản nhà nước và có vốn đầu tư nước ngoài đã được quan tâm chú
trọng phát triển. Do trình độ phát triển của nền kinh tế còn tương đối thấp cho
nên các DN của Việt Nam chủ yếu có quy mô nhỏ và vừa. Trong tổng số các
DN thì các DN có quy mô lao động dưới 300 lao động chiếm tới 97,16%; các
DN có quy mô vốn dưới 10 tỷ VNĐ chiếm 87,07%.
Sự đa dạng về hình thức sở hữu là cơ sở để hình thành và phát triển tính
đa dạng về hình thức tổ chức quản lý và phân phối thu nhập trong các DNNVV
ở nước ta. Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa (XHCN)
các DNNVV nhà nước dựa trên chế độ công hữu có thể được tổ chức quản lý
và hoạt động dưới các hình thức như DNNN trung ương hoặc địa phương, công
ty trách nhiệm hữu hạn (CTTNHH) một thành viên sở hữu nhà nước hoặc công
ty cổ phần (CTCP) có vốn nhà nước, DN liên doanh...
Trên cơ sở hình thức sở hữu tập thể hình thành nên các hình thức DN tập
thể như hợp tác xã (HTX), tổ hợp tác. Trên cơ sở sở hữu tư nhân có thể thành


8

lập các danh nghiệp tư nhân (DNTN), công ty hợp danh, CTTNHH một thành
viên, CTTNHH hai thành viên trở lên, CTCP. Trên cơ sở DN có vốn đầu tư
nước ngoài hình thành và phát triển các DN có 100% vốn nước ngoài và các
DN liên doanh với nước ngoài (DN FDI).
Tính đa dạng về hình thức sở hữu, thành phần kinh tế cũng như hình
thức tổ chức, quản lý, hoạt động và chế độ phân phối trong các DNNVV là cơ

với các DN lớn.
d) Năng động, nhạy bén trong kinh doanh, dễ thích nghi với sự biến
đổi của thị trường
Với tư cách là chủ thể kinh doanh nhỏ và vừa, so với các DN lớn thì
DNNVV có thể dễ dàng kiểm soát hoạt động sản xuất kinh doanh của mình,
nhanh chóng thích ứng với những nhu cầu cấp thiết của người tiêu dùng, thị
trường, phản ứng nhanh với những thay đổi về chính sách thuế, tài chính tín
dụng... Thích hợp với quy mô nhỏ, hệ thống truyền tải thông tin nội bộ và với
các đối tác của DNNVV thường đơn giản, nhanh chóng, hiệu quả. Hệ thống
quan hệ cá nhân trong hoạt động sản xuất kinh doanh có thể phát huy hiệu quả
tích cực cao hơn nhiều so với các DN lớn. Khả năng di chuyển vốn tương đối
dễ dàng từ ngành, vùng này sang ngành, vùng khác cùng với mục tiêu hiệu
quả kinh tế là cơ sở của tính nhạy bén, linh hoạt, thích ứng nhanh của
DNNVV với sự biến động của thị trường, thậm chí đối với các loại hình đầu
tư mạo hiểm.
Đây là ưu thế nổi trội của DNNVV. Do có mối liên hệ trực tiếp với thị
trường và người tiêu dùng nên DNNVV có thể phản ứng nhanh nhạy với
những biến động của thị trường. Với hệ thống tổ chức sản xuất, quản lý gọn
nhẹ, cơ sở vật chất kỹ thuật không lớn, công việc điều hành mang tính trực
tiếp, DNNVV dễ dàng thay đổi sản xuất, chuyển hướng kinh doanh theo yêu
cầu của thị trường. Trong điều kiện cạnh tranh quyết liệt hiện nay, DNNVV
có thể nhanh chóng thay đổi quyết định, kế hoạch đầu tư, đổi mới công nghệ,


10

thậm chí chuyển đổi mặt hàng để đáp ứng kịp thời sự thay đổi nhanh chóng về
sở thích của nhóm khách hàng tiềm tàng. Linh hoạt, sáng tạo và năng động
thực sự là những tố chất cần thiết mà các doanh nghiệp cần phải có trong điều
kiện chuyển sang kinh tế thị trường như nước ta hiện nay.

doanh nhà hàng, khách sạn, kho bãi, giao thông vận tải, và thông tin liên lạc,
nhờ đó góp phần đẩy nhanh sự phát triển của các ngành dịch vụ và công
nghiệp trong quan hệ so sánh với nông nghiệp. Tuy có quy mô hạn chế nhưng
với số lượng lớn, DNNVV đã tạo thành mạng lưới kinh doanh rộng khắp, kể
cả địa bàn nông thôn, trở thành lực lượng chủ yếu trong tiêu thụ nông sản và
phân phối vật tư và hàng công nghiệp tiêu dùng cho nông dân.
Hai là, góp phần bảo tồn và phát triển các làng nghề truyền thống, mở
rộng các hoạt động sản xuất phi nông nghiệp ở nông thôn.
Các làng nghề truyền thống có từ hàng trăm năm nay, đó không chỉ là
một phần bản sắc văn hoá dân tộc mà là cơ sở để có thể phát huy hiệu quả
kinh tế vùng. Xuất phát từ thực tế là các ngành nghề truyền thống thường
không tập trung ở một vùng nhất định nào mà nó hình thành và phát triển ở
nhiều địa phương khác nhau. Sự đa dạng và tính linh hoạt trong hoạt động của
các DNNVV có thể đáp ứng tốt nhất điều kiện này. Sản phẩm truyền thống
chủ yếu lại không được sản xuất hàng loạt mà chủ yếu sản xuất theo qui mô
nhỏ. Nhiều sản phẩm truyền thống chỉ có thể được tạo ra bằng những đôi bàn
tay khéo léo với sự sáng tạo của các nghệ nhân mang tính chất cha truyền con
nối. Hơn nữa vốn đầu tư vào hoạt động thường là không nhiều nên phù hợp
với qui mô sản xuất, vốn cũng như cách tổ chức quản lý của DNNVV.
Thứ tư, góp phần thúc đẩy xuất nhập khẩu. Trong lĩnh vực xuất nhập
khẩu, với chính sách mở rộng và khuyến khích thương mại quốc tế, tạo điều
kiện cho mọi thành phần kinh tế tham gia kinh doanh xuất nhập khẩu,
DNNVV đã năng động đầu tư vào các ngành nghề có nhiều lợi thế như các
mặt hàng thủ công mỹ nghệ, nông sản và thuỷ sản chế biến, chủ động tìm


12

kiếm và khai thác thị trường quốc tế qua đó góp phần tích cực tăng kim ngạch
xuất khẩu, thu ngoại tệ cho đất nước.

cấu kinh tế… Tuy nhiên, trong quá trình phát triển của mình, DNNVV
vẫn gặp không ít khó khăn, vướng mắc cần tiếp tục phải tháo gỡ nhìn từ
phía nỗ lực của doanh nghiệp và sự hỗ trợ phù hợp của chính phủ.
1.2. Các nhân tố ảnh hưởng và yêu cầu đối với doanh nghiệp nhỏ và
vừa ở việt nam
1.2.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam
Sự hình thành và phát triển của DNNVV chịu tác động của rất nhiều
các yếu tố tùy theo điều kiện hiện có về tự nhiên, kinh tế - xã hội và lịch sử
của từng quốc gia và vùng lãnh thổ. Ở Việt Nam hiện nay, các nhân tố chủ
yếu đang có tác động lớn đến sự phát triển của DNNVV bao gồm:
- Trình độ phát triển của phân công lao động xã hội trên cơ sở ứng
dụng tiến bộ khoa học – công nghệ trong nền kinh tế thị trường.
Sự phát triển của phân công lao động xã hội thể hiện thông qua quá
trình hình thành và phát triển những ngành, nghề mới. Dưới tác động của cách
mạng khoa học và công nghệ hiện đại, hàng loạt những ngành, nghề mới được
hình thành, đặc biệt là các ngành dịch vụ mà hoạt động trong những ngành
này có thể thực hiện với quy mô nhỏ và vừa về vốn cũng như lao động. Đây
cũng là một trong những nguyên nhân phát triển nhanh của các DNNVV tại
các nước phát triển và đóng góp của chúng đối với sự phát triển của các
ngành dịch vụ.
Sự phát triển của phân công lao động xã hội trong cơ chế thị trường còn
thể hiện thông qua quá trình phân tách các chức năng trong sản xuất, kinh
doanh từng sản phẩm hoàn chỉnh thành những chức năng riêng biệt của từng
chủ thể kinh doanh tương đối độc lập. Đó là quá trình phát triển các ngành
công nghiệp phụ trợ trong trong sản xuất công nghiệp cũng như quá trình phát
triển của hệ thống lưu thông phân phối, mà chủ thể của các ngành này thường


14



chuyển vốn nhanh, tạo cơ sở cho việc đảm bảo và nâng cao hiệu quả kinh
doanh của DNNVV. Đồng thời, trình độ phát triển và mức độ đồng bộ của hệ
thống thị trường cũng giúp cho DNNVV có được hệ thống thông tin về tình
hình cung, cầu, cạnh tranh tốt hơn để có thể xây dựng và thực hiện các chiến
lược kinh doanh có hiệu quả. Ngoài ra, áp lực cạnh tranh trên thị thường
không những là thách thức lớn đối với sự tồn tại và phát triển của DNNVV,
mà còn có tác dụng tích cực, buộc các DNNVV phải không ngừng tự hoàn
thiện để nâng cao sức cạnh tranh và vươn lên.
- Trình độ phát triển của hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - kỹ thuật.
Hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - kỹ thuật bao gồm tổng thể các
ngành, các loại hình hoạt động, các yếu tố, các phương tiện vật chất kỹ thuật,
các thiết bị và các công trình đóng vai trò là điều kiện chung phục vụ quá
trình sản xuất kinh doanh như hệ thống đường giao thông, hệ thống cung cấp
điện, cung cấp nước, hệ thống thông tin liên lạc... Kết cấu hạ tầng phát triển là
điều kiện quan trọng đảm bảo cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh của các
chủ thể kinh tế nói chung và các DNNVV nói riêng có thể thực hiện một cách
ổn định và bền vững. Sự phát triển của hệ thống đường giao thông và thông
tin liên lạc sẽ tạo thuận lợi cho các hoạt động giao lưu kinh tế giữa các chủ thể
kinh tế, các vùng miền và quốc gia. Sự ổn định của hệ thống cung cấp điện,
nước là điều kiện đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh có thể diễn ra
ổn định, thông suốt và hiệu quả.
Trong những năm qua, hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - kỹ thuật của
Việt Nam đã từng bước được phát triển, trở thành nhân tố làm tăng tính hấp
dẫn của môi trường đầu tư. Tuy nhiên, sự phát triển của hệ thống kết cấu hạ
tầng kinh tế - kỹ thuật mới chỉ được thực hiện chủ yếu tại các trung tâm kinh
tế lớn, các vùng kinh tế trọng điểm, chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu phát
triển của các DNNVV, đặc biệt tại các vùng núi, vùng sâu, vùng xa.



17

Thứ hai, kiểm tra và điều chỉnh môi trường kinh doanh đã được thiết
lập. Thông qua việc kiểm tra để tiến hành đối chiếu, so sánh với các tiêu
chuẩn nhằm xác định mức độ phù hợp của chính sách với yêu cầu của thực
tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh.
Thứ ba, phân bổ nguồn lực có hạn của địa phương theo hướng có lợi
nhất vì mục tiêu tăng trưởng và tiến bộ xã hội, như: tài nguyên rừng, biển, đất
đai, vốn, nguồn nhân lực…
Thứ tư, thực hiện chính sách phân phối thu nhập công bằng tại địa
phương, đảm bảo phúc lợi xã hội và không ngừng nâng cao đời sống vật chất
cũng như tinh thần cho đại bộ phân dân cư.
- Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế.
Toàn hoá kinh tế ngày nay là xu hướng khách quan, lôi cuốn các
nước tham gia, bao trùm hầu hết các lĩnh vực, vừa thúc đẩy hợp tác, vừa
tăng sức ép cạnh tranh và tính tuỳ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế, tạo
ra cơ hội lớn cho các quốc gia tranh thủ phát triển rút ngắn, đồng thời cũng
tạo ra những thách thức không nhỏ đối với các nền kinh tế hội nhập. Hội
nhập kinh tế quốc tế thể hiện sự tham gia, gắn kết nền kinh tế của một nước
vào các nền kinh tế khu vực và toàn cầu, đã và đang đặt chủ thể kinh tế
trong nước, trong đó có các DNNVV vào môi trường hoạt động mới.
Hội nhập tạo thuận lợi mở ra thị trường mới, thị trường nước ngoài,
từ đó có tác động mở rộng phạm vi hoạt động cho DNNVV, tạo cơ hội cho
DNNVV của Việt Nam có thể thâm nhập vào các thị trường các nước khác,
đổi mới công nghệ và không ngừng lớn mạnh. Thực tế cho thấy, kể từ khi
thực hiện chủ trương hội nhập kinh tế quốc tế, các hoạt động xuất nhập
khẩu của Việt Nam không ngừng được mở rộng, DNNVV ngày càng gắn
với thị trường nước ngoài, không ít DNNVV đã lớn lên nhờ hoạt động xuất
nhập khẩu. Tuy nhiên, toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế đã và đang đặt ra





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status